Header Page 1 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KH&CN VIỆT NAM
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN HOÁ HỌC
Viện Hóa học - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
------------
Người hướng dẫn khoa học:
PHẠM THỊ THU GIANG
1. PGS.TS. Đặng Tuyết Phương
2. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP HỆ XÚC TÁC HIỆU QUẢ CHO
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ RƠM RẠ
Phản biện 1: GS.TS. Đinh Thị Ngọ
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Thanh Sơn
Chuyên
ngành:
Hóa lýHồng
thuyếtLiên
và hóa lý
Phản biện
2. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
Phản biện 1: GS.TS. Đinh Thị Ngọ
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Thanh Sơn
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Viện họp tại:
Viện Hóa học - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.
Vào hồi:
giờ
ngày
tháng
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Footer Page 2 of 148.
2
năm
Header Page 3 of 148.
MỞ ĐẦU
3
Header Page 4 of 148.
- Nghiên cứu chế tạo xúc tác trên cơ sở FCC thải sử dụng cho quá trình nhiệt phân
rơm rạ tạo ra dầu sinh học (bio-oil) với hiệu suất cao.
- Tổng hợp xúc tác Ni-Cu/chất mang thay thế xúc tác đắt tiền (Pt, Ru/chất mang)
cho quá trình HDO nhằm nâng cấp bio-oil.
Để đạt được mục tiêu này, những nghiên cứu sau đã được thực hiện
- Tái sinh và biến tính xúc tác FCC thải từ nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng cách
đốt cốc và cấy nhôm vào FCC, bổ sung điatomit axit hóa để tạo xúc tác hợp phần.
- Tổng hợp các hệ xúc tác: NiCu-SiO2 ; NiCu-SBA-15 theo phương pháp sol-gel và
NiCu/SiO2 ; NiCu/SBA-15 theo phương pháp tẩm.
- Sử dụng xúc tác hợp phần FCC để nâng cao hiệu suất và chất lượng của dầu nhiệt
phân từ rơm rạ.
- Khảo sát hoạt tính của hệ xúc tác chứa Ni bằng phản ứng hydro đề oxy hóa (HDO)
trên chất mô hình guaiacol, từ đó lựa chọn chất xúc tác và điều kiện thực hiện quá trình
nâng cấp dầu nhiệt phân nhằm làm giảm hàm lượng oxy trong dầu nhiệt phân.
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận án
- Tận dụng phế thải nông nghiệp (rơm rạ), phế thải công nghiệp (xúc tác FCC thải)
để tạo sản phẩm dầu sinh học (bio-oil) có giá trị hơn.
- Chế tạo xúc tác lưỡng kim loại chứa Ni, Cu sử dụng cho quá trình hydro đề oxy
hóa dầu sinh học có hoạt tính gần tương đương với hệ xúc tác kim loại quý.
4. Điểm mới của luận án
1. Sử dụng phương pháp cấy nhôm nguyên tử vào xúc tác để làm tăng độ axit của xúc tác
FCC thải và điatomit. Bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân rắn NMR đã chứng minh được
sự tồn tại của Al trong khung mạng điatomit và khẳng định việc đưa Al vào khung mạng
không những làm tăng lượng tâm Bronsted mà còn tăng cả lượng tâm axit Lewis do Al
hiệu quả cho quá trình tách loại oxy trong dầu sinh học bằng phản ứng HDO.
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng hợp xúc tác
2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất
FCC thải của nhà máy lọc dầu Dung Quất; điatomit Phú Yên; axit H2C2O4 (Merck);
AlCl3 (Merck); NH4Cl (Merck); Thủy tinh lỏng; TEOS:(C2H5O)4Si (Merck); chất hoạt
động bề mặt P123; axit HCl (Trung Quốc); dung dịch NH3 25% (Trung Quốc); cồn tuyệt
Footer Page 5 of 148.
5
Header Page 6 of 148.
đối (Trung Quốc), Ni(NO3)2.6H2O (Merck); Cu((NO3)2.3H2O (Merck); 2-metoxyphenol:
C7H8O2 99,9% (Merck), khí nguyên liệu: 35% H2/Ar (Singapo), rơm rạ.
