BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
***** *****
HOÀNG THỊ NHỊ HÀ QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 05 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2009
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
1. Hoàng Thị Nhị Hà (2006), “Tìm hiểu QL chất lượng NCKH ở
các trường ĐHSP”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Hà Nội, số 5,
tr.42-45.
2. Hoàng Thị Nhị Hà (2006), “Vài nét về tình hình NCKH của
GV trường ĐHSP TP.HCM”, Tạp chí Khoa học trường ĐHSP
TP.HCM, số 9 (43), tr.155-161.
3. Hoàng Thị Nhị Hà (2006), “Kết quả đánh giá mức độ nhận
thức, năng lực NCKH giảng viên các trường
ĐHSP” Tạp chí
Khoa học giáo dục, Hà Nội, số 13, tr.39-42.
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển GD 2001-2010 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt ngày 28.12.2001 đã nêu rõ: “Phải chủ động tìm ra các hình thức, cơ
chế kết hợp hữu cơ giữa đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn…góp
phần làm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam”.[6] Chiến lược phát
XH.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định những cơ sở lý luận QL NCKH ở các trường ĐHSP, tham
khảo thêm quan điểm QL chất lượng tổng thể (TQM) ở các trường ĐH, phân
tích, tổng kết kinh nghiệm QL NCKH của các trường ĐH một số nước.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng NCKH và công tác QL NCKH của 7
trường, khoa
ĐHSP từ đầu vào, quá trình, đầu ra, ứng dụng kết quả NC;
phân tích nguyên nhân của những hạn chế trong QL NCKH một số trường
ĐHSP. Đề xuất một số giải pháp đổi mới QL NCKH theo mô hình quản lý
chất lượng tổng thể, nhằm nâng cao chất lượng NCKH ở các trường ĐHSP.
- Tiến hành kiểm chứng, thử nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các
giải pháp QL NCKH đã được đề xuất nhằm nâng cao chấ
t lượng NCKH tại
Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
6. Giới hạn nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu chủ yếu về QL các đề tài NCKH cấp Bộ,
cấp trường của GV ở 7 trường, khoa ĐHSP từ 2001-2008 vừa qua. Thử
nghiệm một số giải pháp đổi mới QL NCKH tại trường ĐHSP TP.HCM, do
phòng KH&CN-SĐH tiến hành thử nghiệm từ năm 2005-2008.
7. Các luận điểm bảo vệ
- NCKH có vai trò ngày càng quan tr
ọng trong các trường ĐHSP nhằm
đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ giáo viên phục vụ công cuộc đổi mới GD
dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng.
- Chất lượng và hiệu quả NCKH ở các trường ĐHSP phụ thuộc rất nhiều
yếu tố trong đó công tác QL của nhà trường đối với hoạt động NCKH là yếu
tố đặc biệt quan trọng.
- Vận dụng mô hình QL chất lượng t
ổng thể là xu thế chung và có tác
* Chương 3: Các giải pháp QL NCKH nhằm nâng cao chất lượng
nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học sư phạm (53 tr)
Kết luận và kiến nghị (5 tr); Công trình khoa học đã công bố liên quan
đến luận án (1 trang);
Tài liệu tham khảo (8 trang); Phụ lục (47 trang).
4 CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NCKH Ở CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Các công trình NC của các nhà KH trong nước về công tác QL NCKH
& CN, như sau: Lê Thạc Cán (1990), Vũ Cao Đàm, Thân Đức Hiền (1995),
Trần Khánh Đức (2003), Đỗ Minh Cương, Nguyễn Song Hoan (2000), Đào
Văn Lượng (1996); Phạm Phụ, Nguyễn Khánh Mậu; Bùi Mạnh Nhị (2005).
