Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Ban Chủ nhiệm khoa Hóa học - Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ban Giám hiệu trường THPT Chu Văn An.
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt Luận văn Thạc sĩ này.
TP. HCM, tháng 9 năm 2012
Tác giả
PHẠM THỊ BÍCH THUẬN
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................4
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................4
1.2. DạY HọC HIệN ĐạI VÀ VấN Đề NHậN THứC CủA HS...............................................6
1.2.1. Bản chất của dạy học hiện đại ...................................................................6
1.2.2. Hoạt động nhận thức của HS trong qúa trình dạy học hóa học ................7
1.3. MộT Số VấN Đề Về HọC SINH KHÁ GIỏI ..............................................................12
1.3.1. Khái niệm học sinh khá giỏi ...................................................................12
1.3.2. Phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi .........................................12
2.6.1. Giáo án bài “Luyện tập điều chế kim loại” ...........................................112
2.6.2. Giáo án bài“Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và
hợp chất của chúng” ........................................................................................116
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..........................................................................................123
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................124
3.1. MụC ĐÍCH THựC NGHIệM ................................................................................124
3.2. ĐốI TƯợNG THựC NGHIệM ..............................................................................124
3.3. TIếN HÀNH THựC NGHIệM ..............................................................................124
3.4. KếT QUả THựC NGHIệM...................................................................................126
3.5. PHÂN TÍCH KếT QUả THựC NGHIệM.................................................................142
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................144
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................148
PHỤ LỤC
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 6 of 258.
BD
: bồi dưỡng
BT
GV
: giáo viên
HS
: học sinh
KG
: khá giỏi
ND
: Nguyễn Du
NT
: Nguyễn Trãi
NVC
: Nguyễn Văn Cừ
PP
: phương pháp
PTPH
Bảng 1.1. Ý kiến GV về các dạng BT cần bổ sung cho HSKG ............................. 18
Bảng 1.2. Ý kiến GV về các hướng sử dụng tài liệu cho HSKG ........................... 19
Bảng 2.1. So sánh hai dạng ăn mòn kim loại ............................................................ 39
Bảng 3.1. Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm ................... 124
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường CVA........... 127
Bảng 3.3. Kết quả học tập qua bkt1, trường CVA .............................................. 127
Bảng 3.4. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường CVA ............................ 127
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường ĐP ............... 128
Bảng 3.6. Kết quả học tập qua bkt1, trường ĐP .................................................. 128
Bảng 3.7. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ĐP ............................... 128
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường NT ............... 129
Bảng 3.9. Kết quả học tập qua bkt1, trường NT.................................................. 129
Bảng 3.10. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, NT......................................... 129
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, ND ....................... 130
Bảng 3.12. Kết quả học tập qua bkt1, trường ND ............................................... 130
Bảng 3.13. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ND............................. 130
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường NVC ......... 131
Bảng 3.15. Kết quả học tập qua bkt1, trường NVC............................................. 131
Bảng 3.16. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường NVC .......................... 131
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường CVA ....... 132
Bảng 3.18. Kết quả học tập qua bkt2, trường CVA............................................. 132
Bảng 3.19. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường CVA .......................... 132
Bảng 3.20.Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường ĐP ............. 133
Bảng 3.21. Kết quả học tập của qua bkt2, trường ĐP ......................................... 133
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NT .................................................139
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NVC ..............................................139
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường CVA ..............................................139
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ĐP .................................................140
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ND.................................................140
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NT .................................................140
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NVC ............................................141
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích 2 bkt .................................................................141
Hình 3.12. Biểu đồ phân loại điểm số HS qua 2 bkt ......................................... 141
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; BD phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho HS”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người GV phải đổi mới phương
pháp dạy học. GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập,
đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS.
Muốn vậy, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài
liệu tự học tốt cho HS, có trình độ sư phạm lành nghề.
Trong Giáo dục học đại cương, việc GV tự tìm kiếm tài liệu, lựa chọn tài liệu
hay, bổ ích, để tham khảo là rất quan trong. Trong dạy học hiện đại, với trình độ hiện
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài liệu phần kim loại cho HSKG lớp 12 THPT.
- Tìm hiểu nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu hóa học dùng cho HSKG.
- Thiết kế tài liệu hóa học phần kim loại lớp 12 dùng cho HSKG.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của
tài liệu đã xây dựng.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phần Đại cương kim loại và các kim loại nhóm IA,
IIA và nhôm.
