ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Bùi Văn Chanh
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC MỘT VÀ HAI CHIỀU KẾT
HỢP HDM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ LƯU SÔNG
CÁI NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỞ ĐẦU
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT 9
1.1 KHÁI NIỆM NGẬP LỤT ……………………………………… 9
1.1.1 Khái niềm về ngập lụt ……………………………………… 9
1.1.2 Mục đích xây dựng bản đồ ngập lụt ………………………… 10
1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH NGẬP LỤT ………………… 10
1.2.1 Mô hình HDM ………………………………………………… 10
1.2.2 Mô hình MIKE FLOOD WATCH ………………………… 11
1.2.3 Mô hình MIKE FLOOD …………………………………… 12
1.2.4 Mô hình NK-GIAS ……………………………………………. 14
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI LƯU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG …………………………….
15
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ……………………………… 15
2.1.1 Vị trí địa lý …………………………………………………… 15
2.1.2 Địa hình 15
2.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật ………… 17
2.1.4 Đặc điểm khí hậu, thủy văn ………………………………… 19
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ………………………………. 21
2.2.1. Tình hình kinh tế …………………………………………… 21
2.2.2. Tình hình xã hội ……………………………………………… 23
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUY
ẾT MÔ HÌNH HDM …………………
24
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ……………………………………………. 24
3.1.1 Mô hình một chiều trong sông ……………………………… 25
3.1.2 Mô hình hai chiều trong vùng ngập …………………………. 27
3.1.3 Ghép nối mô hình một chiều và hai chiều ………………… 28
3.2 YÊU CẦU CỦA MÔ HÌNH …………………………………… 29
66
3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Bản đồ lưu vực sông Cái Nha Trang
Hình 2. Mô hình 1 chiều trong hệ thống sông
Hình 3. Liên kết mô hình 1 chiều và 2 chiều
Hình 4. Tính toán các yếu tố mặt cắt ngang
Hình 5. Phân bố các mặt cắt ngang trên hệ thống sông Cái Nha Trang
Hình 6. Mô phỏng sông suối và công trình trên miền tính
Hình 7. Chia lưới và đánh số trên bản đồ
Hình 8. Đường quá trình lưu lượng đồng bộ sông Cái Nha Trang
Hình 9. Đường quá trình mực nước triều đồng bộ cửa sông Cái
Hình 10. Đường quá trình lưu lượng đầu vào tần su
ất 1%
Hình 11. Đường quá trình lưu lượng đầu vào tần suất 3%
Hình 12. Đường quá trình lưu lượng đầu vào tần suất 5%
Hình 13. Đường quá trình lưu lượng đầu vào tần suất 10%
Hình 14. Mực nước triều theo các tần suất thiết kế
Hình 15: Các ô lưới kiểm tra giữa tính toán với thực đo sông Cái Nha Trang
Hình 16. Đường tính toán và thực đo mặt cắt số 9
Hình 17. Đường tính toán và thực đo mặt cắt số 11
Hình 18. Đường tính toán và thực đ
o mặt cắt số 27
Hình 19. Đường tính toán và thực đo mặt cắt số 29
Hình 20. Đường tính toán và thực đo trạm thủy văn Đồng Trăng
Hình 21. Bản đồ vị trí vết lũ hạ lưu sông Cái Nha Trang
Hình 22. Vết lũ điều tra
4
Bảng 3. Các trạm đo KTTV trên lưu vực sông
Bảng 4. Lượng mưa 5 ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế
Bảng 5. Tần suất các yếu tố các trạm thủy văn lưu vực sông Cái Nha Trang
Bảng 6. Mực nước triều ứng với các tần suất thiết k
ế
Bảng 7. Kết quả kiểm định theo chỉ tiêu R
2
Bảng 8. Kết quả kiểm tra vết lũ năm 2009 với sản phẩm mô hình HDM
Bảng 9. Hệ số nhám Maning của lòng dẫn nhân tạo
Bảng 10. Hệ số nhám Maning của những lòng sông thiên nhiên
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HDM : Hydro Dynamic Model
BCH PCLB : Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão
UBND : Ủy ban Nhân dân
GIS : Geographic Information System
ESRI : Hãng sản xuất các phần mềm GIS
MIKE 11 : Mô hình thủy lực 1 chiều trong bộ mô hình MIKE của Đan Mạch
MIKE 21 : Mô hình thủy lực 2 chiều trong bộ mô hình MIKE của Đan Mạch
HD : Mô đun thủy lực
AD : Mô đun lan truyền chất ô nhiễm
DEM : Digital Elevation Model
WRF : Weather Research and Forecasting Model
ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới
KTTV : Khí tượng Thủy văn
TP : Thành phố
X : Yếu tố đo mưa
H : Yếu tố đo mực nước
từng vùng, từng khu vực trong việc di dời, ứng cứu thì cần phải có thông tin về mức
độ ng
ập lụt, phạm vi ngập lụt tại từng vùng, từng địa phương cụ thể. Vì vậy đề tài
”Ứng dụng mô hình thủy lực một và hai chiều kết hợp HDM xây dựng bản đồ ngập
lụt hạ lưu sông Cái Nha Trang” sẽ góp phần lớn đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ lụt
cho người dân và chính quyền địa phương nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thi
ệt
hại do lũ lụt gây ra.
