Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
PHẠM VĂN HOÀNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA
HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI - 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
PHẠM VĂN HOÀNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA
HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA
Chuyên ngành:
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành gửi tới TS.
Nguyễn Thị Thế Nguyên và PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải đã tận tình hướng dẫn,
góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn, đồng thời tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để tôi sớm hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Lời cảm ơn sâu sắc tôi xin gửi đến ban Lãnh đạo Liên hiệp Khoa học công
nghệ Môi trường và Phát triển bền vững đã giúp đỡ và mọi tạo điều kiện thuận lợi
nhất để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn
thể các Thầy, Cô giáo trong nhóm Năng lượng môi trường và Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng
dạy, trao đổi kiến thức và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu khoa
học đạt kết quả tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với gia đình,
nguồn động lực chính để tôi có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn này. Các anh, chị, em, bạn bè thân hữu đã luôn
động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâm
huyết, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự
góp ý chân thành từ quý Thầy, Cô giáo.
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2016
Học viên
Phạm Văn Hoàng
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................24
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
2.3.1. Phương pháp kế thừa ......................................................................................26
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ...................................................26
2.3.3. Phương pháp mô hình hồi quy ........................................................................26
2.3.4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phương pháp xác định ..................28
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................31
2.4. Thời gian lấy mẫu ..............................................................................................31
2.5. Cách tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu.......................................................32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ...........................................................................33
3.1.1. Đặc điểm hồ chứa thủy điện Sơn La ...............................................................33
3.1.2. Điều kiện địa hình ...........................................................................................35
3.1.3. Điều kiện địa chất ...........................................................................................36
3.1.4. Thổ nhưỡng .....................................................................................................36
3.1.5. Điều kiện khí hậu ............................................................................................39
3.1.6. Điều kiện thủy văn ...........................................................................................43
3.1.7. Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học lưu vực sông Đà ............................46
3.2. Đánh giá chất lượng nước hồ thủy điện Sơn La trước và sau tích nước............48
3.3. Xác định lượng khí CO2 và CH4 phát thải trên mặt hồ ......................................56
3.3.1. Kết quả đo khí CO2 .........................................................................................56
La...............................................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
PHỤ LỤC .................................................................................................................91
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tọa độ vị trí lấy mẫu.................................................................................23
Bảng 2.2. Đánh giá mối liên hệ từ hệ số tương quan ................................................27
Bảng 2.3. Dữ liệu đầu vào mô hình ..........................................................................27
Bảng 2.4. Các thông số nước mặt và phương pháp xác định ....................................28
Bảng 2.5. Thời gian lấy mẫu .....................................................................................31
Bảng 3.1. Diện tích các loại rừng vùng lưu vực Sông Đà ........................................48
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả chất lượng nước hồ TĐ Sơn La (2009-2014) ..............48
Bảng 3.3. Tổng lượng sinh khối bị ngập khi hồ tích nước .......................................51
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lượng nước hồ TĐ Sơn La 2015 ..........................53
Bảng 3.5. Kết quả đo lượng khí CO2 trên mặt hồ .....................................................56
Bảng 3.6. Kết quả đo lượng khí CH4 trên mặt hồ .....................................................58
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với nhiệt độ .................................................59
