GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG CỐNG
1.1 Tổ chức mặt bằng thi công
- Việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất
lượng công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành
sản phẩm có hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ
đầu tư.
- Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổ chức
khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công
tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn thành.
- Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật
chuyên nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên trong
công tác thi công các công việc tương tự.
- Bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công
luôn khô ráo, giao thông nội bộ thuận tiện.
- Mặt bằng thi công được bố trí thành hai nội dung:
+ Bố trí mặt bằng tổ chức thi công tổng thể.
+ Bố trí tổ chức thi công các mặt bằng chi tiết cho các hạng mục riêng.
1.1.1 Mặt bằng thi công tổng thể
a) Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công tổng thể của Nhà thầu
- Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nghiên cứu thực địa, các công trình phụ, tạm đều
được Nhà thầu xem xét cân nhắc bố trí sao cho không làm cản trở đến việc thi công
và ảnh hưởng tới việc sử dụng công trình chính, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá
trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc
chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm
đất.
- Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ được nhà thầu
xây dựng tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi xây dựng công trình.
- Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường,
phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành
công trình.
b) Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
- Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công phù hợp với giai đoạn phần cống
thoát nước ngang đường, không ảnh hưởng đến tiến độ thi công các hạng mục khác,
thi công dứt phần cống thoát nước để tạo tiền đề thi công hạng mục nền đường và các
công trình phụ trợ khác.
- Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công cống ngang đường theo từng đoạn,
thi công đoạn nào dứt điểm đoạn đó, đồng thời đảm bảo tính liên hoàn của nhân lực
máy móc.
- Đào hố móng cống bằng máy đào, đứng cách hố móng một khoảng an toàn
tuỳ theo điều kiện địa chất là đất hay đá. Nhà thầu bố trí một cần cẩu 6 - 16T để cẩu
lắp các ống cống, vị trí cần cẩu đứng sát về phía lề đường nếu điều kiện địa hình cho
phép để tránh cản trở giao thông.
- Nằm trong dây chuyền thi công, Nhà thầu bố trí một máy ủi dùng để ủi đất
đắp theo từng lớp.
- Xung quanh cống được thi công, nhà thầu thiết kế lập hàng rào barie kết hợp
biển báo và nhân công để đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông.
* Mặt bằng thi công nền đường.
- Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công thành từng phân đoạn để tổ chức
đảm bảo giao thông và tránh huy động quá nhiều máy móc, nhân lực. Chiều dài phân
đoạn thi công khoảng 100m-200m cho từng phân đoạn.
- Khi thực hiện công việc thi công ở nền đường, Nhà thầu tổ chức thi công tại
những đoạn nền làm mới hoàn toàn. Thi công nền hạ trước để tạo mặt bằng vận
chuyển vật tư, trang thiết bị để thực hiện các đoạn tiếp theo và tạo điều kiện thuận lợi
về mặt bằng và đường vận chuyển để thi công đắp cao nền đường đến cao độ thiết kế
dược duyệt.
- Công tác thi công nền đường đắp đắp đất và cát, Nhà thầu thi công trên toàn
bộ chiều rộng mặt cắt ngang, thi công theo phương thức cuốn chiếu, làm đến đâu gọn
đến đó trên nguyên tắc chung là đảm bảo đường vận chuyển luôn thông thoáng và
thuận lợi cho các phương tiện thi công tại công trường.
- Vật liệu thi công nhà thầu đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi công và
chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 100m. Vật liệu ở bên lề đường, không để
có nguồn điện phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những
trường hợp bị mất lưới điện.
- Điện thi công được lấy từ mạng lưới điện của địa phương có sẵn. Dây tải diện
dùng loại cáp bọc cao su. Tại đầu nguồn cấp có cầu dao tổng và một công tơ tổng.
Dây tải điện đi men theo hàng rào công trường. Nhà thầu dự kiến bố trí lập một trạm
hạ thế.