Đề tài nghiên cứu trong luận văn là một phần nội dung trong dự án “Lập bản
đồ ngập lụt lưu vực sông Dinh Ninh Hòa và sông Cái Nha Trang”, các số liệu, dữ
liệu của luận văn được kế thừa từ dự án này. Học viên thực hiện đề tài của luận văn
8
là thư ký của dự án và trực tiếp chạy mô hình HDM để lập bản đồ ngập lụt. Sản
phẩm của dự án đã được chuyển giao cho BCH PCLB các cấp ở địa phương từ năm
2011 và đến năm 2013 đã được UBND tỉnh Khánh Hòa đồng ý cho cập nhật bổ
sung. Sản phẩm của đề tài đã được sử dụng có hiệu quả ở địa phương không chỉ
trong công tác PCLB mà còn
đối với công tác quy hoạch vùng sản xuất, thiết kế thi
công các công trình giao thông, thủy lợi.
Sau một thời gian nghiên cứu và ứng dụng mô hình thủy lực 1 và 2 chiều kết
hợp HDM trong việc xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu sông Cái Nha Trang tỉnh
Khánh Hòa. Học viên báo cáo kết quả đạt được trong luận văn với bố cục gồm 4
chương cùng với phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài li
ệu tham khảo:
Chương 1: Tổng quan về xây dựng bản đồ ngập lụt
Chương 2: Điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực sông Cái Nha Trang.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết mô hình HDM
Chương 4: Ứng dụng mô hình HDM xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu sông
Cái Nha Trang.
do tổn thất kém bởi các công trình, các công trình thoát nước kém nên khi mưa lớn
lượng nước chảy qua các cống rãnh, hố ga, hàm ếch thoát nước ít hơn lượng nước
mưa đã gây ngập gọi là ngập úng. Một nguyên nhân khác gây ngập úng là mưa lớn
tại các vùng trũng thấp, lượng nước mưa chảy từ chỗ cao xung quanh xuống gây
ngập cục bộ.
Khi nước lũ trong sông rút, nước ngập lụt ở các khu dân cư và đồng ruộng
chảy tràn qua các công trình và chảy qua cầu, cống vào sông. Các vùng trũng không
được nối với kênh, rãnh thoát nước thì nước lũ không thể rút ra được gây ngập úng
cục bộ.
Đối với các vùng cửa sông, nước trong sông chịu tác động mạnh bởi thủy
triề
u, khi triều lên làm chậm dòng chảy từ sông ra biển, khi triều rút làm tăng dòng
10
chảy. Lũ về gặp triều cường sẽ làm tăng mức độ ngập lụt vùng cửa sông ven biển.
Ngoài ra, dưới tác động của nước dâng do bão, gió mạnh cũng làm giảm lượng
nước chảy từ sông ra biển, tăng mức độ ngập lụt vùng cửa sông, ven biển.
1.1.2 Mục đích xây dựng bản đồ ngập lụt
Vùng hạ lưu các sông là nơi tập trung đông dân cư, kinh tế xã hội phát tri
ển.