Bảng 3.8. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với DO ........................................................61
Bảng 3.9. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với COD......................................................62
Bảng 3.10. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với Độ kiềm ..............................................64
Bảng 3.11. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với tổng N .................................................65
Bảng 3.12. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với PO43- ...................................................67
Bảng 3.13. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với pH .......................................................68
Bảng 3.14. Mối quan hệ giữa CO2, CH4 với TDS ....................................................69
Hình 2.4. Sơ đồ các bước thực hiện ..........................................................................32
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí hồ thủy điện Sơn La ...............................................................34
Hình 3.2. Sơ đồ các loại đất lưu vực sông Đà...........................................................38
Hình 3.3. Lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực sông Đà .................................41
Hình 3.4. Dòng chảy trung bình nhiều năm lưu vực sông Đà ..................................45
Hình 3.5. Đồ thị giá trị trung bình một số chỉ tiêu chất lượng nước hồ ....................50
TĐ Sơn La .................................................................................................................50
Hình 3.6. Đồ thị giá trị trung bình giá trị N và P trong nước hồ TĐ Sơn La ............51
Hình 3.7. Biểu đồ chất lượng nước hồ TĐ Sơn La 2015 ..........................................54
Hình 3.8. Biểu đồ hàm lượng chất dinh dưỡng Nitơ và PO43- ..................................55
trong hồ TĐ Sơn La ..................................................................................................55
Hình 3.9. Đồ thị lượng khí CO2 sinh ra trên mặt hồ .................................................57
Hình 3.10. Đồ thị lượng khí CH4 sinh ra trên mặt hồ ...............................................58
Hình 3.11a. Mối tương quan giữa CO2 sinh ra và nhiệt độ của nước .......................60
Hình 3.11b. Mối tương quan CH4 và nhiệt độ của nước...........................................60
Hình 3.12a. Mối tương quan giữa CO2 và DO..........................................................62
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
Hình 3.12b. Mối tương quan CH4 và DO .................................................................62
Hình 3.13a. Mối tương quan giữa CO2 và COD .......................................................63
Hình 3.13b. Mối tương quan CH4 và COD ...............................................................63
Hình 3.14a. Mối tương quan giữa CO2 và độ kiềm ..................................................65
Hình 3.14b. Mối tương quan CH4 và độ kiềm ..........................................................65
Hình 3.15a. Mối tương quan giữa CO2 và tổng N ....................................................66
Hình 3.15b. Mối tương quan giữa CH4 và tổng N ....................................................66
Hình 3.16a. Mối tương quan giữa CO2 và PO43- .......................................................68
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
KNK
Khí nhà kính
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LULUCF
Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp
MNC
Mực nước chết
MNDBT
Mực nước dâng bình thường
UNESCO -IHE
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNFCCC
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
quá trình biến đổi khí hậu trong đó có các hồ chứa thủy điện (TĐ). Thực hiện theo
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), Việt Nam đã
xây dựng các Thông báo quốc gia và Báo cáo cập nhật 2 năm một lần (BUR) bao
gồm kết quả kiểm kê quốc gia khí nhà kính (KNK). Phát thải khí nhà kính tại Việt
Nam phân theo các lĩnh vực: Năng lượng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp, sử
dụng đất và thay đổi sử dụng đất nông nghiệp (LULUCF), chất thải. Quá trình tính
toán phát thải KNK tuân theo hướng dẫn của IPCC. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có
kết quả chính thức cho việc kiểm kê lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực Thủy
điện ở Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu kiểm kê phát thải khí nhà kính sinh ra từ hồ
chứa Thủy điện Sơn La có vai trò quan trọng làm cơ sở để kiểm kê phát thải khí nhà
kính cho các hồ chứa thủy điện khác trong phạm vi ngành thủy điện, góp phần giảm
thiểu nhẹ khả năng phát thải khí nhà kính từ các hồ chứa thủy điện vào quá trình biến
đổi khí hậu.
Nhà máy TĐ Sơn La có vị trí tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Nhà
máy được khởi công xây dựng vào ngày 2 tháng 12 năm 2005. Sau 7 năm xây dựng,
Thủy điện Sơn La được khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012. Quy mô công
trình: mực nước dâng bình thường (MNDBT) 215m, mực nước chết (MNC) 175m;
công suất lắp máy 2.400 MW; sản lượng điện trung bình hàng năm 9.429 triệu kWh.