- Nhà thầu sử dụng 02 máy phát điện dự phòng 100 KVA để cung cấp điện cho
công trường trong trường hợp mất điện.
b. Nước thi công
- Nước thi công và cứu hoả được lấy từ nguồn nước do địa phương cung cấp,
đề phòng bị mất nước kéo dài Nhà thầu có thể tiến hành khoan giếng.
- Nguồn nước sẽ dùng các xe chở nước chuyên dùng để kết hợp luôn với việc
bơm tưới rửa đường và tưới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đường.
c. Nhiên liệu thi công (Xăng, dầu…)
- Xăng dầu phục vụ thi công được mua từ địa phương cung cấp hoặc các địa
bàn lân cận, đảm bảo thường xuyên và kịp thời.
- Đề phòng thiếu nhiên liệu nhà thầu sử dụng kho chứa nhiên liệu xăng dầu dự
trữ đảm bảo tối thiểu lượng cần thiết cho các ca thi công.
- Nguyên tắc bố trí kho nguyên liệu dự trữ đảm bảo an toàn tuyệt đối về vệ
sinh môi trường, an toàn cháy nổ và đảm bảo an toàn lao động trong mọi tình hướng.
1.1.4 Chuẩn bị về thông tin liên lạc
- Nhà thầu sẽ liên hệ đặt máy điện thoại tại Ban điều hành công trường và các
đội thi công đảm bảo liên tục với các bên liên quan 24/24h.
1.1.5 Vệ sinh phòng dịch - y tế
Trang 3
- Trong quá trình thi công cho đến khi kết thúc việc bảo hành công trình, Nhà
thầu sẽ không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, cảnh quan, mỹ quan trong
khu vực. Giữ gìn thảm thực vật xung quanh khu vực thi công, giải toả các chướng
vật liệu thừa, tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ thi công, thanh thải lòng sông
suối...các chướng ngại do thi công rơi vãi trong toàn bộ phạm vi công trường đảm
bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp.
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh phòng dịch như sau:
+ Chấp hành tốt các quy định của nhà nước về luật bảo vệ môi trường,
không làm ô nhiễm môi trường tai khu vực thi công
+ Trong tổ chức thi công chia phân đoạn thi công phù hợp để thi công
dứt điểm không tràn lan, tránh gây lầy lội khi mưa và bụi khi nắng.
+ Khi thi công nền đường vào mùa nắng hàng ngày bố trí xe nước
thường xuyên tưới nước trong khu vực để hạn chế bụi trên đoạn đường đang thi công
tránh ô nhiễm môi trường
+ Trước khi kết thúc công trình nhà thầu sẽ thu dọn mặt bằng công
trường gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình trạm.
Trang 4
+ Vật liệu máy móc thi công phải tập kêt gọn gàng,đất đá thừa phải đổ
tại vị trí quy định
+ Khi thi công hết sức chú y tránh chặt phá cây xanh trừ trường hợp bất
khả kháng, còn lại cần tránh né, đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Nhà thầu cam kết thực hiện tất cả các hạng mục nêu trên, quan điểm của Nhà
thầu rằng sẽ không để xảy ra dịch bệnh nếu thực hiện tốt các công việc đó. Tuy nhiên
để thực hiện tốt vệ sinh phòng dịch – y tế hơn nữa, nhà thầu sẽ tiến hành:
+ Nhà thầu sẽ đẩy mạnh hoạt động truyền thông trong công tác phòng,
chống dịch.
+ Nhà thầu kết hợp với các đơn vị y tế cơ sở tăng cường truyền thông
phòng, chống các bệnh truyền nhiễm do virus đến các khu lán trại, mặt bằng xây
dưng công trình và phổ biến cho toàn bộ cán bộ công nhân viên phục vụ thi công tại
công trường.
+ Nhà thầu cũng cân nhắc kết hợp với các trạm y tế địa phương để đáp
việc xây dựng văn phòng ban điều hành công trình, khu nhà ở dành cho cán bộ, công
Trang 5
nhân công trình thuận tiện trong sinh hoạt và dễ dàng điều hành, liên hệ TVGS, Chủ
đầu tư quản lý công trình được thuận lợi.