Theo tài liệu NC của các nước trên thế giới khẳng định vai trò của KH&CN
là mũi nhọn trong phát triển KT-XH như: châu Á, châu Âu và đặc biệt là
Hoa Kì… Về tổ chức QL NCKH theo Hemptinne, Bikas, Sanyal (2003); QL
NCKH ở các trường ĐH ở Hà Lan, Thụy Sĩ, Hoa Kì, Đứ
c. Ở các ĐH (ĐH
Bắc Kinh, ĐH Thanh Hoa) Trung Quốc quan tâm đến: năng lực, tổ chức,
nâng cao chất lượng NC [34] đã khẳng định tầm quan trong về QL NCKH ở
các trường ĐH.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khoa học: “KH là các hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật,
quy luật của TN, XH và tư duy” [54];
1.2.2. Nghiên cứu khoa học: Theo Hà Thế Ngữ: “NCKH là một quá
trình NC hiện thực khách quan, phát hiện ra những hi
ểu biết mới mang tính
1.3.2. Mục đích, nhiệm vụ NCKH ở trường, khoa Sư phạm
* Mục đích: NCKH trong các trường ĐHSP nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo giáo viên cho hệ thống các trườ
ng phổ thông, mầm non và nhanh
chóng ứng dụng KH kỹ thuật vào giảng dạy, bồi dưỡng nâng cao trình độ
GV, phục vụ phát triển KT-XH.
* Nhiệm vụ NCKH của trường ĐHSP: NCCB, NCUD, NC triển khai
về chương trình, kế hoạch, phương pháp đào tạo, giáo trình, SGK, chương
trình, quy mô và hình thức đào tạo. NC hệ thống tổ chức, QL GD, NC đổi
mới phương pháp ĐT, chế độ tuyển sinh, chế độ đào tạo
ở các nước, …từ đó
đề xuất phương thức, quy mô đào tạo để tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
[2] NC KHGD ở các trường ĐHSP là đặc thù và sở trường do vậy “Coi
trọng hơn nữa công tác NC KHGD, NC lý luận và thực tiễn GD và phổ biến
các tri thức KHGD, chủ trương, chính sách về GD, đổi mới về nội dung, quy
trình, phương pháp GD, đánh giá, thi cử…đều phải dựa trên cơ sở NC kỹ
tr
ường theo đúng quy định.”[35]
6 1.3.3. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động NCKH ở
trường ĐHSP
Cơ sở pháp lý về cơ chế chính sách NCKH: Hệ thống văn bản pháp quy
hệ thống luật về KH&CN, về GD, chỉ đạo về NCKH; là những quy định
mang tính nguyên tắc về phương diện tổ chức, điều hành hoạt động, hướng
dẫn, kiểm tra về NCKH và NC KHGD của Bộ
KHCN và MT; Nhân lực
nghiên cứu khoa học; Điều kiện, phương tiện phục vụ NC: tài chính, cơ sở
vật chất, môi trường, nguồn lực thông tin phục vụ cho NCKH; Yếu tố quản
GD, đặc biệt có một số đã được áp dụng vào GD, QL NCKH [68]: Đảm bảo
chất lượng (Quality Assurance); (ISO); Quản lý chất lượng tổng thể
(TQM).
Nội dung chủ yếu của mô hình QL chất lượng tổng thể (TQM): Hệ
thống QL chất lượng đồng bộ (Total quality Management –TQM) là sản
phẩm kết hợp giữa yế
u tố KH (bao gồm những triết lý tư tưởng, phương
pháp và công cụ QLCL do GS người Mỹ E.W.Deming là cách QL tập trung
vào CL, thông qua việc thiết lập một hệ thống QLCL có thể kiểm soát mọi
khâu trong các quá trình sản xuất dịch vụ, nó được QL theo quá trình, chú
trọng thời gian trong các giai đoạn của quá trình sản xuất-dịch vụ (đầu vào,
quá trình, đầu ra), thông qua tiêu chuẩn hoá chất lượng và quy trình hoá các
hoạt động thực hiện chất lượng; coi trọng sự cam k
ết và tham gia của mọi
thành viên trong tổ chức trong việc thường xuyên thực hiện cải tiến để
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ. [13]. NCKH đáp ứng
yêu cầu khách hàng bên ngoài, chính lúc đó chất lượng NCKH đã được
khẳng định đối với XH. Đáp ứng yêu cầu dịch vụ, thị trường KH&CN và
chất lượng NCKH khẳng định trước XH.
