Header Page 1 of 258.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
-------------------------------
NGÔ VIẾT SƠN
QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TẠI CÁC CƠ SỞ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
-------------------------------
NGÔ VIẾT SƠN
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Lý do lựa chọn đề tài........................................................................................... 11
Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 13
Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 13
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 13
Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 14
Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 14
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................ 15
Luận điểm bảo vệ ................................................................................................ 16
Những đóng góp mới của luận án ....................................................................... 17
Cấu trúc của luận án ............................................................................................ 18
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD ..................... 19
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý NCKH ......................................................... 19
1.1.1. Nghiên cứu quản lý NCKH ở nước ngoài ............................................... 19
1.1.2. Nghiên cứu quản lý NCKH ở Việt Nam ................................................. 24
1.1.3. Nhận định về tổng quan nghiên cứu ....................................................... 25
1.2. Nghiên cứu khoa học tại các CSBD CBQLGD................................................. 26
1.2.1. Khái niệm cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ............................... 27
1.2.2. Khái niệm nghiên cứu khoa học tại các CSBD CBQLGD ...................... 29
1.2.3. Nội dung NCKH tại các CSBD CBQLGD ............................................ 30
1.3. Đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD............................................. 31
1.6. Hiệu quả NCKH tại các CSBD CBQLGD ........................................................ 73
1.6.1. Khái niệm hiệu quả ................................................................................. 73
1.6.2. Khái niệm hiệu quả NCKH tại các CSBD CBQLGD............................... 73
1.6.3. Những biểu hiện NCKH có hiệu quả tại các CSBD CBQLGD ................. 73
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 76
Chương 2: Thực trạng quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD ............................. 78
2.1. Khái quát về các CSBD CBQLGD ..................................................................... 78
2.1.1. Sự phát triển CSBD CBQLGD ............................................................. 78
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các CSBD CBQLGD .................................. 79
2.1.3. Những đặc trưng giống nhau ở các CSBD CBQLGD .......................... 84
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD ................. 85
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 85
2.2.2. Phạm vi (đơn vị, thời gian) và nội dung khảo sát ................................. 85
2.2.3. Mẫu khách thể khảo sát ........................................................................ 86
2.2.4. Phương pháp khảo sát ........................................................................... 86
2.3. Thực trạng NCKH tại các CSBD CBQLGD .................................................... 88
2.3.1. Mức độ nhận thức về tầm quan trọng của NCKH .................................. 88
2.3.2. Mức độ thực hiện NCKH ...................................................................... 89
2.3.3. Mức độ thực hiện các đề tài NCKH...................................................... 92
2.3.4. Mức độ thực hiện theo quy trình cụ thể ................................................ 95
2.3.5. Mức độ thực hiện hai nhiệm vụ giảng dạy và NCKH .......................... 97
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
5
2.4. Thực trạng nội dung quản lý đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD
3.3.3. Giải pháp 3: Phát triển mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và các chủ thể
có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các
CSBD CBQLGD................................................................................. 156
3.4. Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi các giải pháp đề xuất................... 164
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................... 164
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
6
3.4.2. Các bước khảo nghiệm ....................................................................... 164
3.4.3. Đối tượng tiến hành khảo nghiệm ...................................................... 164
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm .......................................................................... 164
3.5. Thực nghiệm xây dựng quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu và TVTC
thuyết minh đề tài NCKH cấp cơ sở................................................................. 167
3.5.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................ 167
3.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực nghiệm .......................................... 167
3.5.3. Đối tượng, hình thức thực nghiệm ...................................................... 168
3.5.4. Địa điểm, thời gian thực nghiệm ........................................................ 168
3.5.5. Các bước tiến hành thực nghiệm ........................................................ 169
3.5.6. Kết quả thực nghiệm ........................................................................... 170
3.5.7. Mối quan hệ giữa việc thực hiện quản lý TVXĐ và TVTC với hiệu quả
NCKH ................................................................................................. 176
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 179
Các công trình của tác giả liên quan đến luận án .................................................... 183
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 184
PHẦN PHỤ LỤC ........................................................................................................ 190
1
NCKH
Nghiên cứu khoa học
2
SPUD
Sư phạm ứng dụng
3
CSBD
Cơ sở bồi dưỡng
4
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
5
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
11
Bi
12
KH&ĐT
Bước thứ i
Khoa học và Đào tạo
CÁC HÌNH
Số
hình
Nội dung
1.1
Tương quan mạnh giữa năng suất nghiên cứu quốc gia với bình
quân GDP
21
1.2
Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD
Header Page 8 of 258.