2.1.2. Tổng hợp xúc tác
* Tổng hợp xúc tác cho quá trình nhiệt phân rơm rạ
+ Biến tính FCC thải được thực hiện theo quy trình mô tả trên hình 2.1
FCC phế thải
Cấy Al ở 500oC
Nung ở 350oC, 3h
Nung ở 650oC, 3h
Rửa bằng H2C2O4 ở
90oC, 24h
Chất mang
(SiO2 hoặc SBA-15)
Dung dịch muối kim
loại
Ngâm tẩm trong 12h
Bay hơi nước dư ở
80oC trong 5h
Xúc tác
Ni(Cu)/chất mang
Nung ở 550oC, 3h
Sấy ở 100oC trong 10h
Hình 2.3. Qui trình điều chế xúc tác theo phương pháp tẩm
- Phương pháp sol-gel (phương pháp trực tiếp)
Tổng hợp Ni-SiO2 ;Ni-Cu-SiO2: Theo quy trình tổng hợp SiO2 (thay nước bằng các dung
dịch muối Ni, muối Cu).
Tổng hợp Ni-Cu-SBA-15:Theo quy trình tổng hợp SBA-15 nhưng đưa dung dịch các
muối vào dung dịch A trước khi đưa TEOS.
2.2. Các phƣơng pháp đặc trƣng xúc tác
Phương pháp xác định thành phần hóa học: đo hấp thụ nguyên tử (AAS); phổ tán
sắc năng lượng tia X (EDX). Phương pháp xác định cấu trúc, hình thái học: nhiễu xạ
Rơnghen (XRD); phổ hấp thụ hồng ngoại (IR); phân tích nhiệt; hấp phụ - khử hấp phụ
lượng 100ml/phút trong 1giờ ở 400oC, 5 atm. Sau
khi hoạt hóa, xúc tác được chuyển vào bình phản
ứng Auto Clave dung tích 300ml (Parr) chứa 30 ml
guaiacol thực hiện phản ứng HDO. Sau phản ứng,
Hình 2.5. Mô hình sơ đồ thiết bị phản
ứng HDO
bình phản ứng được làm mát, sản phẩm phản ứng
được ly tâm, lọc và phân tích.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nhiệt phân rơm rạ
3.1.1. Đặc trưng xúc tác
3.1.1.1. Xúc tác FCC thải và xúc tác FCC biến tính
Footer Page 8 of 148.
8
Header Page 9 of 148.
Từ phương pháp phân tích nhiệt đã xác định nhiệt độ đốt cốc tối ưu cho xúc tác
FCC thải là 650oC.
Hình 3.2. Phổ IR của FCC thải
(a), FCC nung (b) FCC biến tính (c)
Hình 3.3. Giản đồ XRD của FCC thải,
FCC nung, FCC biến tính và zeolit Y chuẩn
Từ bảng 3.1, cho thấy lượng cacbon giảm đáng kể từ 15,37% trong FCC thải xuống
2,93% trong FCC-BT. Ngoài ra một số kim loại gây ngộ độc xúc tác như V, Ni, Fe hàm
lượng cũng giảm nhiều khi xúc tác FCC thải được rửa bằng axit.
Từ giản đồ TPD-NH3 của mẫu xúc tác
FCC thải và FCC-BT được thể hiện ở hình
3.5. Đối với mẫu xúc tác FCC thải, tồn tại
các tâm axit với lực axit nằm trong dải rộng:
Trong khi đó xúc tác FCC-BT có sự phân
biệt rất rõ ràng các tâm axit với cường độ
axit khác nhau, đặc biệt lượng tâm axit mạnh
Hình 3.5. Giản đồ TPD-NH3 của FCC thải
và mẫu FCC-BT
(cường độ pic cực đại ở 525oC) lớn hơn so
với xúc tác FCC thải.