Hồ chứa có diện tích 224 km2 ứng với MNDBT 215 m (thuộc phạm vi 3 tỉnh: Sơn
La, Lai Châu và Điện Biên). Tổng dung tích hồ chứa là 9.260 triệu m3, dung tích hữu
ích là 6.504 triệu m3. Đến nay, nhà máy TĐ Sơn La đã đi vào hoạt động được khoảng
1
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
5 năm, vì vậy việc đánh giá khả năng phát thải khí nhà kính nhằm đưa ra các giải
pháp giảm thiểu là rất cần thiết và là cơ sở bước đầu để ứng dụng nghiên cứu này cho
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
Luật bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 năm 2014 tại các hồ thủy điện để tính toán
dự báo lượng khí CO2 và CH4 phát thải từ hồ chứa mà không cần phải trực tiếp đo khí
này ở hồ.
- Luận văn đã đề xuất hướng giảm thiểu khí thải nhà kính, cũng như bảo vệ
nguồn nước của hồ chứa thủy điện Sơn La và làm cơ sở định hướng tính toán phát
thải khí nhà kính từ các hồ thủy điện khác.
3
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm
* Khí hậu:
Theo WMO, khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào
đó, như một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài
(thường từ nhiều tháng đến hàng triệu năm, trước đây thời gian dùng để đánh giá là
30 năm. Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển,
các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng
thời gian dài ở một vùng, miền xác định [47].
* Biến đổi khí hậu:
ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời,
sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kính. Các khí nhà kính
chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, các khí CFC. Tỷ lệ phần trăm các
khí gây hiệu ứng nhà kính: Hơi nước (H2O): 36 đến 72%, CO2 khoảng 9 đến 26%,
CH4 khoảng 4 đến 9%, O3 khoảng 3 đến 7% [47].
1.1.1.2. Tính chất lý hóa của CO2 và CH4
a) Tính chất lý hóa học của CO2
CO2 là một khí không màu mà khi hít thở phải ở nồng độ cao (nguy hiểm do nó
gắn liền với rủi ro ngạt thở) tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác nhói ở mũi và cổ
họng. Các hiệu ứng này là do khí hòa tan trong màng nhầy và nước bọt, tạo ra dung
dịch yếu của axít cacbonic.
Tỷ trọng riêng của nó ở 25°C là 1,98 kg/m3, khoảng 1,5 lần nặng hơn không
khí. Phân tử cacbonic (O=C=O) chứa hai liên kết đôi và có hình dạng tuyến tính. Nó
5
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
không có lưỡng cực điện. Do nó là hợp chất đã bị ôxi hóa hoàn toàn nên về mặt hóa
học nó không hoạt động lắm và cụ thể là không cháy.
Ở nhiệt độ dưới -78°C, CO2 ngưng tụ lại thành các tinh thể màu trắng gọi là
băng khô. Điôxít cacbon lỏng chỉ được tạo ra dưới áp suất trên 5,1 barơ; ở diều kiện
áp suất khí quyển, nó chuyển trực tiếp từ các pha khí sang rắn hay ngược lại theo một
quá trình gọi là thăng hoa.
Nước sẽ hấp thụ một lượng nhất định điôxít cacbon và nhiều hơn lượng này khi
khí bị nén. Khoảng 1% điôxít cacbon hòa tan chuyển hóa thành axít cacbonic. Axít
cacbonic phân ly một phần thành các ion bicacbonat (HCO3-) và cacbonat (CO32-).
Điôxít cacbon là sản phẩm cuối cùng trong cơ thể sinh vật có sự tích lũy năng
Nó được tạo ra trong quá trình chế biến dầu mỏ, chưng cất khí than đá. Mêtan có
nhiều ứng dụng, chủ yếu dùng làm nhiên liệu. Đốt cháy 1 mol mêtan có mặt ôxy sinh
ra 1 mol CO2 và 2 mol H2O (nước) [47].