8
CÁC SƠ ĐỒ
Số
sơ đồ
Nội dung
Trang
1.1
Quá trình thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở
33
1.2
Quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu cấp cơ sở
35
1.3
Quy trình TVTC thuyết minh đề tài NCKH cấp cơ sở
Số
bảng
Nội dung
Trang
2.1
Mức độ thực hiện NCKH tại các CSBD CBQLGD
89
2.2
Tổng hợp việc thực hiện NCKH khác ngoài đề tài NCKH tại các
CSBD CBQLGD
91
2.3
Mức độ thực hiện đề tài NCKH tại các CSBD CBQLGD
92
2.4
Số lượng đề tài NCKH tại các CSBD CBQLGD
2.9
Mức độ thực hiện các nội dung cơ bản trong quản lý TVTC
thuyết minh đề tài NCKH cấp cơ sở tại CSBD CBQLGD
Footer Page 8 of 258.
101
Header Page 9 of 258.
9
2.10
Mức độ thực hiện các nội dung cơ bản trong quản lý triển khai
nghiên cứu và kiểm tra đề tài khoa học cấp cơ sở tại CSBD
CBQLGD
103
2.11
Mức độ thực hiện các nội dung cơ bản trong quản lý đánh giá,
nghiệm thu đề tài khoa học cấp cơ sở tại CSBD CBQLGD
105
Mức độ ảnh hưởng của Tổ trưởng tổ kiểm tra/Chủ tịch Hội đồng
đánh giá, nghiệm thu
114
2.17
Mức độ ảnh hưởng của thủ trưởng cơ quan/tổ chức sẽ thụ hưởng
KQNC
115
2.18
Mức độ ảnh hưởng của ý thức BD, TBD
116
2.19
Mức độ ảnh hưởng của chính sách thi đua, khen thưởng
118
2.20
Mức độ ảnh hưởng của việc ưu tiên theo hướng NCKH SPƯD
120
126
2.26
Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng KQNC đề tài NCKH cấp cơ
sở vào thực tiễn
128
3.27
Kết quả thực nghiệm trước và sau khi ban hành quy trình TVXĐ
vấn đề nghiên cứu và TVTC thuyết minh nghiên cứu đề tài
NCKH cấp cơ sở tại Học viện Quản lý giáo dục
170
3.28
Kết luận về yêu cầu chỉnh sửa thuyết minh đề tài NCKH sau khi
có tư vấn tham mưu của Hội đồng KH&ĐT trong 3 năm 2011,
2012 và 2013 tại Học viện Quản lý giáo dục
178
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
3.4
% hình ảnh kết quả khảo nghiệm tại Học viện Quản lý giáo dục
về tính khả thi của các giải pháp đề xuất
166
3.5
Hình ảnh kết quả chênh lệch % hai mức độ rất lợi ích và lợi ích ở
hai giai đoạn trước và sau khi ban hành quy trình TVXĐ vấn đề
nghiên cứu và TVTC thuyết minh nghiên cứu đề tài NCKH cấp
cơ sở tại Học viện Quản lý giáo dục
172
3.6
Hình ảnh so sánh số lượng các vấn đề nghiên cứu đề xuất với các
vấn đề nghiên cứu được công bố tại Học viện Quản lý giáo dục
trong ba năm 2011, 2012 và 2013
176
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
11
12
NCKH; Về công tác quản lý; Về kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị
cho NCKH; Về kết quả nghiên cứu (KQNC)...
Qua việc đánh giá chung của Bộ GD&ĐT về các hạn chế, một điều rất
rõ nét được thể hiện là: Công tác quản lý trong NCKH có nhiều hạn chế,
liên quan đến sự công khai, minh bạch trong quá trình quản lý NCKH; Liên
quan đến vai trò, trách nhiệm, tài năng và nghệ thuật của các chủ thể khi
thực hiện chức năng quản lý của mình trong quá trình quản lý NCKH.