Ngập lụt sẽ gây tác hại rất lớn cho vùng hạ lưu các sông về tài sản và tính mạng
người dân. Vì vậy lập bản đồ ngập lụt phục vụ công tác phòng chống, ứng cứu là
hết sức cần thiết.
Công tác dự báo thủy văn trước đây chỉ dự báo mực nước tại các trạm, người
dân và các cấp chính quyền địa phương triển khai phòng chống, cứu hộ d
ựa vào
mực nước các trạm kết hợp với kinh nghiệm gây khó khăn trong công tác phòng
chống lũ lụt. Do thay đổi của địa hình, công trình, địa vật trên vùng ngập đã thay
đổi mức độ ngập lụt vì vậy cách so sánh khả năng ngập với mực nước các trạm dự
báo không chính xác. Với sự phát triển của kinh tế xã hội thì yêu cầu của dự báo
chuyển 1 chiều thành 2 chiều. Mô hình được chạy trên lướ
i ô vuông, với kích thước
các ô lưới đều nhau và cố định. Cao độ ô lưới được tính trung bình theo các điểm
cao độ địa hình của các điểm trong ô lưới đó. Hệ thống sông suối được mô phỏng
theo đường gấp khúc qua trung tâm các ô, các công trình được mô phỏng qua các
biên của ô lưới. Mô hình mô phỏng được các loại công trình như đường giao thông,
đê, đập tràn, cầu, cống, xi phông.
Mô hình chạy trên ngôn ngữ lập trình Fortran 77, là ngôn ngữ tính toán
nhanh và có độ chính xác cao. Số liệu đầu vào
được biên tập trong 1 file số liệu
trong bộ soạn thảo văn bản Notepad của hệ điều hành, các thông số khai báo trong
mô hình được xác định ở phần đầu, các phần số liệu tiếp theo là dữ liệu về địa hình
nền, mặt cắt sông, công trình, số liệu khí tượng thủy văn và hải văn.
1.2.2 Mô hình MIKE FLOOD WATCH
Mô hình MIKE FLOOD WATCH là mô hình dự báo thời gian thực, được
hợp nhất công cụ quản lý dữ liệu, giám sát và d
ự báo. Môi trường sử dụng được tích
hợp bởi phần mềm ArcMap GIS của ESRI nên dễ dàng tính toán số liệu địa hình
đầu vào. Mô hình được vận hành tự động, thủ công hay kết hợp cả hai, tuy nhiên
người sử dụng có thể tự lập trình để dễ dàng sử dụng bằng ngôn ngữ lập trình
Visual Basic.
Dữ liệu thời gian thực được cập nhật vào trong mô hình gồm các trạm đo,
lưới dữ li
ệu cơ bản của mô hình số trị, radar và ảnh mây vệ tinh. Người sử dụng có
12
thể điều khiển tốt với các thủ tục cho từng dữ liệu con suối và kết nối với các dữ
liệu cơ bản. Mô hình tích hợp công cụ dự báo thủy văn và thủy lực 1 và 2 chiều với
các modul về động lực và môi trường. Mô hình tích hợp công cụ quản lý trợ giúp
việc so sánh, đánh giá để hỗ trợ việc ra quyết định và cung cấp thông tin dự báo.
được ngoại suy từ bước thời gian n tới bước thời gian n+1/2 sử dụng phương trình
dự báo đơn giản hoá, bao hàm cả trọng lực và lực ma sát.
Liên kết động lực đã được bổ sung trong hệ thống mô hình MIKE 11và
MIKE 21. Điều thuận lợi là hệ thống các phần mềm này có khả năng xuất hiện ngay
lập tức để liên kết mô hình.
Các loại kết nối trong MIKE FLOOD bao gồm có: kết nối tiêu chu
ẩn
(Standard link); kết nối bên (Lateral link); kết nối công trình (Structure link) và kết
nối khô (Zero flow link).
Trong kết nối tiêu chuẩn, một hay một vài ô lưới của MIKE 21 được liên kết
với một đầu của dòng chảy trong MIKE 11. Ta sử dụng kết nối tiêu chuẩn khi chỉ
có các đầu của dòng chảy có nước đổ ra, ví dụ như ống nước.