- Toàn bộ khu vực mặt bằng công trình tạm đều có hàng rào tạm bao che bằng
lưới B40 và thép gai rào xung quanh, thuận tiện cho việc quản lý và bảo vệ
- Theo sơ đồ được bố trí tại công trình nêu trên để Ban chỉ huy công trình cùng
các cán bộ, các đơn vị có liên quan làm việc tại công trình nhằm dễ dàng điều hành,
quản lý và liên hệ TVGS và Chủ đầu tư giải quyết công việc tại công trình.
- Lán trại công nhân: Bố trí công nhân tạm trú ở ngoài công trường, chỉ bố trí
một số cán bộ ở lại công trường và bố trí lực lượng ở lại để bảo vệ công trường, quản
lý vật tư kho bãi, thiết bị thi công.
- Nhà thầu sẽ trang bị đầy đủ các loại thiết bị tại văn phòng ban chỉ huy bao
gồm máy điện thoại, máy Fax, máy vi tính, máy in, . . . và các dụng cụ phục vụ cho
đo kiểm tra kỹ thuật, trang thiết bị bàn ghế và các thiết bị hành chính khác..v..v...
1.2 Giải pháp kỹ thuật thi công
1.2.1 Đặc điểm, nguyên tắc về tổ chức bộ máy thi công
- Bộ máy hành chính phải gọn nhẹ, tinh thông nghiệp vụ.
- Nhà thầu có nhiều kinh nghiệm và bố trí nhiều công nhân lành nghề, kỹ thuật
viên có trình độ.
- Trang thiết bị máy móc luôn cải tiến theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá,
chú ý hệ thống thông tin liên lạc, mạng vi tính.
- Bảo đảm đời sống, an toàn lao động.
1.2.2 Triển khai lực lượng thi công
- Căn cứ vào tiến độ, chuyển quân đến các vị trí thi công đầu tiên.
- Khảo sát đo đạc chi tiết hạng mục thi công: tim tuyến, giới hạn đào đắp nền
đường, hố móng.
- Cần theo dõi sát sao mọi diễn biến để khắc phục, bổ sung kịp thời các giải
01 xe
08
Ô tô vận chuyển
06 xe
09
Máy thủy bình
02 máy
10
Máy toàn đạc (Kinh vĩ)
02 máy
11
04 máy
Máy trộn bê tông, dung tích ≥ 250 lít
Trang 6
12
Máy đầm cóc
02 máy
13
Máy đầm bàn
04 máy
14
01 máy
Xe cần cẩu, sức nâng ≥ 25 tấn
15
01 máy
Búa diezen, trọng lượng đầu búa ≥ 1,8 tấn
16
01 máy
chuẩn)
Số TT
Loại dụng cụ, thiết bị
Số lượng
02
01
Cân điện tử 15kg x 0,5g
01
02
Cân điện tử 210g x 0,001g
01
03
Cân điện tử 150Kg x 10g
01
04
Cân điện tử 2100g x 0,01g (Ohaus)
01
05
Cân điện tử 30kg x 1g (Ohaus)
04
06
Máy nén bê tông (TYA-2000) 2000kN
01
07
Máy nén bê tông (CKP-523) 2000kN
01
08
Máy kéo thép (WE-1000B) 1000kN
01
09
Máy thử từ đường hàn
01
20
Máy thử vài địa kỹ thuật
01
21
Máy thử CBR hiện trường
02
22
Thước kẹp cải tiến 30cm/0,02mm
Trang 7
01
23
Thước thép 5m/1mm
01
24
Đồng hồ bấm giây
01
25
Thùng nấu Parafin
01
26
Tủ sấy 3000C
01
27
Tủ sấy 3200C
0
01
38
May khoan bê tong xi măng, BT nhựa
01
39
Máy chiết nhựa
01
40
Thang màu chuẩn
01
41
Bộ dụng cụ phương pháp Casagrande
01
42
Dụng cụ thử độ nhám mặt đường
01
43
Thiết bị đo độ kim lún bitum
01
44
Thiết bị đo độ kéo dài bitum
45
Các trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm có liên quan
1.2.4 Bố trí lán trại, kho xưởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước
1.2.4.1 Chuẩn bị lán trại
- Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ được nhà thầu
xây dựng tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi xây dựng công trình.