Phương pháp hấp phụ - khử hấp phụ N2 (BET)
SBET của FCC-BT xác định được là
168,82 m²/g tăng gấp hơn hai lần so với
FCC thải (SBET= 81,4m2/g). Đường phân bố
kích thước mao quản trong khoảng rộng
với kích thước mao quản trung bình tập
Hình 3.6. Đường đẳng nhiệt hấp phụ -khử
hấp phụ N2 của xúc tác FCC biến tính
Footer Page 10 of 148.
trung tại dBJH = 8,38 nm cũng lớn hơn so
với FCC thải (dBJH = 5,78 nm).
O
Mg
Al
Si
Ti
Fe
Điatomit chưa xử lý
54,07
0,33
6,34
33,53 0,84 4,89
(%khối lượng)
Điatomit axit hóa
53,41
0,26
8,21
32,50 0,74 4,88
(%khối lượng)
Từ kết quả phân tích EDX (bảng 3.3) cho thấy sau khi axit hóa điatomit hàm lượng
Si không thay đổi nhiều, trong khi lượng nhôm tăng đáng kể từ 6,34% trong điatomit
chưa xử lý tăng lên 8,21% sau khi được axit hóa chứng tỏ rằng nhôm đã được đưa thành
công vào vật liệu điatomit.
Footer Page 11 of 148.
Hình 3.10. Giản đồ TPD-NH3 của
một lượng lớn tâm axit mạnh được hình thành
điatomit trước và sau khi axit hóa
làm độ axit tăng lên.
3.1.2. Rơm rạ
Kết quả phân tích thành phần hóa học của rơm rạ được thể hiện ở bảng 3.4 cho thấy
lignin, hemixenlulozơ và xenlulozơ chiếm chủ yếu lên đến trên 70 %. Các thành phần tro
và các hợp chất trích ly chiếm lượng nhỏ. Khi phân tích phổ hồng ngoại rơm rạ, một lần
Footer Page 12 of 148.
12
Header Page 13 of 148.
nữa khẳng định thành phần hóa học chủ yếu của rơm rạ là xenlulozơ, hemixenlulozơ và
lignin
Từ kết quả phân tích nhiệt của rơm rạ cho thấy khoảng nhiệt độ mất khối lượng lớn
nhất là 200- 550oC, như vậy, khoảng nhiệt độ nhiệt phân hoàn toàn sẽ nằm trong khoảng
tối ưu là 400-600oC, tốc độ gia nhiệt cần thiết phải 15oC/phút.
3. 1.3. Nhiệt phân rơm rạ
3.1.3.1. Nhiệt phân không xúc tác
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, các thí nghiệm nhiệt phân 20g rơm rạ được
thực hiện ở nhiệt độ là 400oC, 450oC, 500oC, 550oC và 600oC.
Từ hình 3.15 cho thấy khi nhiệt độ phản
Header Page 14 of 148.
Khi sử dụng xúc tác hiệu suất sản phẩm lỏng ở 450oC đạt được tương đương với
nhiệt phân không xúc tác ở 550oC. Như vậy nhiệt độ nhiệt phân giảm được 100oC, điều
này rất có ý nghĩa thực tiễn và kinh tế khi triển khai trong thực tế.
b/ Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác
Từ kết quả hình 3.17 cho thấy: khi hàm lượng
xúc tác tăng từ 10% đến 20% thì hiệu suất sản
phẩm khí tăng, sản phẩm rắn lại giảm. Hiệu suất
sản phẩm lỏng tăng đạt giá trị cao nhất khi hàm
lượng xúc tác 20%. Như vậy khi nhiệt phân ở
nhiệt độ 450oC, hàm lượng xúc tác FCC-BT
Hình 3. 17. Ảnh hưởng của hàm
lượng xúc tác nhiệt phân đến hiệu
suất sản phẩm
20% so với nguyên liệu là tối ưu cho hiệu suất
sản phẩm lỏng và pha hữu cơ của sản phẩm lỏng
tương ứng là 40,15% và 23,61%.
c. Ảnh hưởng của thành phần xúc tác
Khi bổ sung 5% xúc tác điatomit axit hóa (điaA) vào xúc tác FCC-BT để tạo xúc
tác hợp phần. Kết quả ảnh hưởng của thành phần xúc tác đến hiệu suất sản phẩm được so
sánh với nhiệt phân không xúc tác trong cùng điều kiện thể hiện ở bảng 3.9.