Nguồn : Mô hình QL chất lượng tổng thể
hoạt động NCKH [38]
Sơ đồ 1.5: Mô hình QL chất lượng tổng thể hoạt động NCKH- CN
Đầu vào
Đầu ra Hoạt động NC
Ứng dụng thực tiễn
- Ý tưởng KH
- Xây dựng, thẩm
định, phê duyệt
- Nguồn lực : Đội
ngũ cán bộ NC,
ực hiện
thành công nhiệm vụ. Cải tiến từng bước, liên tục, phối hợp phân công, sắp
xếp, bố trí hướng dẫn các thành viên, đơn vị thực hiện theo kế hoạch đã
định. Phát huy năng lực, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong QL, thực hiện
NCKH. Kịp thời chỉ đạo, giám sát kiểm tra tiến độ thời gian thực hiện và sản
phẩm đề tài. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đề
tài NCKH ở trường
ĐHSP. Xây dựng văn hoá NCKH trong trường ĐHSP.
1.5. Kinh nghiệm quốc tế
Các nước có chính sách phù hợp, kích thích trong QL NCKH&CN như:
1.5.1. Tăng cường hỗ trợ nghiên cứu đối với giảng viên: Quy định thời
lượng NCKH, có chính sách hộ trợ tài chính, hỗ trợ dự án cho tài năng NC.
1.5.2. Xây dựng tổ chức quản lý phù hợp: Phối hợp đồng bộ các cấp,
xây dựng quy trình quản lý.
1.5.3. Cải thiệ
n môi trường NC: Đảm bảo điều kiện NC, cải tiến truyền
bá NC.
1.5.4. Tạo lập thị trường KH&CN: Gắn cơ sở NC với cơ sở sản xuất.
Phát huy thế mạnh: “chất xám” ở các trường ĐH trong chuyển giao CN.
* Kết luận Chương 1
Luận án đã phân tích, tổng hợp cơ sở lý luận, kinh nghiệm QL NCKH
một số nước. Phân tích các khái niệm: KH, KHGD, chất lượ
ng NCKH, QL,
QL NCKH, NCKH ở các trường ĐHSP. Giới thiệu một số thuyết QL và mô
hình QL chất lượng tổng thể, cơ sở và cách vận dụng vào QL NCKH ở các
trường ĐHSP theo cách có cân nhắc, chọn lọc phù hợp với thực tiễn.
9
phản hồi
1 ĐHSP HN 240 157 19.0 65
2 ĐH SP TPHCM 210 205 24.6 97
3 ĐHSP Thái Nguyên 110 88 18.5 80
4 ĐHSP Đà Nẵng 140 112 13.4 80
5 ĐHSP Huế 112 103 12.4 91
6 Khoa SP ĐHQG HN 30 28 3.3 93
7 Khoa SP ĐHCT 180 132 16.0 73
Tổng số 1044 825 100 79
10 2.2. Thực trạng và đánh giá thực trạng NCKH ở một số trường, khoa sư phạm
2.2.1. Thực trạng nghiên cứu khoa học
- Số lượng đề tài NCKH: Giai đoạn 2003-2006 có tổng số 1158 đề tài
NCKH, các trường, khoa SP tập trung NC 541 (46,7%) đề tài NC cơ bản,
549 (47,4%) đề tài NC ứng dụng, 68 (5,89%) đề tài NC triển khai. Trong số
đó có 353 (30,6%) đề tài KH tự nhiên, 219 (16,9%) đề tài KH xã hội, 508
(43,9%) đề tài KHGD. Bảng 2.4 cho thấy 124 đề tài Nhà nước là NC cơ bản
về KHTN, không có
đề tài về KHGD. Điển hình là ĐHSP HN, Huế có tỷ lệ
đề tài KH tự nhiên, NCCB của cấp Nhà nước khá cao. NC triển khai cấp
Nhà nước duy nhất có 1 đề tài về môi trường. Đề tài cấp cơ sở là 647 (56%)
tập trung NC về lĩnh vực KHGD. Các trường ĐHSP đã có định hướng NC
KHGD 322 đề tài. Các đề tài về kỹ thuật, y dược, nông lâm ngư chiếm
không đáng kể, điều này cho thấy thế mạnh chuyên môn củ
a các trường,
khoa SP về NC KHCB và NC ứng dụng. Nét nổi bật NCKH GD là phục vụ
trực tiếp cho công tác giảng dạy: đổi mới PP, giáo trình, biên soạn sách…
Bảng 2.4: Lĩnh vực đề tài của 7 trường khoa SP (2003-2006)
225
23
122
1
1
0
100
200
300
400
Cở sở Bộ Nhà nước
NC Cơ bản
NC Ứng dụng
NC Triển khai
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu loại hình đề tài 7 trường, khoa SP
giai đoạn 2003-2006
- Thực hiện chỉ đạo của Nhà nước và Bộ GD&ĐT các trường, khoa SP
đã NCKH GD tại bảng 2.6, trong tổng số đề tài NC KHGD cấp Bộ của các
trường cho thấy với 204 đề tài trong đó đề tài về tâm lý học, giáo dục học,
giáo dục khuyết tật… là 66 chiếm 32.3%, còn lại phần lớn là đề tài NC về
phương pháp gi
ảng dạy các môn học.