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường THPT: Chu Văn An - TPHCM, Nguyễn Du
- Châu Đức -Bà Rịa Vũng Tàu, Nguyễn Văn Cừ - Xuân Sơn - Châu Đức -Bà Rịa
Vũng Tàu.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012.
6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được tài liệu có tính khoa học cao, đa dạng, phong phú sẽ giúp cho
HSKG phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tự lực, tự nghiên
cứu góp phần nâng cao kết quả dạy học hóa học ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Điều tra thực trạng bằng cách phỏng vấn, sử dụng phiếu câu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
3
- Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách
quan hóa học vô cơ ở trường THPT - Nguyễn Thị Ngọc Xuân-ĐHSP TP HCM,
2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng
cao-Đàm Thị Thanh Hưng - ĐHSP TP HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12 chương “Đại cương
về kim loại” chương trình cơ bản - Phạm Thị Thùy Linh - ĐHSP TP HCM, 2010 Luận văn thạc sĩ.
- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Các nguyên tố
kim loại” lớp 12 THPT - Nguyễn Ngọc Vân Linh - ĐHSP TP HCM, 2009- Luận
văn thạc sĩ.
- Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
- Nguyễn Cẩm Thạch, ĐHSP TP HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS tựhọc
-Tống Thanh Tùng - ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực
tự học cho HSG hóa lớp 12 - Trần Thị Thanh Hà, ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn
thạc sĩ.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 THPT
chương trình nâng cao - Nguyễn Cửu Phúc - ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn
thạc sĩ.
- Thiết kế bài luyện tập môn hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
5
cực, Trương Đăng Thái- ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
6
1.2. Dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS
1.2.1. Bản chất của dạy học hiện đại[25], [48]
Chúng ta đang sống trong một thế giới thay đổi thường xuyên và tốc độ thay
đổi ngày một tăng cao do những tiến bộ và tác động của công nghệ đem lại. Các
tiến bộ xã hội đòi hỏi con người phải có những khả năng mới: học tập, giải quyết
vấn đề, trao đổi, làm việc theo nhóm, làm công dân, làm lãnh đạo. Như thế, kiểu
dạy học lấy người dạy làm trung tâm - ở đó HS thụ động tiếp thu bài dạy của GVkhông còn phù hợp mà HS cần phải được tích cực tham gia vào các hoạt động học
tập, hoạt động tập thể, theo dự án để có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và
xã hội sau này. HS phải nắm rõ vốn tri thức của mình và phải xây dựng nó, cải tiến
nó, và ra quyết định trong việc đối diện với sự không chắc chắn của môi trường/các
tình huống cụ thể.
Vậy, mục tiêu của dạy và học hiện đại là đào tạo HS trở thành các nhà chuyên
môn giỏi trong các lĩnh vực mà thực tế yêu cầu. Bản chất của dạy học hiện đại là
gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình học tập của HS, tạo ra
môi trường và những điều kiện thích hợp để HS duy trì việc học, cải thiện hiệu quả
chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình. Dạy học, ở đó
GV dạy, bảo, chỉ dẫn HS học. Như thế, nhiệm vụ dạy học của GV ngày nay là:
1. Dạy HS muốn học (có nhu cầu học tập).
2. Dạy HS biết học (có kỹ năng và phương pháp học tập, cách tham gia các
hoạt động học tập, cộng tác nhóm).
3. Dạy HS học tập lành mạnh (có động cơ học tập đúng đắn).
4. Dạy HS học tập bền bỉ (có ý chí học tập).
5. Dạy HS học thành công (có kết quả và có chất lượng).
6. Dạy HS học chủ động và độc lập (có khát vọng và ý thức tự giác học tập).
Thực tế cũng cho thấy rằng, muốn đào tạo được những con người năng động,
linh hoạt trong cuộc sống, đảm bảo các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện đại thì
phải dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động (hoạt động hoá người học). Tuy
với các hiện tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều giai đoạn khác
nhau, có thể chia hoạt động này gồm hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm
cảm giác, tri giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng).
Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học cũng nằm
trong quy luật chung ấy.
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
8
a) Nhận thức cảm tính
Nhận thức cảm tính là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và
hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan.