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thành phần chất xúc tác
Xúc tác
STT
15,40
28,05
2
FCC -BT
27,61
40,15
23,61
16,54
32,24
3
FCC -BT +5%điaA
28,75
42,55
25,78
16,77
theo khối lượng)
Kh ng
Rơm
FCC-BT+
xúc
rạ
5%ĐiaA
tác
Từ bảng 3.12, t lệ H/C trong sản phẩm
lỏng hữu cơ khi sử dụng xúc tác FCCBT+điaA (1,42) cao hơn so với khi không có
xúc tác (1,39), dẫn tới nhiệt trị của sản phẩm
cao hơn. Kết quả này phù hợp với số liệu
C
53,94
67,01
68,31
nhiệt trị. Ngược lại, t lệ O/C của sản phẩm
H
5,84
O/C
0,54
0,26
0,22
với không xúc tác (0,26), chứng tỏ trong dầu
nhiệt phân có xúc tác hàm lượng oxy (các
hợp chất chứa oxy) ít hơn, đồng thời có
nhiều hợp chất hidrocacbon hơn.
3.2. Quá trình hydro đề oxy hóa (HDO)
3.2.1. Đặc trƣng xúc tác
3.2.1.1. Ảnh hưởng của chất kích hoạt (Cu)
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
Footer Page 15 of 148.
15
Header Page 16 of 148.
Từ hình 3.12, nhận thấy xuất hiện
các pic nhiễu xạ đặc trưng của NiO ở
cả hai mẫu xúc tác. Tuy nhiên có sự
dịch chuyển các pic này về góc 2θ nhỏ
hơn ở mẫu xúc tác chứa Cu. Chứng tỏ
xúc tác lưỡng kim loại Ni,Cu. Trên phổ
XPS của xúc tác NiCu-SiO2 pic năng lượng
của Cu2p là 936 eV cũng được thể hiện
nhưng ở dạng bị xen phủ, không rõ nét.
Hình 3.24. Quang phổ XPS của xúc tác NiCuFooter Page 16 of 148.
16
Header Page 17 of 148.
SiO2(A) và Ni-SiO2(B)
Chứng tỏ sự phân tán Cu trong xúc tác solgel là rất tốt.
Từ giản đồ khử hình 3.25 nhận thấy xúc
tác NiCu-SiO2(S) xuất hiện pic khử ở nhiệt
độ thấp hơn so với các pic khử của NiSiO2(S), quá trình bổ sung đồng oxit vào xúc
tác và sự phân tán đều của hai dạng oxit
trong nhau dẫn đến tăng cường hiệu năng
Hình 3.25. Giản đồ TPR-H2 của hai xúc
tác Ni-SiO2(S) và NiCu-SiO2(S)
khử của CuO đối với NiO nên làm nhiệt độ
khử của xúc tác giảm xuống.
3.2.1.2. Ảnh hưởng của phương pháp tổng hợp xúc tác
Để xác định ảnh hưởng của phương pháp tổng hợp đến cấu trúc, tính chất của xúc
tác, so sánh các đặc trưng hai cặp mẫu xúc tác được tổng hợp theo phương pháp tẩm và
sol-gel: NiCu/SiO2(T), NiCu-SiO2(S) và NiCu/SBA-15(T), NiCu-SBA-15(S).
Khi đưa các oxit kim loại lên SiO2, chúng bám
Các xúc tác sol-gel đều có tổng thể
tích mao quản lớn hơn nên có diện tích
bề mặt lớn hơn so với xúc tác tẩm. Với
xúc tác tẩm, các oxit kim loại được tẩm
lên chất mang, chúng chiếm một phần
thể tích lỗ mao quản làm diện tích bề
mặt giảm so với chất mang ban đầu.
Xúc tác
Hình 3.30. Đường đẳng nhiệt hấp phụ/khử hấp
phụ N2 của các xúc tác
NiCu/SiO2(T), NiCu-SiO2(S), NiCu/SBA15(T), NiCu-SBA-15(S)
SBET
(m2 /g)
NiCu/SiO2 (T)
207
NiCu-SiO2(S)
480
NiCu/SBA-15(T)
422
NiCu-SBA-15(S)
583
Vmao quản
(cm2/g)
0,37
0,47
0,62
1,12
trong nhau làm nhiệt độ khử giảm.