- Kết quả số lượng công trình công bố (2003-2006): đã có 765 đề tài
nghiệm thu trong đó loại tốt 651 (85%). Có 1756 bài báo đăng trên các tạp
chí khoa học, hội thảo KH trong và ngoài nước công bố kết quả NC về các
lĩnh vực KHCB, KHTN, KHGD. Số lượng bài báo của các trường ngày một
tăng. Tuy nhiên tỷ lệ số bài báo/ GV còn thấp, một số trường, khoa ĐHSP
chưa đạt chuẩn. Ví dụ trường ĐHSP HN tỷ lệ
1 bài báo /8,9 GV (mặc dù đây
từng bước thực hi
ện theo quy định. Các trường chưa có văn bản cụ thể 30%
giờ NC của GV. Về cơ cấu tổ chức QL NCKH gồm: của Bộ, của trường.
- Thực trạng quy trình QL đề tài: cấp trường, cấp Bộ đã có văn bản
hướng dẫn. Các trường thực hiện theo chỉ đạo của bộ, đồng thời ban hành
văn bản hướng dẫn GV thực hiện NC. Tuy nhiên, GV chưa hiể
u rõ quy trình
thực hiện và một số trường triển khai thực hiện chưa đồng bộ.
2.3.2. Đánh giá thực trạng QLNCKH ở trường, khoa sư phạm
- Bảng 2.8, cho thấy đánh giá của CBQL về lập kế hoạch NC: “Xác định
chương trình chi tiết” và “Đầu tư nguồn lực NC” chỉ dao động ở mức điểm
trên, dưới trung bình 2,43<2,5<2,55. Việc xây dựng kế hoạch NCKH các
cấp ở các trườ
ng ĐHSP đánh giá ở mức “trung bình”.
- Trong khâu “Tổ chức thực hiện” trên bảng kết quả chúng ta thấy mức
độ QL tại khoa và tổ bộ môn còn thấp hơn trường. Theo đánh giá của CBQL
cho thấy “Phối hợp các cá nhân trong NC” ở tổ bộ môn điểm đạt mức trung
bình 2,27 < 2,5 thấp nhất. Nhìn tổng quát thì các bước thuộc quy trình “Lập
kế hoạch NCKH” có điểm trung bình cao nhất (ở cả GV và CBQL). Điểm
trung bình thấ
p rơi vào quy trình “Kiểm tra đánh giá”, đa số các bước đều có
điểm đánh giá dưới 2,5 tức ở mức “trung bình”. Các trường ĐHSP có lập kế
hoạch NCKH, nhưng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch chưa chú trọng.
13 - Quản lý đề tài NC: Bảng 2.9 kết quả đánh giá trên toàn mẫu điều tra
cho thấy “Công tác triển khai” đánh giá thứ bậc 1. “Hoạt động của hội đồng”
thứ bậc 2, “Tuyển chọn đề tài” thứ bậc 3 và “Triển khai đề tài” đánh giá thứ
bậc 4 và nội dung này chỉ có điểm trung bình 2.46 <2.5 mức trung bình.