- Sử dụng các vật liệu khung tiền chế hoặc các vật liệu khác như tre, nứa,
lá...để xây dựng các diện tích nhà ở, nhà điều hành, nhà kho, lán trại tạm cho công
nhân.
- Làm hợp đồng cung cấp nước sạch với đơn vị cung cấp nước trên địa bàn,
- Nhà thầu tiến hành lắp đặt nguồn nước, điện, phục vụ cán bộ công nhân viên
sinh hoạt trong quá trình thi công.
+ Nguyồn điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt được nhà thầu khai thác từ
nguồn điện đang cung cấp cho khu vực thi công. Để bảo bảo thi công không bị gián
đoạn, nhà thầu dữ trữ 02 máy phát điện.
+ Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được nhà thầu khai thác từ
nguồn nước đang cung cấp cho khu vực thi công. Nhà thầu kết hợp sử dụng xe téc
chở nước để sinh hoạt và vận chuyển nước đến các vị trí thiếu nước thi công.
1.2.4.6 Chuẩn bị các thủ tục phục vụ thi công
- Nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu tư các thủ tục sau:
+ Phương án thi công công trình.
+ Kế hoạch quản lý chất lượng của nhà thầu.
+ Kế hoạch sử dụng các loại vật tư vật liệu.
+ Nguồn gốc các loại vật tư vật liệu.
+ Kế hoạch sử dụng và huy động máy móc thiết bị thi công.
+ Tính năng và công suất máy móc thiết bị sử dụng cho gói thầu.
+ Kế hoạch sử dụng các mỏ vật liệu.
- Nhà thầu phối hợp với chủ đầu tư chuẩn bị các thủ tục:
+ Giấy phép thi công (nếu có).
+ Giấy phép môi trường (nếu có).
+ Giấy phép đổ vật liệu thải.
- Nhà thầu sẽ làm thủ tục xin cấp điện nước; lắp đặt đường điện, nước phục vụ
thi công.
- Liên hệ với chính quyền địa phương xin phép tạm trú cho tất cả cán bộ công
nhân viên tham gia thi công dự án.
- Làm thủ tục đưa vật tư, thiết bị máy móc đến tập kết tại công trường.
1.2.5 Định vị trắc đạt công trình
a. Cắm lưới đo đạc và định vị công trình thi công phần đường, phần cống
- Sau khi Chủ đầu tư bàn giao cọc mốc định vị và mốc cao độ chuẩn, Nhà thầu
sẽ tiến hành dẫn mốc về công trình, xây dựng các mốc chuẩn để phục vụ cho thi công
- Việc xác định tuyến và tim công trình nằm trong phạm vi sai số cho phép
theo các quy định và TCVN hiện hành.
b. Cắm lưới đo đạc và định vị công trình thi công phần cầu
b.1 Định vị tim cầu: Xác định 2 điểm định vị tim cầu DC, CC bằng phương pháp giao
hội cạnh hoặc bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
- Xác định điểm đầu công trình cầu: DC
- Xác định điểm cuối công trình: CC
- Từ 2 điểm này làm chuẩn để xác định tim cầu: DC-CC
b.2 Xác định khoảng cách giữa 2 điểm DC-CC
- Xác định chiều dài khoảng cách DC-CC theo thiết kế Ltk
- Sai số cho phép được xác định theo công thức: m0/(√2xLAB), trong đó: m0
là sai số trung phương cho phép giữa 2 điểm DC-CC là ±15mm.
- Các dụng cụ cần để đo:
+ Thước thép hoặc thước cuộn.