Kết quả đặc trưng của các xúc tác trên đây cho thấy xúc tác sol-gel (NiCu-SiO2(S);
NiCu-SBA-15(S)) có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với xúc tác tẩm.
3.2.1.3. Ảnh hưởng của bề mặt chất mang
Để khảo sát ảnh hưởng của bề mặt chất mang đến tính chất của vật liệu, xét đặc
trưng hai xúc tác tẩm: NiCu/SiO2(T) và NiCu/SBA-15(T):
Từ ảnh TEM hình 3.35, nhận
thấy xúc tác tẩm trên SiO2 là các
hạt đặc, với pha hoạt động phân
tán trên bề mặt hạt. Xúc tác tẩm
trên SBA-15 có cấu trúc xốp,
diện tích bề mặt lớn nên pha
hoạt động vừa phân tán trên bề
Hình 3.35. Ảnh TEM chất mang SiO2(A), SBA-15(C)
mặt, vừa đi sâu vào các mao
và của xúc tác NiCu/SiO2(T) (B), NiCu/SBA-15(T) (D)
quản.
Footer Page 19 of 148.
19
Header Page 20 of 148.
dịch
chuyển. Chứng tỏ là không có
sự tạo liên kết mới để làm thay
Hình 3.37. Phổ XPS của xúc tác NiCu/SBA-15(T)(A)và
đổi cấu hình điện tử giữa NiCu và Si trong xúc tác tẩm.
NiCu/SiO2(T)(B)
Phương pháp khử hydro theo chương trình nhiệt độ (TPR-H2)
Từ
giản
đồ
TPR-H2
mẫu
NiCu/SBA-15(T) xuất hiện 2 pic
khử ở vùng nhiệt độ thấp hơn so với
các pic của NiCu/SiO2(T), điều này
là do các hạt nano NiO và CuO khi
được phân tán lên bề mặt lớn hơn
của SBA-15 nên có kích thước nhỏ
Hình 3.38. Giản đồ TPR-H2 của xúc tác
NiCu/SiO2(T) và NiCu/SBA-15(T)
guaiacol là 320oC cho các khảo sát tiếp
theo.
3.2.2.2. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến độ chuyển hóa guaiacol
Khi tăng thời gian phản ứng, hàm lượng
sản phẩm trung gian (metoxybenzen) và
sản phẩm trung gian chính (phenol) giảm
do được chuyển hóa tiếp thành sản phẩm
HDO (benzen và xyclohexan) nên cả hai
sản phẩm này đều tăng khi thời gian phản
ứng HDO tăng. Ở 3 giờ độ chuyển hóa là
cao nhất nên chọn thời gian phản ứng HDO
Hình 3.42. Ảnh hưởng của thời gian
đến độ chuyển hóa, độ chọn loc HDO guaiacol
guaiacol là 3 giờ cho các khảo sát tiếp theo
3.2.2.3. Ảnh hưởng của chất kích hoạt đến độ chuyển hóa guaiacol
Footer Page 21 of 148.
21
Header Page 22 of 148.
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của hiệu ứng pha tạp
Độ chọn lọc HDO(%)
truyền thống. Thật vậy độ chuyển hóa tăng gấp 2 lần từ 25,5% lên 50,94% và độ chọn lọc
HDO tăng hơn gấp 3 lần từ 12,5% lên 40,16%. Kết quả này là hệ quả của việc phân tán
đều Cu trong Ni và sự tương tác điện tử, tương tác pha giữa Cu và Ni hiệu quả hơn khi
tổng hợp bằng phương pháp sol-gel.
3.2.2.4. Ảnh hưởng của bề mặt chất mang
Xét hai xúc tác tẩm nhưng trên hai chất mang có cấu trúc khác nhau: nano SiO2 có
kích thước hạt từ 40-80nm và SBA-15 (vật liệu có kích thước mao quản nano 5-6nm).