14 - Nguồn lực thông tin phục vụ NCKH: Các trường tổ chức 234 hội nghị
hội thảo các cấp, trong khu vực và thế giới, đồng thời tạo điều kiện cho các
GV tham dự hội nghị hội thảo trong và ngoài nước. Các GV có điều kiện
trong trao đổi thông tin, cập nhật kiến thức khoa học mới. Việc sử dụng
công nghệ thông tin phục vụ cho NC, QL NCKH còn hạn chế.
- Hợp tác NCKH: của các trườ
ng, khoa SP tập trung mở các mã ngành
mới cho ĐT cao học. Trong hợp tác quốc tế các trường NC chương trình ĐT
chuyển giao CN chương trình mới. Mức độ đánh giá của CBQL về lập kế
hoạch NC tại Bảng 2.13: “Xác định chương trình chi tiết” và “Đầu tư nguồn
lực NC” chỉ dao động ở mức điểm trên, dưới trung bình 2,43<2,5<2,55.
2.5. Đánh giá chung
* Mặt mạnh: Trong quản lý Nhà nước về NCKH, Đảng và Nhà nước
đã
có chủ trương, chính sách quan tâm đến phát triển KH&CN, NCKH. Kết
quả NC đã có tác dụng trong thực tiễn, giảng dạy, giáo dục.
* Mặt hạn chế:
Trong thực hiện chỉ đạo đổi mới QL NCKH-CN, triển khai, quán triệt và
kiểm tra việc thực hiện QL NCKH… của các trường, khoa SP chưa đồng bộ,
đầy đủ đến các giảng viên. Năng lực, kỹ năng triển khai NC của GV chưa
đồng đều, chưa n
ắm quy trình triển khai đề tài NCKH, đặc biệt là NC
KHGD. Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng GV, tuy có nhưng chưa kịp về chất
lượng, số lượng, so với mở rộng quy mô ĐT nên thời gian NCKH của GV bị
hạn chế. Chưa xây dựng được các nhóm NC mạnh; quyền lợi của cán bộ NC
chưa có quy định cụ thể của trường về quyền sở hữu trí tuệ
Các trường ch
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
3.1 Định hướng đổi mới hoạt động NCKH ở các trường ĐH
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động KH&CN đối với
các trường ĐH
3.1.2. Định hướng đổi mới hoạt động KH&CN với các trường ĐHSP
3.2. Một số nguyên tắc xây dự
ng giải pháp quản lý nghiên cứu khoa học
3.3. Một số giải pháp QL nhằm nâng cao chất lượng NCKH các trường
đại học sư phạm
3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách QL NCKH
16 * Mục đích của giải pháp: Tạo cơ sở pháp lý để trường thuận lợi trong
QL NCKH, tạo điều kiện cho GV thực hiện nhiệm vụ và xây dựng văn hoá
về tổ chức QL NCKH trong nhà trường, khoa sư phạm.
* Nội dung của giải pháp: Xác định được nội dung, cách thức, văn bản
quy định nhiệm vụ, văn bản hỗ trợ triển khai hoạt động QL NCKH t
ại
trường, tại các khoa, bộ môn. Đưa ra bộ tiêu chí đánh giá chất lượng QL
NCKH và tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện đề tài của GV theo đúng mục
tiêu NC.
* Điều kiện thực hiện giải pháp: Trường thống nhất chỉ đạo xây dựng
hệ thống văn bản QL NCKH. Giải pháp đề xuất phải đầy đủ nội dung, nhiệm
vụ cụ thể cho đơn vị, cá nhân th
ực hiện. Các phòng chức năng làm tốt vai trò
tham mưu, soạn thảo văn bản. Tạo sự dân chủ, công bằng và đồng thuận cao
trong tập thể nhà trường khi xây dựng văn bản. Bảo đảm thông tin hai chiều,
luôn cải tiến QL, hoàn thiện văn bản. Văn bản thể hiện tính pháp quy, văn
hoá tổ chức trường trong QL hoạt động NCKH.