+ Máy đo dài điện quang, máy toàn đạc điện tử với sai số trung phương
đo góc mβ"=30".
b.3 Xác định chiều dài cầu từ tâm mố M1 đến tâm mố M2
- Chiều dài toàn cầu tính từ tim mố M1 đến tim mố M2
- Sai số trung phương xác định chiều dài cầu xác định theo công thức:
Trang 10
m Lcau
2
l
= ∑ i + 0,5n
i T
n
+ Bằng máy đo dài điện quang, máy toàn đạc điện tử trên hướng CC-DC
tiến hành kiểm tra đo đạc tâm mố trụ cầu
b.5 Bố trí chi tiết mố trụ cầu
b.5.1 Các lưu ý
- Việc định các tim mố trụ cầu trên một đường thẳng cần tiến hành bằng
phương pháp giao điểm với gốc vuông ít nhất là từ 2 điểm của hệ thống đa giác đạc
và đặt các tim trụ trên đường tim cầu với độ lệch cho phép lớn nhất là 15mm.
- Việc định vị các bộ phận của mố trụ cầu sau này cần tiến hành từ các tim của
trụ bằng cách giản đơn, ưu tiên là bằng phương pháp tọa độ vuông góc.
- Trong quá trình xây dựng cầu cần phải thường xuyên kiểm tra vị trí của tim
mố trụ.
- Trong quá trình xây dựng móng và thân trụ cầu cần phải đặt trước những mốc
cao đạc phụ ngay tại đỉnh trụ, ở mức thấp và mức cao để nhanh chóng xác định được
các điểm cần thiết cho việc xây dựng trụ hoặc lắp ráp dầm cầu.
Trang 11
- Đặt các mốc cao đạc phụ phải đi cao đạc 2 lần từ những mốc chuẩn với sai số
cao đạc nhiều nhất là ±15mm.
b.5.2 Xác định tim mố trụ cầu bằng phương pháp tọa độ vuông góc
- Bằng thước thép chính xác bố trí các chi tiết mố trụ cầu.
- Bằng máy đo dài điện quang, máy toàn đạc điện tử bố trí chi tiết mố trụ cầu.
c. Trắc đạc định vị khôi phục tuyến
- Đo đạc khôi phục và đánh dấu vị trí tim đường, các mốc cao đạc dọc tuyến và
bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trường hợp
cần thiết, cụ thể:
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và đánh dấu hệ thống cọc tim đường, xác
định và đánh dấu các vị trí mép đường, chân taluy thiết kế. Bổ sung cọc chi tiết ở các
vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi ... kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến.
+ Dùng các máy trắc đạt để dẫn cao độ, lập ra các mốc bổ sung tại các
vị trí cố định (không thay đổi trong quá trình thi công). Các mốc bổ sung được làm
bằng các cọc bê tông đánh dấu sơn, đóng sâu xuống đất và đổ bê tông chống cố định,
đảm bảo ổn định và chuẩn xác trong suốt quá trình thi công. Các mốc bổ sung sẽ
Trang 12
được kiểm tra thường xuyên, so sánh với các mốc ban đầu do chủ đầu tư giao để đảm
bảo độ chuẩn xác.
+ Dùng máy trắc đạc để định vị tim trục các hạng mục công trình như đã
nêu trong công tác chuẩn bị.
+ Bảo vệ các mốc chuẩn do Chủ Đầu tư giao bằng các biện pháp thích
hợp như đổ bê tông, đúc cột, đánh dấu sơn...
+ Định vị tuyến và vạch khuôn đường:
+ Bố trí đo đạc kết hợp với chủ đầu tư, đơn vị thiết kế trong việc nhận
cọc mốc, cao độ trên cơ sở đó tiến hành lập lưới khống chế, đường truyền, định vị
cọc và quan trắc lún công trình sau này vào các vị trí an toàn phục vụ công tác kiểm
tra, thi công và nghiệm thu.
+ Xác định cao độ: Xác định cao độ chuẩn để lập các cọc mốc quan trắc
lún, kiểm tra cao độ chính xác của cao độ mặt đất hiện hữu trên mặt bằng nhận từ chủ
đầu tư. So sánh với cao độ chuẩn do chủ đầu tư bàn giao, nếu có sai lệch phải tiến
hành đo đạc thống nhất và cân chỉnh lại trước khi tiến hành thi công.