Theo quy định, quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD gồm nhiều
nội dung. Tuy nhiên, việc quản lý đề tài NCKH cấp cơ sở là một việc định
kỳ hằng năm, tốn nhiều thời gian của các nhà quản lý tại các CSBD
CBQLGD và là việc mà các CSBD CBQLGD có thể chi phối cũng như
kiểm soát từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình nghiên cứu này.
Việc các KQNC của đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD
ít được áp dụng vào thực tiễn, ngoài các lý do về vai trò, trách nhiệm của
chủ thể quản lý và các chủ thể có liên quan, lý do bị ảnh hưởng bởi các
yếu tố tác động, còn có lý do ở việc quản lý quá trình thực hiện.
Cho đến nay, trong nỗ lực tìm lời giải cho quản lý NCKH tại các
CSBD CBQLGD nhằm hướng tới nâng cao hiệu quả NCKH, đặc biệt là,
các KQNC áp dụng được vào thực tiễn vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Để nâng cao hiệu quả NCKH, đặc biệt là, các KQNC của đề tài NCKH
cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD áp dụng được vào thực tiễn, cần phải
đưa ra các giải pháp theo hướng:
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý thông qua việc
hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong NCKH.
Footer Page 12 of 258.
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
14
Về khách thể khảo sát: Các giảng viên/nhà khoa học, các chuyên gia
trong lĩnh vực NCKH và lãnh đạo/quản lý giáo dục ở các CSBD CBQLGD.
Về nội dung: Quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD gồm nhiều nội
dung, nhưng luận án chỉ nghiên cứu quản lý đề tài NCKH cấp cơ sở và
khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013. Trong đó, tập
trung nghiên cứu các giải pháp quản lý theo hướng: Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của chủ thể quản lý thông qua việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách
trong NCKH đồng thời hoàn thiện các quy trình cụ thể cũng như phát triển
mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với các chủ thể có liên quan trong quá
trình thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD.
Về khảo nghiệm và thực nghiệm: Luận án khảo nghiệm sự cần thiết và
tính khả thi của các giải pháp tại Học viện Quản lý giáo dục. Luận án thực
nghiệm xây dựng quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu và TVTC thuyết
minh nghiên cứu đề tài NCKH cấp cơ sở tại Học viện Quản lý giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay các KQNC của đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD
CBQLGD ít được áp dụng vào thực tiễn. Nếu nâng cao vai trò, trách nhiệm
của chủ thể quản lý thông qua việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong
NCKH đồng thời hoàn thiện các quy trình cụ thể cũng như phát triển mối
quan hệ giữa chủ thể quản lý với các chủ thể có liên quan trong quá trình
thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD thì sẽ nâng cao
hiệu quả NCKH, đặc biệt là, các KQNC của đề tài NCKH cấp cơ sở tại các
CSBD CBQLGD áp dụng được vào thực tiễn.
bản và toàn diện GD&ĐT của Việt Nam hiện nay.
- Tiếp cận quản lý: Bằng tiếp cận quản lý, luận án làm rõ việc thực
hiện các chức năng quản lý và làm rõ các thao tác tư duy của chủ thể quản
lý trước khi đưa ra các quyết định quản lý khi quản lý NCKH, đặc biệt là,
quản lý việc thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD.
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
16
Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử, duy vật biện chứng của
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Dựa vào tiếp cận hệ thống,
tiếp cận quá trình và tiếp cận quản lý để xem xét về cơ sở lý luận, điều tra
về mặt thực trạng, từ đó mới đưa ra giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Bằng các văn bản, các tài liệu
khoa học nhằm xây dựng cơ sở lý luận về quá trình quản lý các đề tài
NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGD; Về việc tạo động lực cho
giảng viên/nhà khoa học và các nguyên tắc ưu tiên theo hướng NCKH
SPUD tại các CSBD CBQLGD.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Bằng quan sát thực tế, điều tra
qua bảng hỏi, qua các báo cáo tổng kết năm học của các CSBD CBQLGD,
xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo/quản lý nhằm đánh
giá thực trạng công tác quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD nói chung,
đặc biệt là quản lý các đề tài NCKH cấp cơ sở; Bằng khảo nghiệm tại Học
viện Quản lý giáo dục về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề
xuất; Bằng thực nghiệm xây dựng quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu và
các giải pháp:
o Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý thông qua việc
hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong NCKH tại các CSBD CBQLGD;
o Hoàn thiện các quy trình cụ thể trong quá trình thực hiện đề tài
NCKH cấp cơ sở tại các CSBD CBQLGSD;
o Phát triển mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với các chủ thể có
liên quan trong quá trình thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD
CBQLGSD.
9. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận:
- Đã chỉ ra quá trình thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD
CBQLGD.
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
18
- Đã chỉ ra các nội dung quản lý các đề tài NCKH cấp cơ sở và chỉ ra
các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý đề tài NCKH cấp cơ sở tại các
CSBD CBQLGD.
- Làm rõ vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý và các chủ thể có
liên quan trong quá trình quản lý các đề tài NCKH cấp cơ sở tại các CSBD
CBQLGD.
Về thực tiễn:
- Đề xuất các quy trình cụ thể để quản lý các đề tài NCKH cấp cơ sở
tại các CSBD CBQLGD.
- Hướng các quá trình tìm tòi, phát hiện và sáng tạo của các giảng
thành viên.
- Các thành viên chính của đề tài phải nêu rõ đã làm các đề tài nào,
nhận bao nhiêu tiền và kết quả được đánh giá ra sao....
Ở Nhật quy định: Tháng 10 hằng năm nộp đề cương. Xét chọn đề
cương trong 6 tháng và cuối tháng 4 năm sau kết quả xét chọn được
công bố.
Về phân bổ và quản lý kinh phí:
Mô hình thứ nhất:
Hằng năm, Chính phủ có một Hội đồng (bao gồm phần lớn các thành
viên là những người được biệt phái từ các Bộ, các tổ chức nghiên cứu và
các công ty nghiên cứu) thực hiện nhiệm vụ đánh giá các đề tài và các
chương trình và Chính phủ giao cho một Bộ chịu trách nhiệm phân bổ kinh
phí cho các đề tài và chương trình đã được Hội đồng của Chính phủ (như
nói ở trên) xếp loại.
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
20
Đại diện tiêu biểu của mô hình này là Nhật Bản (Hội đồng của Chính
phủ mang tên Hội đồng Chính sách KH&CN. Bộ Tài chính được giao phân
bổ kinh phí). [18, 48]
Ở Nhật, một phần lớn kinh phí KH&CN của mỗi Bộ nhận từ Nhà
nước lại được giao cho một số tổ chức và Viện nghiên cứu thực hiện; Có
quy định lĩnh vực ưu tiên về KH&CN.
Mô hình thứ hai:
Một tổ chức hoạt động độc lập chuyên làm nhiệm vụ “đặt hàng” và
Sau đó, các đề tài được xử lý: Hoặc là được tiếp tục nghiên cứu và giữ
nguyên kinh phí; Hoặc là được tiếp tục nghiên cứu và giảm/tăng kinh phí;
Hoặc là ngừng không được nghiên cứu tiếp. [18, 48]
Trên cơ sở một số chỉ số thống kê phản ánh năng lực KH&CN và đổi
mới, bao gồm: Công bố khoa học (số bài báo công bố quốc tế, chủ đề
nghiên cứu, số lần được trích dẫn), chỉ số kinh tế tri thức, chỉ số nhân tài
toàn cầu và chỉ số sáng tạo toàn cầu (do Cục Thông tin khoa học và công
nghệ Quốc gia, Bộ KH&CN xuất bản năm 2011 [24]), có thể thấy: Hai
nước Philipin và Indonesa là hai nước có điều kiện về năng lực KH&CN
tương đối giống Việt Nam.
Công bố quốc tế tính trên triệu dân (gọi là năng suất nghiên cứu quốc
gia) có tương quan chặt chẽ với bình quân GDP và Chỉ số Phát triển con
người (HDI), do đó, chúng có thể được sử dụng như các tiêu chí thể hiện
trình độ phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia [Phạm Duy Hiển. So sánh
năng lực nghiên cứu khoa học của 11 nước Đông Á dựa trên các công bố quốc tế và bài
học rút ra cho Việt Nam. hue.edu.vn].