* Mục đích của giải pháp: Tăng cường hiệu quả đầu tư và sử dụng hiệu
quả các điều kiện phương tiện phục vụ cho GV hoạt động NCKH ở các
trường
ĐHSP.
* Nội dung của giải pháp: Kiểm tra cơ sở vật chất, điều kiện phương
tiện, kinh phí cho công tác NCKH hiện đại thuận tiện.
* Điều kiện thực hiện giải pháp: Luôn đầu tư nâng cao chất lượng cơ
sở vật chất, kinh phí; xây dựng các dự án hỗ trợ cho năng lực NC.
3.3.5. Giải pháp 5: Nâng cao năng lực NCKH cho GV ở các trường
ĐHSP
* Mục đ
ích của giải pháp: GV nâng cao nhận thức về chính sách, quy
định QL NCKH, nâng cao NCKH và CN của các trường ĐHSP.
* Nội dung của giải pháp: tổ chức quán triệt, chế độ chính sách NCKH,
công khai kế hoạch, quy hoạch về bồi dưỡng và đào tạo cho CBQL, GV.
* Điều kiện thực hiện giải pháp: Trường thống nhất chỉ đạo, xây dựng
kế hoạch, đầu tư kinh phí, xác định đối tượng, nội dung bồi d
ưỡng NCKH.
3.4. Tổ chức thử nghiệm tác dụng thực tế một số giải pháp
* Mục đích: Nhằm tìm hiểu quan điểm của các chuyên gia, các CBQL,
GV trực tiếp là những GV tham gia NCKH về mức độ hợp lý và khả thi của
các giải pháp, đồng thời biết được hiện nay thực tế của trường ĐHSP đang
có những giải pháp QL nào để nâng cao chất lượng NCKH.
18 * Kết quả: Kết quả trưng cầu ý kiến 7 trường, khoa SP với số phiếu thu
về 351/372 phiếu đạt 94,35%. Kết quả xử lý tổng hợp tại bảng 3.1 cho thấy:
tính khả thi và hợp lý đánh giá mức cao: Điểm bình quân 4,97- 4,89.
3.5. Tổ chức thử nghiệm một số giải pháp: tại ĐHSP TP HCM
19 * Mục đích thử nghiệm: Nhằm mục đích đánh giá một cách khách quan
kết quả NC của các đề tài nghiệm thu, chúng tôi sử dụng mẫu phiếu với tiêu
chí đề xuất cụ thể các điểm chấm theo (mẫu phụ lục 3)
* Kết quả thử nghiệm: Có 96% thành viên HĐKH& ĐT trường đồng ý
về các tiêu chí trong nội dung mẫu phiếu.Theo bảng 3.7 ta thấy chênh lệch
giữa kế
t quả lần chấm chính thức và thử nghiệm là 14,25%, của loại đạt và
15% của loại “tốt” kết quả này cho thấy kết quả thử nghiệm chứng minh
được tiêu chí đưa ra phân biệt rõ chất lượng công trình giữa hai lần chấm.
Bảng 3.7: So sánh tỷ lệ kết quả chấm chính thức và thử nghiệm
Đánh giá của
HĐNT
Đánh giá
Thử nghiệm
Tỷ lệ
chênh lệch
Stt Xếp loại
Số lượng % Số lượng % %
1 Tốt 5 62,5 3 37,5 15
2 Khá 2 25 2 25 0
3 Đạt 1 12,5 4 36,75 -14,25
Tổng số 8 100 8 100
3.5.2. Giải pháp 5: Nâng cao năng lực NCKH cho GV các trường
ĐHSP
Biện pháp 1. Bồi dưỡng phương pháp NCKH và QL đề tài cho GV trẻ
* Mục đích thử nghiệm: Đánh giá tác dụng của giải pháp đối với việc
nâng cao năng lực NCKH của GV trực tiếp đánh giá về nhận thức và
trường ĐH.