- Sau khi tiến hành đo đạc và định vị xong báo cáo các bên cùng kiểm tra
xác nhận rồi mới tiến hành thi công.
- Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công:
+ Trong quá trình thi công chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra tim mốc và
cao độ của từng hạng mục công việc, các kết quả đo sẽ được lưu giữ để đối chiếu
kiểm tra công trình trong thi công và theo dõi sau này.
+ Sau khi kết thúc từng phần việc chúng tôi tiến hành đo đạc vị trí, cao
độ trình TVGS và Chủ đầu tư nghiệm thu đạt yêu cầu trước khi thi công hạng mục
+ Chống va đập cho đến khi bê tông đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn,
hoàn thiện mố.
+ Công tác hoàn thiện
1.2.6.2 Giải pháp thi công trụ cầu
- Bước 1: Dọn dẹp mặt bằng và đào hố móng
+ Dọn dẹp mặt bằng.
+ Tập kết máy móc thiết bị.
+ Đào hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công.
- Bước 2: Thi công vòng vây cọc ván thép
+ Đóng cọc định vị bằng búa diezen có trọng lượng >=1,8T.
+ Lắp khung vành đai trên hệ nổi, dùng cẩu lắp khung vành đai vào vị
trí.
+ Dùng búa có trọng lượng >=1,8T đặt trên hệ nổi đóng cọc ván thép
đến cao độ thiết kế.
- Bước 3: Thi công đóng cọc trụ
+ Định vị tim trụ, tim các cọc trong trụ.
+ Lắp đặt sàn đạo để định vị đóng cọc, dùng cẩu >=25T cẩu cọc tập
trung lên hệ nổi.
+ Đóng cọc BTCT Trụ cầu.
+ Tháo dỡ sàn đạo định hướng đóng cọc.
- Bước 4:Đổ bê tông trụ
+ Dùng máy bơm hút nước trong vòng vây cọc ván thép.
+ Hút nước đến đâu nêm chống vành đai với cọc ván thép đến đó.
+ Đập đầu cọc, uốn cốt thép đầu cọc, vệ sinh hố móng.
+ Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông bệ móng.
+ Lắp đặt đà giáo ván khuôn, đặt cốt thép.
+ Đổ bê tông thân trụ, xà mũ, đá kê gối.
+ Bảo dưỡng bê tông, giữ ẩm thường xuyên.
+ Chống va đập cho đến khi bê tông đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn.
+ Nhổ cọc định vị, vòng quay cọc ván thép.
- Bước 5: Đổ vật liệu.
- Bước 6: San vật liệu.
- Bước 7: Lu lèn vật liệu.
1.2.6.5 Thi công đào nền đường
- Bước 1:
+ Tiến hành cắm cọc gỗ sơn đỏ trên cùng một mặt cắt ngang các vị trí
đào đắp để làm dấu.
+ Đối với các vị trí đào đất dùng máy xúc bánh xích để xúc đất lên xe.
+ Xe vận chuyển đất đào đến bãi tập kết.
- Bước 2:
+ Đối với các vị trí đất cứng máy đào không hiệu quả thì dùng máy ủi có
gắn lưỡi cày để cày đất lên sau đó ủi thành từng đóng và dùng máy xúc để xúc đất lên
ô tô để vận chuyển đến bãi tập kết.
+ Dùng máy ủi đào bóc hữu cơ, bùn rác trước khi đào.
- Bước 3: Ô tô vận chuyển đất đào đến bãi tập kết
1.2.6.6 Thi công đắp đất lề đường
- Bước 1: Ô tô tự đổ vận chuyển đất đắp thành từng đống tại vị trí đắp lề với cự
ly hợp lý.
- Bước 2: Dùng máy ủi để san ủi đất thành từng lớp đắp lề đường.
- Bước 3:
+ Sau khi đầm sơ bộ, lu lại bằng lu bánh sắt >=10T. Dùng lu bánh lốp
>=25T để lu 5-6 lượt/điểm đến độ chặt yêu cầu.
+ Kiểm tra lề đường đắp bằng các thiết bị đo đạc và thí nghiệm độ chặt
yêu cầu của thiết kế.