Hình 1.1. Tương quan mạnh giữa năng suất nghiên cứu quốc gia
với bình quân GDP (Dữ liệu năm 2004)
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
22
Ở Philipin, Bộ KH&CN là cơ quan chủ chốt trong việc phát triển
chính sách được điều phối bởi hàng loạt các hội đồng ngành. Kế hoạch
KH&CN Quốc gia 2002-2020 đặt ra chiến lược trước mắt và lâu dài để thu
Footer Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
23
sáng tạo; Giáo dục; Môi trường chính trị trong trụ cột thể chế; Đầu tư trong
trụ cột tinh xảo thị trường; Lao động tri thức trong trụ cột tinh xảo kinh
doanh; Liên kết sáng tạo trong trụ cột tinh xảo kinh doanh; Sáng tạo tri
thức trong trụ cột kết quả khoa học; Phổ biến tri thức trong trụ cột kết quả
khoa học; Sáng tạo vô hình trong trụ cột kết quả sáng tạo; Chỉ số nhân tài
toàn cầu...
Việt Nam được đánh giá là nước có năng suất nghiên cứu quốc gia
chưa cao. Nhìn vào kết quả các chỉ số đánh giá ở các nước cùng hạng và
các nước ở hạng trên về năng suất nghiên cứu quốc gia, một cách vĩ mô, có
thể khẳng đinh: Để có thể nâng cấp năng suất nghiên cứu, Việt Nam cần
phải quan tâm đến Chiến lược phát triển KH&CN, trong đó, tập trung để
nâng cao chỉ số “Chỉ số kinh tế tri thức (KEI)“ và trước mắt phải cải thiện
được chỉ số tri thức (KI).
Chỉ số KEI là trung bình đơn giản của các giá trị/biến số được chuẩn
hóa (1. Tăng trưởng GDP hàng năm; 2. Chỉ số phát triển con người; 3. Tỷ
lệ biết chữ; 4. Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan; 5. Trình độ điều
hành quản lý; 6. Luật pháp; 7. Sở hữu trí tuệ; 8. Chi tiêu cho nghiên cứu và
phát triển trên GDP; 9. Số bài báo khoa học; 10. Sáng chế được cấp; 11. Số
máy tính trên 1.000 người dân; 12. Số điện thoại trên 1.000 người dân).
KEI đo lường năng lực của 4 trụ cột của kinh tế tri thức, bao gồm: 1.
Khuyến khích/kích thích kinh tế và thể chế tổ chức; 2. Giáo dục và đào tạo;
3. Đổi mới sáng tạo và tiếp thu công nghệ; 4. Hạ tầng Công nghệ thông tin
– Truyền thông.
(Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục), với đề tài NCKH cấp Bộ:
“Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và công nghệ ở các trường đại học”, mã số B2002-52.26 [35];
Tác giả Lê Vân Anh (Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục), với đề tài
NCKH cấp Bộ: “Đề xuất một số giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin
trong quản lý hoạt động nghiên cứu KH&CN (lĩnh vực giáo dục) ở một số
cơ sở nghiên cứu”, mã số B2005-80.25 [1]; Tác giả Nguyễn Hữu Hùng
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
25
(Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN), với bài viết: “Phát triển hoạt
động Thông tin KH&CN ở Việt Nam” [33]... Tuy nhiên, các tác giả chưa đề
cập nhiều tới phần mềm ứng dụng để quản lý NCKH, trong đó có quản lý
xác định vấn đề nghiên cứu, quản lý tuyển chọn thuyết minh nghiên cứu,
quản lý triển khai và kiểm tra, quản lý đánh giá, nghiệm thu đến quản lý
thực hiện quyền tác giả và quyền sở hữu KQNC và quản lý các KQNC áp
dụng vào thực tiễn...
Năm 2010, trong luận án tiến sỹ của mình, tác giả Lưu Lâm đã đưa ra
năm giải pháp, trong đó có giải pháp: Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý
hoạt động khoa học và công nghệ. Đây chính là ý tưởng đúng và có ý nghĩa
trong việc điều chỉnh các yêu cầu nhập số liệu, yêu cầu truy xuất số liệu khi
người quản lý muốn thiết kế một phần mềm cụ thể nhằm quản lý nghiên
cứu khoa học tại các CSBD CBQLGD.
Công tác thi đua, khen thưởng trong các CSBD CBQLGD đã được tác
giả Ngô Viết Sơn (Học viện Quản lý giáo dục) nghiên cứu, với đề tài