Trong các công trình NC trong và ngoài nước, kinh nghiệm của một số
nước trong QL NCKH từ nhiều khía cạnh khác nhau đều khẳng định tầm
quan trọng của công tác quản lý NCKH, cần hoàn thiện chính sách, xây
dựng tổ chức QL phù hợp, cải thiện môi trường NC đối với NCKH và công
tác quản lý NCKH ở các trường ĐH nói chung và với đặc thù của các trườ
ng
ĐHSP nói riêng. Đây là một trong những yếu tố then chốt để các trường
ĐHSP xem xét để quản lý tốt NCKH phù hợp với môi trường đào tạo những
người giáo viên tương lai. Luận án xem đây là điểm xuất phát của NC khảo
sát và đề xuất các giải pháp quản lý NCKH nhằm nâng cao chất lượng
NCKH qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường
ĐHSP.
2. Từ lý luận và thực tiễn, có th
ể khẳng định mô hình quản lý chất lượng
tổng thể -TQM cần được xem là cơ sở khoa học và là tiền đề của các giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng NCKH của các trường ĐHSP. Xuất phát
từ cơ sở này, các trường phải xây dựng mỗi thành viên trong nhà trường có ý
21 thức tự quản, cải tiến liên tục, giám sát điều chỉnh hoạt động trên cơ sở xây
dựng môi trường văn hoá trong NCKH ở các trường ĐHSP. Nhà trường
không chỉ giúp đội ngũ GV ngày một nâng cao trình độ chuyên môn, NCKH
mà còn phải quan tâm đầu tư đến điều kiện, những yếu tố tác động đến hoạt
động NC của GV các trường ĐHSP, để đề xuất những hình thức quản lý cho
phù h
ợp với điều kiện từng trường.
Quản lý NCKH để đảm bảo chất lượng của công trình NC là nhiệm vụ
trong khuôn khổ luận án. Chỉ có xác định đúng hướng công tác triển khai,
Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý NCKH: Xây dựng
văn bản quy định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên, Xây dựng
văn bản hỗ trợ giảng viên nghiên cứu khoa học, Xây dựng tiêu chí đánh giá
chất lượng QL NCKH và năng lực thực hiện đề tài NCKH của giảng viên.
Giải pháp 2: Hoàn thiện t
ổ chức, bộ máy quản lý hoạt động NCKH:
Củng cố phòng ban chức năng quản lý NCKH; Xây dựng cơ chế phối hợp
của các đơn vị trong trường về NCKH.
Giải pháp 3: Cải tiến quy trình xây dựng kế hoạch, tiêu chí đánh giá kết
quả và công tác QL NCKH: Cải tiến quy trình xây dựng kế hoạch nghiên
cứu khoa học của trường, Hoàn thiện văn bản quy trình quản lý đề tài nghiên
cứu khoa học, Đi
ều chỉnh tiêu chí đánh giá nghiệm thu đề tài, Quản lý đầu ra
của kết quả nghiên cứu khoa học.
Giải pháp 4: Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động nghiên cứu khoa
học: Bổ sung các thiết bị kỹ thuật phục vụ QL và NC; Tổ chức tuyên truyền
về mục tiêu, kế hoạch NC khoa học của trường; Phổ biến quy trình quản lý
NCKH.
Giải pháp 5: Nâng cao năng lực NC khoa học cho giả
ng viên ở các
trường Đại học sư phạm: Lập quy hoạch đội ngũ giảng viên NC khoa học
của trường; Bồi dưỡng phương pháp NC khoa học và quản lý đề tài cho
giảng viên trẻ; Cử cán bộ học tập, giao lưu hợp tác NC khoa học; Xây dựng
nhóm NC chuyên sâu.
Luận án đưa thử nghiệm 2 giải pháp (3, 5) bao gồm 4 biện pháp QL
NCKH tại ĐHSP TP.Hồ Chí Minh đã có thành công. Điều đó khẳng định đã
xác định tính đúng đắn của cơ sở lý luận QL NCKH, trên cơ sở đó đã đánh
giá đúng thực trạng NCKH và QL NCKH của một số trường, khoa ĐHSP và
đề xuất được những giải pháp phù hợp với thực tiễn. Giả thuyết của đề tài
luận án đã được chứng minh.