Trong kết nối bên, một chuỗi các ô lưới trong MIKE 21 sẽ được liên kết vào
hai bên của một đo
ạn dòng chảy (một mặt cắt, một phần dòng chảy, hay toàn bộ
dòng chảy). Ta sử dụng liên kết bên khi dòng chảy có khả năng tràn lên bề mặt, ví
dụ như sông hay kênh.
Trong kết nối công trình, một thành phần dòng chảy từ công trình trong
MIKE 11 được đưa trực tiếp vào phương trình động lượng của MIKE 21. Quá trình
này là ẩn hoàn toàn nên không ảnh hưởng đến các bước thời gian trong MIKE 21.
Ví dụ như dòng chảy qua một con đường .
Trong kết nối khô, m
ột ô lưới MIKE 21 được gán kết nối theo chiều x thì
không có dòng chảy chảy qua phía bên phải của ô lưới đó. Tương tự như thế, một
kết nối khô theo chiều y thì không có dòng chảy chảy qua phía bên trên ô đó. Các
kết nối khô này được phát triển để bổ sung cho các kết nối bên, để ngăn cách dòng
chảy tràn trong MIKE 21. Kết nối này được dùng để mô tả dải phân cách hẹp. Khi
đó thay vì gán giá trị độ cao đất cho dải phân cách, ví dụ như đ
ê bối phân cách trong
- Bản đồ độ dốc lưu vực được tính từ bản đồ DEM.
Các ô lưới liên kết với sông để xác định lượng nước đổ vào sông, su
ối và
lượng nước tràn từ sông suối vào các bãi để gây ngập lụt. Các ô lưới cũng được liên
kết với nhau để xác định lượng nước chảy giữa các ô và lượng nước gia nhập từ
sườn dốc xuông vùng ngập lụt.
15
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG
CÁI NHA TRANG
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Sông Cái Nha Trang là con sông lớn nhất tỉnh Khánh Hòa có vị trí địa lý
nằm trong khoảng 12
0
03' - 12
0
37' vĩ độ Bắc, 108
0
41' - 109
0
12' kinh độ Đông. Sông
bắt nguồn từ đỉnh núi phía tây bắc xã Khánh Thượng cao 1477,5 m, chảy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khi đến thôn Trang xã Khánh Thượng sông đổi sang
hướng Tây - Đông và nhập với sông Chò tại thôn 1 xã Diên Đồng. Sông tiếp tục
chảy theo hướng Tây - Đông và nhập với sông Suối Dầu tại Cầu Hà Dừa - thị trấn
Diên Khánh, sông đổ ra vịnh Nha Trang tại cầu Trần Phú.
Diện tích lưu vực 2000 km
2
Hình 1. Bản đồ lưu vực sông Cái Nha Trang
17
2.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật
* Địa chất
Địa chất Khánh Hòa cơ bản thuộc các nhóm: nhóm đá Macma phân bố phần
lớn phía tây tỉnh; nhóm đá phiến phân bố chủ yếu ở Khánh Vĩnh; nhóm trầm tích đệ tứ
phân bố vùng ven sông, suối, sườn núi đến chân núi với thành phần bở rời [5].
* Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng Khánh Hòa gồm nhiều lo
ại đất khác nhau, chủ yếu là:
- Nhóm đất đỏ vàng: chiếm tỷ lệ lớn và phân bố rộng, nhất là những vùng đồi núi
có Feralit xẩy ra mạnh. Đất đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch ở Khánh Vĩnh.
- Đất mùn vàng trên núi cao 900-1000 m.
- Đất thung lũng có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình và đất phù sa phân
bố dọc các sông suối trong tỉnh.
- Đất pha cát thành phần cơ giới nhẹ và thô, kết cấu rời rạ
c, phân bố phần lớn
vùng ven biển phía đông.