Cảm giác là hình thức khởi đầu trong hoạt động nhận thức, nó chỉ phản ánh từng
thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
Tri giác được hình thành và phát triển trên cơ sở những cảm giác, nhưng tri giác
không phải là những phép cộng đơn giản của cảm giác, tri giác phản ánh sự vật, hiện
tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định.
Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao, có tính
chủ động tích cực, có mục đích là sự quan sát.
b) Nhận thức lý tính
Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có trong
kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những
biểu tượng đã có.
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối
liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
mà trước đó ta chưa biết.
• Rèn luyện năng lực nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học
a) Rèn luyện năng lực quan sát
Năng lực quan sát là khả năng tri giác có chủ định, diễn ra tương đối độc lập và
lâu dài của con người nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật, hiện tượng và những
biến đổi của chúng.
Cùng với sự phát triển, phức tạp dần lên của đời sống xã hội và của các thao tác
lao động, quan sát trở thành một mặt tương đối độc lập của hoạt động và trở thành
một phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như nhận thức thực tiễn trong đó có quá
trình dạy và học hoá học. Thật vậy, muốn ham mê, yêu thích và học giỏi hoá học thì
phải có năng lực quan sát, vì hoá học là khoa học thực nghiệm, phải thông qua thực
nghiệm để làm rõ các vấn đề lý thuyết đồng thời cũng phải thông qua thực nghiệm để
đi đến một số vấn đề lý thuyết mới. Do đó, không có năng lực quan sát thì HS sẽ
không thể học giỏi hoá học ngay cả đối với những HS có khả năng tư duy toán học tốt.
Năng lực quan sát ở mỗi HS một khác nhau, thể hiện ở mức độ tri giác nhanh
chóng, chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu, đặc sắc của sự vật, hiện tượng nói
chung và các sự kiện, hiện tượng hoá học nói riêng. Vì vậy, thông qua các bài học hoá
học, đặc biệt là các bài thực hành, GV hoá học có nhiều cơ hội rèn luyện năng lực
quan sát cho HS. Khi quan sát, GV cần hướng dẫn, yêu cầu HS làm tốt các đề xuất
sau:
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
10
- Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát.
- Chuẩn bị chu đáo (cả về tri thức và phương tiện) trước khi quan sát.
- Tiến hành quan sát có kế hoạch và có hệ thống.
+5
+1
O
H O N
O
HNO3 võa cã tÝnh axit,
võa cã tÝnh oxi ho¸ m¹nh
ThÓ hiÖn tÝnh axit ThÓ hiÖn tÝnh oxi ho¸ m¹nh
Sau đó, hướng HS vào tình huống “có vấn đề”: ion NO3- trong môi trường axit
(tổng hợp). Từ đó có thể thấy rằng, phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với
nhau, bổ sung cho nhau tạo thành một thể thống nhất không tách rời. Phân tích là cơ
sở của tổng hợp, tổng hợp diễn ra trên cơ sở phân tích.
• So sánh
So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự
đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối
tượng nhận thức.
Trong dạy học hoá học thường dùng hai loại so sánh là: so sánh tuần tự và so
sánh đối chiếu.
So sánh tuần tự: là sự so sánh trong đó nghiên cứu xong từng đối tượng nhận
thức rồi so sánh chúng với nhau. Ví dụ, sau khi nghiên cứu axit HNO 3 , yêu cầu HS so
sánh tính chất của hai axit H 2 SO 4 và HNO 3 .
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Vì vậy, một HSKG hóa học thường
có những phẩm chất và năng lực quan trọng sau:
- Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống (nắm vững bản chất
hóa học của các hiện tượng hóa học). Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến
thức cơ bản đó vào tình huống mới.
- Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo (biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa, có khả năng sử dụng phương pháp phán đoán mới: qui nạp, diễn dịch, loại
suy…).
- Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học
(biết nêu ra những dự đoán, lí luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết
cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lí luận trên và biết cách dùng lí thuyết để
giải thích những hiện tượng đó).
- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng
nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn.
Theo chúng tôi,HSKG cần bổ sung những phẩm chất sau:
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng.
- Luôn hứng thú trong các tiết học, nhất là bài học mới.
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
13
- Có phương pháp học tập tốt, chuyên cần, quyết tâm.
- Luôn chủ động trong học tập.
- Có khả năng tự học tốt.
- Có ý thức vươn lên trong học tập.