CH4 + 2O2 → CO2 + 2 H2O
1.1.1.3. Diễn biến khí CO2 trong khí quyển nhiều năm
Nồng độ CO2 trong khí quyển ổn định hợp lý (thường là 278 ppm) trước khi
công nghiệp hóa. Kể từ đầu thế kỷ 20, nồng độ CO2 đã tăng khoảng 40 phần trăm, lên
đến 390 ppm (Hình 1.2). Tốc độ tăng trưởng của carbon dioxide trong khí quyển ở
mức trung bình khoảng 1,68 ppm mỗi năm. Trong vòng 31 năm qua (1979-2010),
trung bình khoảng 1,43 ppm/năm trước năm 1995, và 1,94 ppm mỗi năm sau đó.
Carbon dioxide sinh ra trong giai đoạn tiền công nghiệp đã làm tăng một lượng bức
xạ 1,66 (± 0,17) W.m2. Lượng khí thải trong quá khứ của các loại nhiên liệu hóa
thạch và sản xuất xi măng đã đóng góp khoảng ba phần tư của các bức xạ hiện tại,
phần còn lại do những thay đổi sử dụng đất [33].
Hình 1.2. Khí CO2 trong khí quyển tăng trong các năm [33]
7
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
1.1.1.4. Diễn biến khí CH4 trong khí quyển nhiều năm
Giống như CO2, nồng độ khí mêtan trong khí quyển ổn định hợp lý trước khi
công nghiệp hóa (thường là 700 ppb). Kể từ khi công nghiệp hóa, nồng độ mêtan
trong khí quyển đã tăng hơn 150 % (~ 1.790 ppb trong năm 2009) (Hình 1.3).
Hình 1.3. Khí CH4 trong khí quyển tăng trong các năm [33]
Tỷ lệ gia tăng của khí CH4 giảm từ năm 1983 tới năm 1999, đạt đến gần
trở nên đục. Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng mặt trời xuống đáy thủy vực.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện của khu vực hay
môi trường khu vực.
+ Tổng chất rắn hòa tan TDS: là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm
khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định, thường
được biểu thị bằng hàm số mg/l hoặc ppm . Người ta thường dùng chỉ số TDS để làm
cơ sở ban đầu xác định mức độ sạch của nguồn nước. Chất rắn hòa tan ảnh hưởng bởi
dòng chảy tự nhiên, lượng nước thải do hoạt động sinh hoạt sản xuất của con người
đổ vào nguồn nước.
+ Độ dẫn điện: Độ dẫn điện liên quan đến sự hiện diện của các muối kim loại
như NaCl, KCl, Na2SO4, KNO3 , trong nước. Khi nước có độ dẫn điện cao thường liên
quan đến tính độc hại của các ion tan trong nước
+ Độ pH: Độ pH của nước là một trong các chỉ tiêu cần kiểm tra đối với chất
lượng nước cấp và nước thải. Giá trị pH đối với nước tinh khiết pH = 7, nước có tính
axit pH < 7, nước có tính kiềm pH >7. Độ pH có ảnh hưởng lớn đến các điều kiện vi
sinh vật sống dưới nước, cá thường không sống được khi pH < 4 hoặc pH > 10, sự
thay đổi pH có liên quan đến sự hiện diện của hóa chất, axit, hoặc kiềm, có sự phân
hủy các chất hữu cơ, sự hòa tan của một số anion SO42- , hoặc NO3-.
9
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
+ Độ axit hoặc độ kiềm: Độ axit của nước trong tự nhiên là do CO2 hoặc các
axit vô cơ gây ra, CO2 có thể có trong nước do hấp thụ từ không khí hoặc do quá trình
sinh học chuyển hóa thành các chất hữu cơ trong nước tạo thành CO2 và nước, các
axit vô cơ thường có nhiều trong nước ngầm, khi chảy qua các vùng mỏ hoặc lớp
khoáng có chứa các hợp chất của lưu huỳnh như MeS, FeS2.
10
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
+ Nhu cầu oxy hóa học: Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất
hữu hòa tan dễ phân hủy và khó phân hủy có trong nước thành CO2 và H2O. COD
biểu thị lượng chất hữu có thể oxy hóa bằng hóa học. Trong thực tế COD được đặc
trưng cho mức độ các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm (kể cả chất hữu có dễ phân
hủy và khó phân hủy sinh học).