Bảng 1. Diện tích các loại đất đai tỉnh Khánh Hoà
Đơn vị: 1000 ha
Tên đất Ký hiệu Diện tích
I. Nhóm đất cát, cồn cát và cát biển C 18,350.0
1. Đất cát biển C 18,350.0
II. Nhóm đất mặn M 8,239.0
1. Đất nặn sú vẹt đước Mm 1,549.0
2. Đất mặn nhiều Mn 674.0
3. Đất mặn ít và trung bình M 6,016.0
III. Nhóm đất phèn S 920.0
- Khu vực đỉnh núi ở độ cao trên dưới 2000 m: Thảm thực vật thân gỗ chỉ cao
khoảng 7 - 10 m, tán xen kẽ, thân có thế nằm xiên hay cong queo. Sự phân tầng của
thảm thực vật không thật sự rõ rệt. Ở đây chủ yếu là sự góp mặt của các loài thực
vật có nhiều thân trên một gốc. Trên thân cây phủ lớp rêu mỏng. Một số loài thực
vật bì sinh phát triển trên cành, nhánh cây. Điểm đáng lưu ý là các sườn của đỉnh
19
núi rất dốc, độ dốc lên tới 35-50
O
nhưng vẫn được bao phủ bởi thảm thực vật rừng
khá dày với sức sống tốt. Dưới tán rừng, lớp lá rụng 3 - 4 cm với quá trình phân giải
chậm. Cây có độ cao đạt tới 10m, đường kính 50 - 100 cm, tán đan xen. Cây có sự
phân cành sớm, ở độ cao khoảng 2 - 3 m.
- Khu vực đỉnh - sườn núi ở độ cao 1400 - 1700 m: Rừng á nhiệt đới thường
xanh cây lá rộng và cây lá rộng + lá kim núi trung bình. Rừng có diện tích lớn với
cây đa trội và cấu trúc thảm phức tạp. Rừng phân ra nhiều tầng nhưng có 2 tầng chủ
đạo, các tầng trung gian không liên tục, xen kẽ nhau. Ngoài ra ở độ cao này còn có
rừng lá kim núi trung bình (rừng thông 3 lá tự nhiên).
- Khu vực có độ cao dưới 1.400m: Rừng chủ yếu là rừng trồng, loại cây lá
rộng thường là cây keo, cao su, cà phê, hồ tiêu, ca cao và cây lá kim là cây thông.
- Khu vực trung du có độ cao dưới 100m thường là các trảng cây cỏ bụi, các
cây lá rộng với tán cây có đường kính từ 2 đến 4m, thân cây có đường kính từ 10
đến 30cm, độ cao từ 2 đến 5m. Các cây được trồng chủ yếu là mía và cây keo từ 2
đến 5 năm tuổi [2].
Theo niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa, khu vực trung du và đồng bằng
lưu vực sông Cái Nha Trang là đất nông nghiệp với diện tích 1262,2 km
2
, đất phi
nông nghiệp với diện tích 131,1 km
2
bốc hơi đạt tới 120 - 150 mm, vượt quá lượng mưa các tháng này. Thời kỳ bốc hơi ít
nhất là các tháng mùa mưa, từ tháng 10 - 12, lượng bốc hơi chỉ khoảng 60 - 80 mm.
- Gió: Hướng gió thịnh hành mùa đông là hướng Đông Bắc hoặc Bắc; mùa
hè, hướng gió thịnh hành là hướng Tây và Tây Nam.
- Mưa: Do địa hình phứ
c tạp nên lượng mưa giữa các khu vực có sự chênh
lệch nhau khá lớn. Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực sông Cái Nha Trang thì
lớn hơn khoảng từ 1300 - 1500 mm. Tổng lượng mưa mùa mưa khoảng 900 - 1059
mm, chiếm khoảng 67 - 75% lượng mưa năm; tổng lượng mưa mùa khô khoảng 300
- 450 mm. Những trận mưa, lũ lớn chủ yếu tập trung vào tháng 10 và 11.
* Thuỷ văn [5]
- Dòng chảy năm: Dòng chảy trên các sông chủ yếu do mư
a cung cấp, nên sự
phân bố của dòng chảy tương tự sự phân bố của mưa. Độ sâu dòng chảy trên lưu
vực sông Cái Nha Trang là 1159 mm.
Bảng 2. Cán cân nước các lưu vực
STT TÊN LƯU VỰC
Diện
tích F
(km
2
)
Mưa
X
0
(mm)
Dòng
chảy
Y
0
Lượng dòng chảy 4 tháng mùa lũ chiếm từ 65% - 66 % lượng dòng chảy cả
năm, lượng dòng chảy 8 tháng mùa cạn chỉ chiếm từ 34% - 35% lượng dòng chảy cả
năm. Tổng lượng dòng chảy (W) phụ thuộc vào độ sâu dòng chảy (Y) và diện tích
lưu vực (F), có giá trị lớn nhất đối với sông Cái Nha Trang 2319 km
3
.