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HSKG
• Đặc điểm của học sinh và phương pháp học
Một GV dù có giỏi và tâm huyết đến đâu cũng không thể đưa những HS yếu
kém có thể hoàn tất một chương trình của HSKG, trong một điều kiện học tập hết sức
khó khăn, thiếu thốn. Ngược lại, cũng chính GV ấy trong một điều kiện tốt hơn (HS
có đầu vào tốt, có tư chất khá giỏi, chương trình học cụ thể, tài liệu phù hợp, cho phép
HS có thời gian ứng dụng những điều mình đã học trong thực tế, điều kiện học tập tốt,
đầy đủ phương tiện nghe nhìn, vv) có thể sẽ đem lại kết quả xuất sắc.
• Môi trường học tập (lớp học - Cở sở vật chất)
Cơ sở vât chất tốt như: lớp học với các phương tiện hiện đại: máy chiếu, máy
nghe nhìn, tranh ảnh…sẽ tạo điều kiện cho GV áp dụng PP dạy hiện đại, nâng cao
chất lượng BD HS. Môi trường học tập hiện đại, đầy đủ tiện nghi giúp HS tập trung,
hứng thú hơn khi giải quyết những bài toán, kiến thức, đòi hỏi khả năng tư duy cao.
• Tài liệu
- Việc lựa chọn tài liệu phù hợp để BD HS khá giỏi là rất quan trọng. Thông
qua tài liệu dạy và học, có thể đánh giá được phần nào kiến thức mà HS lĩnh hội được,
từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của HS.
- Vì thế, tài liệu BD HS khá giỏi phải mang tính chuẩn xác,kiến thức trọng tâm,
phù hợp với trình độ HS, có thể là do GV tham khảo từ các tác giả uy tín, hoặc GV tự
biên soạn.
Như vậy, để nâng cao kết quả học tập của HS khá giỏi, ngoài nỗ lực nâng cao
chất lượng GV còn cần phải song song tiến hành việc cải thiện môi trường làm việc,
và điều kiện giảng dạy và học tập của GV và HS, thực hiện tốt việc phân loại HS, đảm
bảo một chương trình đào tạo hợp lý, và cho phép GV có những quyết định phù hợp
với đối tượng HS và bối cảnh hoạt động của chính mình. Nếu không có các chính
sách đồng bộ, thì những nỗ lực về phía GV chỉ mang lại những tác động rất hạn chế.
1.4. Tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
1.4.1. Một số khái niệm
Footer Page 23 of 258.
tuyến.
- Blog: tương tự như một website, nhưng người viết có thể cập nhật thường
xuyên những thông tin mới nhất. Ngoài ra, blog còn có phần “comment” mang những
thông tin phản hồi từ người đọc tin và dính liền với bản tin.
Website, e - book, blog đều đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều về nội dung, thời gian của
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
16
GV. GV phải am tường kĩ thuật vi tính, sử dụng thành thạo các phần mềm để thiết kế.
• TL in trên giấy:
Tài liệu dạng này có thể là SGK, sách tham khảo bán ngoài thị trường hay tài
liệu do GV soạn ra phát cho HS để sử dụng hỗ trợ hoặc thay cho sách giáo khoa, sách
tham khảo.
- Sách tham khảo bán trên thị trường hiện nay rất phong phú và đa dạng. Vì vậy,
HS sẽ khá lúng túng trong việc lựa chọn cho mình một quyển sách phù hợp. Thông
thường, HS thường lựa chọn theo cảm tính như: sách của những tác giả nổi tiếng hay
của những nhà xuất bản có uy tín.
- Tài liệu do GV soạn: vì nhiều lí do khách quan và chủ quan nên rất ít GV soạn
TL để phát cho HS. Nếu có cũng chủ yếu là các đề bài tập bổ sung thêm cho các dạng
còn thiếu trong sách giáo khoa, để sửa trong các giờ luyện tập, các tiết tự chọn.
• Tài liệu hỗ trợ dạy học
- Tài liệu hỗ trợ dạy học là tài liệu mang lại hiệu quả cho quá trình dạy học. GV
và HS thường tự lựa chọn cho mình các tài liệu mang tính giáo dục cao, giúp họ lĩnh
hội kiến thức nhanh nhất, phù hợp với mục đích của tài liệu mang lại.
- GV và HS có thể dạy và học thông qua Website, E - book,sách tham khảo hoặc