1.2.6.7 Thi công đắp cát nền đường
- Bước 1: Cát được vận chuyển đến công trường bằng đường thủy. Ô tô tự đổ
vận chuyển cát đắp thành từng đống tại vị trí đắp nền đường với cự ly hợp lý.
- Bước 2: Dùng máy ủi để san ủi cát thành từng lớp đắp nền đường, san ủi vị trí
lồi lõm làm phẳng vị trí nền đắp.
- Bước 3:
- Bước 2: Lu lèn
+ Giai đoạn 1: Lèn xếp: Dùng lu nhẹ, vận tốc lu tối đa 1,5Km/h, công lu
đạt 10-15% công lu yêu cầu. Lượng nước tưới 2-3l/m2. Riêng 3 lượt lu đầu không
tưới nước. Giai đoạn này cơ bản hoàn thành xong việc bù đá đạt căn bản độ mui
luyện yêu cầu.
+ Giai đoạn 2: Lèn chặt: Dùng lu thích hợp, công lu đạt 75-65% công lu
yêu cầu, 3-4 lượt lu đầu tiên vận tốc không quá 2Km/h. Từ lượt thứ 5 có thể tăng
3Km/h. Kịp thời bù đá vào các khe hở làm cho mặt đường chóng chặt. Lượng nước
tưới 3-4 lít/m2.
+ Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng mặt đường: Sau khi kết thúc giai
đoạn 2 tiến hành rải vật liệu chèn. Trước tiên rải hạt to trước, sau đó mới tới hạt nhỏ.
Vửa rải vừa dùng chổi tre và tưới đẫm nước cho lùa vào các khe hở của đá. Dùng lu
thích hợp chạy với tốc độ 3Km/h, công lu đạt 10-25% công lu yêu cầu, lượng nước
tưới 2-3 lít/m2.
1.2.6.10 Thi công mặt đường láng nhựa
- Bước 1: Công tác chuẩn bị
+ Dùng chổi tre cứng quét sạch đất và các loại vật liệu rời rạc khác khỏi
bề mặt.
+ Dùng máy nén khi tiếp tục thổi sạch bụi.
- Bước 2: Thi công lớp láng nhựa thứ nhất
+ Dùng xe tưới nhựa kết hợp nhân công tiến hành phun nhựa sao cho
nhựa phân phối điều tại mọi điểm với lượng nhựa 1,8Kg/m2.
+ Dùng nhân công tiến hành rải đá 16/20mm với định mức 18-20 lít/m2
ngay sau khi tưới nhựa.
Trang 16
+ Lu lèn bằng lu bánh hơi >=10 Tấn hoặc lu bánh sắt >=8T được bắt đầu
ngay sau khi rải đá cho đến khi đá được xếp chặt kín mặt đường, không còn bông bật
và vệt bánh lu (6-8 lượt trên một điểm).
+ Đào móng cống bằng máy đào đến cao độ thiết kế.
+ Đóng cừ tràm gia cố móng bằng máy đào kết hợp với thủ công.
+ Hoàn thiện bề mặt móng cống bằng thủ công.
- Bước 2:
+ Thi công lớp cát móng cống.
+ Tiến hành thi công lớp lót móng bằng bê tông đá 4x6 M150.
+ Thi công móng cống bằng BTCT đá 1x2 M200.
+ Dùng xe ô tô tự đổ để vận chuyển vật liệu, dùng đầm bàn để đàm tạo
phẳng.
+ Dùng xe cẩu kết hợp nhân công để lắp đặt ống cống.
+ Thi công mối nối cống.
- Bước 3:
+ Vật liệu đắp trả theo từng lớp.
+ Sử dụng đầm cốc để đắp trả các lớp.
Trang 17
+ Vật liệu đắp tra đắp cao hơn đỉnh cống tối thiểu là 50cm.
- Bước 4:
+ Thi công các hạng mục khác theo thiết kế: của xã, sân cống, gia cố mái
taluy, xếp đá khan chống xói…
+ Công tác hoàn thiện.
Trang 18