* Thuỷ triều [5]
Thuỷ triều ở Nha Trang là chế độ nhật triều không đều, trong một tháng có
khoảng 20 ngày là chế độ nhật triều. Trong thời kỳ triều cường, nước triểu lớn nhất
từ 1,8 - 2,3m (tính theo 0 Hải đồ), mực nước triều nhỏ nhất từ 0,4 - 0,8m. Trong
năm, các tháng 11, 12, 1, 2 luôn luôn xuất hiện thời kỳ triều cường có mực nước
đỉnh triều cao nhất năm và các tháng 6, 7, 8 luôn xu
ất hiện thời kỳ triều cường có
mực nước đỉnh triều thấp nhất năm. Nguyên nhân là do về các tháng mùa đông xuất
hiện trường gió đông bắc tạo nước dềnh phía tây Biển Đông. Một nguyên nhân nữa
là do ảnh hưởng của ATNĐ và bão đã tạo nên nước dâng ở vùng bờ biển.
Khi xét ảnh hưởng của lũ và triều ta thấy khi gặp triều lên mực nước có thể
dâng cao hơn trường hợp không có triều từ 20 - 30 cm, khi triều xuống mực nước
có thể chênh lệch so với mực nước không ảnh hưởng triều từ 9 - 10 cm.
* Mạng lưới trạm đo khí tượng thủy văn trên lưu vực sông
Bảng 3. Các trạm đo KTTV trên lưu vực sông
STT Tên trạm Vị trí
Yếu tố
đo
Thời gian
đo
Ghi chú
1 Nha Trang TP. Nha Trang X,… 1976- nay Trạm cơ bản
2 Diên An Thị trấn Diên Khánh H 1976-1985 Trạm cơ bản
.
- Cụm công nghiệp Bình Tân (Nha Trang): bao gồm các ngành sản xuất
chính là chế biến thủy sản, dệt, nhuộm, thuốc lá, song mây. Trong cụm có nhà máy
Dệt Tân Tiến, nhà máy thuốc lá Khánh Hòa, xí nghiệp chế biến song mây xuất khẩu
Nha Trang, công ty sản xuất hàng thủ công xuất khẩu Nha Trang.
- Cụm công nghiệp Suối Hiệp (Diên Khánh): bao gồm các ngành sản xuất
chính là đường Diên Khánh, nhà máy bia Rồng Vàng, phân xưởng sản xuất cồn
công nghiệp, phân xưởng sản xuất giấy Hoa Hồng, nướ
c ngọt Suối Tiên và cụm khu
công nghiệp Suối Dầu.
- Cụm công nghiệp Hòn Khô (Nha Trang): bao gồm các ngành khai thác và
chế biến thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng [5].
23
2.2.2. Tình hình xã hội
* Dân số
Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Khánh Hoà năm 2009 dân số trên lưu
vực sông Cái Nha Trang là 552060 người (trong đó nam là 271602 người chiếm
49,2%, nữ là 280458 người chiếm 50,8%). Dân số ở thành thị là 317496 người
chiếm 57,5%, nông thôn là 234564 người chiếm 42,5%; nơi có mật độ dân số cao
nhất là Thành phố Nha Trang với 1540 người/km
2
.
* Giáo dục : Trên lưu vực sông Cái Nha Trang có 82 trường tiểu học, chiếm
25,6% so với toàn tỉnh; 37 trường trung học cơ sở, chiếm 37%; 14 trường trung học
phổ thông, chiếm 50%. Giáo viên tiểu học là 2010, chiếm 42,4% so với toàn tỉnh;
1756 giáo viên trung học cơ sở, chiếm 41,8%; 873 giáo viên trung học phổ thông,
chiếm 47,9%. Trên lưu vực có 5 trường đại học, 3 trường cao đẳng, tập trung ở
thành phố Nha Trang.
* Y tế : Tổng số giường bệnh các huyệ