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của bề mặt chất mang
Từ bảng 3.23 ta thấy hoạt tính và độ chọn lọc rất khác nhau phụ thuộc vào bản
chất chất mang: nano SiO2 là vật liệu dạng hạt đặc trong khi đó SBA-15 là vật liệu xốp có
kích thước mao quản nano và đặc biệt có diện tích bề mặt lớn (622m2/g so với 395m2/g
của nano SiO2). Thật vậy xúc tác NiCu/SBA-15(T) cho độ chuyển hóa gấp 1,5 lần so với
xúc tác NiCu/SiO2(T) và có độ chọn lọc HDO gấp 1,8 lần (22,6% trên NiCu/SBA-15(T)
và 12,5% trên NiCu/SiO2(T)). Ở đây hiệu ứng bề mặt (diện tích bề mặt lớn) chỉ là hiệu
ứng ban đầu, vấn đề là với cùng một hàm lượng tẩm pha hoạt động nhưng trên diện tích
bề mặt lớn Ni, Cu có kích thước hạt nhỏ hơn nên phân tán đều hơn và hệ quả là hoạt tính
và độ chọn lọc HDO tăng
Đặc biệt xúc tác NiCu-SBA-15 tổng hợp bằng phương pháp sol- gel có sử dụng chất
tạo cấu trúc cho độ chuyển hóa guaiacol cao (42,04%) và độ chọn lọc HDO cao (28,63%)
hơn so với mẫu xúc tác NiCu/SBA-15(T) (có độ chuyển hóa 39,92%, độ chọn lọc HDO
22,69%)
Footer Page 23 of 148.
23
Header Page 24 of 148.
Hoạt tính trong phản ứng HDO guaiacol trên xúc tác NiCu-SBA-15(S) cao hơn so
Header Page 25 of 148.
Guaiacol là thành phần chiếm t
lệ cao nhất
(20,83%) trong dầu sinh học. Sau khi HDO chuyển
hóa guiacol đạt 51,6% trên xúc tác NiCu-SiO2(S) và
52,8% trên Pt/SiO2(T). Kết quả này cũng tương tự như
kết quả thu được khi thực hiện phản ứng HDO đối với
guaiacol nguyên chất. Từ hình 3.46 ta thấy độ chọn
lọc HDO trên xúc tác NiCu-SiO2(S) là 36,55% và trên
xúc tác Pt/SiO2 là 45,95%. Kết quả này cũng rất phù
Hình 3.46. Độ chọn lọc HDO của
các xúc tác
hợp và gần với kết quả thu được về độ chọn lọc HDO
guaiacol (40,16% đối với NiCu-SiO2(S) và 50,99% đối
với Pt/SiO2(T)).
Để xác định được hiệu suất loại bỏ oxy, sản phẩm phản ứng HDO được phân tích
thành phần H, C, O bằng phương pháp phân tích nguyên tố. Kết quả được trình bày ở
bảng 3.27.
Bảng 3.27. Kết quả phân tích nguyên tố
Tên mẫu
%C
%H
Bio-oil sau khi HDO
dùng xúc tác Pt/SiO2(T)
77,92
12,93
9,15
1,99
0,09
Kết quả bảng 3.27, nhận thấy t lệ H/C tăng lên và t lệ O/C thấp hơn so với dầu
sinh học ban đầu. Từ đó ta có thể tính được hiệu suất loại bỏ oxy trên xúc tác NiCuSiO2(S) là 41,5% và trên Pt/SiO2(T) là 58%. Trong luận án này, điều kiện thực hiện phản
ứng ở áp suất, nhiệt độ thấp, và khí H2 pha loãng 35%H2/Ar (do điều kiện thực nghiệm
hạn chế). Kết quả bảng 3.27, nhận thấy bio-oil sau khi HDO có mặt xúc tác thì có t lệ
H/C tăng lên và t lệ O/C thấp hơn so với bio-oil ban đầu. Nếu thực hiện ở áp suất cao
(100-200 atm) nhiệt độ (300-500oC) và H2 tinh khiết sẽ thuận lợi hơn về mặt nhiệt động
học phản ứng thì hiệu suất loại bỏ oxy có thể lên đến 70-80% .
Footer Page 25 of 148.
25