+ Tác nhân hóa học: Tác nhân hóa học gây ô nhiễm nước bao gồm các kim loại
nặng, các anion NO3-, PO43-, SO42- , thuốc bảo vệ thực vật. Các kim loại nặng trong
nước như Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn với nồng độ lớn làm cho nước bị ô
nhiễm, các kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa,
thường tích lũy lại cơ thể sinh vật, vì vậy chúng là các chất độc đối với vi sinh vật,
kim loại nặng có mặt trong nước từ nhiều nguồn như nước thải công nghiệp, sinh
hoạt từ giao thông, y tế, công nghiệp, khai thác khoáng sản, một số nguyên tố rất độc
đối với sinh vật, kể cả nồng độ thấp như Hg, Cd, As. Các chất NO3-, PO43-, SO42-. Các
nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp là các chất dinh dưỡng đối với tảo và các vi sinh vật
sống dưới nước, nhưng ở nồng độ cao các chất này gây phú dưỡng hoặc biến đổi sinh
hóa trong cơ thể sinh vật và người.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Nguồn năng lượng được tạo ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch cung cấp điện cho
toàn cầu khoảng 68% vào năm 2007, và là nguyên nhân chính thải ra khí thải nhà
kính tới bầu khí quyển (ước tính 40% [33]). So với nhiên liệu hóa thạch thì năng
lượng thủy điện được xem như nguồn năng lượng tái tạo với ưu điểm là ít thải khí
nhà kính [31]. Hiện nay năng lượng thủy điện đáp ứng khoảng 16% nguồn cung cấp
điện của thế giới [31], mà với các nước phụ thuộc vào năng lượng thủy điện thì
nguồn cung cấp lên tới 90%. Trước đây, năng lượng thủy điện được xem là không
hơn so với đất ở điều kiện thoáng khí.
Cacbon vô cơ và các bon hữu cơ được chuyển đổi trong hệ thống lưu vực (sông,
hồ và đất ngập nước) bề mặt và dưới bề mặt dòng chảy (Hình 1.4). CO2 và Cacbon vô
cơ hòa tan hoặc cung cấp cho quá trình hô hấp thực vật thủy sinh. CH4 bị oxy hóa
trong đất và nước hoặc giải phóng ra ngoài khí quyển. Phần không phát ra được lưu
lại trong lưu vực hoặc thoát ra khí quyển dưới hạ lưu [16].
12
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
Hình 1.4. Chu trình khí nhà kính từ một lưu vực tự nhiên
Nguồn: (UNESCO/IHA, 2008).
1.2.2. Chu trình Cacbon trong một hệ sinh thái thủy sinh
Chu trình Cacbon trong hệ sinh thái thủy sinh được mô tả trong hình 1.5. Khối
hữu cơ của hệ sinh thái thủy sinh bao gồm các sinh vật dị dưỡng, tự dưỡng còn sống
hay đã chết đi và tổng hợp từ các hệ sinh thái môi trường xung quanh. Lượng chất
hữu cơ phụ thuộc vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong nước. Quá trình quang
hợp dưới nước phụ thuộc vào độ đục và hàm lượng các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt
pho, silic) tạo sinh khối (trong đó khoảng 40 -45% là cacbon) và giải phóng O2.
Cacbon được đồng hóa từ CO2 trong hợp chất hữu cơ được gọi là cacbon hữu cơ.
Sinh vật tự dưỡng chủ yêu là tảo và thực vật phù du. Trong hệ sinh thái thủy sinh,
sinh vật tự dưỡng sử dụng CO2 hòa tan, đó là các hợp chất vô cơ của cacbon cụ thể
(HCO3-/CO32-). Nồng độ các hợp chất của cacbon trong lưu vực sông có thể tăng cao
do ảnh hưởng tác động nhân tạo.
13