Header Page 1 of 16.
Luận văn Thạc sỹ Kinh tế
Xây dựng chiến lược Marketing của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Footer Page 1 of 16.
Header Page
of 16.
LUẬN2VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tấm lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới
Thầy: Giáo sư - tiến sỹ Hồ Đức Hùng, người đã hướng dẫn rất tận tình và luôn giành cho
em những ý kiến đóng góp quý báu, và thiết thực nhất để em có thể hoàn thành công trình
nghiên cứu này.
Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo trường Đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt ba năm học tập vừa qua, với lòng biết
ơn sâu sắc nhất.
Qua đây, tôi cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo BIDV HCM, các chuyên gia
ngân hàng, các đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Quản trị kinh doanh 13 đêm 1, các
khách hàng đang quan hệ với BIDV…. đã hỗ trợ, thực hiện bản thăm dò, tham gia đóng
iv
Danh mục các hình vẽ, bảng
v
Điểm mới của Luận văn
vi
Lời mở đầu
vii
Nội dung
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG...........................1
I.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING:.....................................................12
I.1.1 Khái niệm Marketing:....................................................................................12
I.1.2 Quản trị Marketing ........................................................................................13
I.2 NGÂN HÀNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG:........................13
I.2.1 Khái niệm Ngân hàng:...................................................................................13
I.2.2 Đặc điểm kinh doanh ngành ngân hàng:.......................................................14
I.2.3 Chức năng, vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế ...................................14
I.3 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG: ......................................................15
I.3.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng: ......................................................15 I.3.2
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ ngân hàng: .....................................................16
I.3.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng:.................................................................16
I.4 KINH DOANH NGÂN HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA:........18
I.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG: ...................19
MARKETING TẠI BIDV HCM...................................................................................27
II.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BIDV VÀ BIDV HCM:....................................27 II.1.1
Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt nam – BIDV:.................27 II.1.2
Giới thiệu về BIDV HCM: .............................................................................28
II.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:....................................................28
II.2.1 Bối cảnh chung:.............................................................................................28
II.2.1.1 Bối cảnh quốc tế:....................................................................................28
II.2.1.2 Bối cảnh trong nước:..............................................................................28
II.2.1.3 Một số dự báo về sự phát triển của hoạt động ngân hàng trong giai đoạn
2006-2010 trên địa bàn TP.HCM:.........................................................................29
II.2.2 Môi trường vĩ mô:..........................................................................................29
II.2.2.1 Môi trường pháp luật – chính trị: ...........................................................29
II.2.2.2 Môi trường tự nhiên: ..............................................................................30
II.2.2.3 Môi trường văn hoá, xã hội:...................................................................30
II.2.2.4 Môi trường kinh tế:.................................................................................31
II.2.2.5 Môi trường công nghệ:...........................................................................31
II.2.3 Môi trường vi mô:..........................................................................................31
II.2.3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động của BIDV đến 2010............................31
II.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh:.................................................................................32
II.2.3.3 Sản phẩm thay thế: .................................................................................34
II.2.4 Ma trận các yếu môi trường bên ngoài EFE:................................................35
II.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH CỦA BIDV HCM: ..............35
II.3.1 Về thị phần hoạt động:...................................................................................35
II.3.2 Năng lực tài chính: ........................................................................................36
Nguồn: tổng hợp của tác giả.....................................................................................38
II.3.3 Thương hiệu:..................................................................................................38
II.3.4 Tính đồng bộ về công nghệ - nguồn thông tin & chuẩn mực quốc tế: ..........38
II.3.5 Mạng lưới kênh phân phối:............................................................................40
II.3.6 Sản phẩm dịch vụ:..........................................................................................40
II.3.7 Cơ cấu tổ chức - Nguồn nhân lực:.................................................................44
TỚI DNVVN ...................................................................................................................59
III.1
NỘI DUNG CHÍNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BIDV ĐẾN 2010:
..59
III.1.1 Tầm nhìn: ...................................................................................................59
III.1.2 Sứ mệnh kinh doanh:..................................................................................59
III.1.3 Mục tiêu tổng quát của BIDV HCM: .........................................................59
III.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2007-2010..................................................60
III.1.5 Chiến lược kinh doanh của BIDV HCM:...................................................61
III.2
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC MARKETING NGÂN
HÀNG:..........................................................................................................................61
III.3
CHIẾN
LƯỢC
MARKETING
NGÂN
HÀNG:
................................................62
III.3.1 Chiến lược khách hàng:.............................................................................62
III.3.2 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ ngân hàng:.................................................64
III.3.2.1 Đối với số lượng sản phẩm:....................................................................64
III.3.2.2 Đối với chất lượng:.................................................................................64
III.3.2.3 Chiến lược giá: .......................................................................................65
III.3.2.4 Chiến lược phân phối: ............................................................................65
III.3.2.5 Quản lý thương hiệu:..............................................................................65
III.3.2.6 Chiến lược chiêu thị: ..............................................................................66
III.4 GIẢI PHÁP MARKETING:..............................................................................69
III.4.1
Marketing:..................................................................................................69
5. Phụ lục 2B – Danh sách các doanh nghiệp phỏng vấn có phiếu hợp lệ
6. Phụ lục 2 C – Kết quả điều tra khảo sát
7. Sơ đồ bộ máy BIDV HCM đến 4-2007
8. Danh mục dịch vụ khách hàng doang nghiệp
9. Danh mục dịch vụ trọn gói áp dụng DNVVN
10. Các điểm lưu ý khi phân tích tài chính DNVVN
11. Lộ trình tăng Vốn pháp định các Tổ chức tín dụng Việt nam theo WTO
12. Biểu cam kết các dịch vụ tài chính gia nhập WTO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BIDV
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam.
2. H.O Hội sở chính (Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam).
3. BIDV HCM Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam, chi nhánh
TP.HCM
4. NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần.
5. NHTMNN
Ngân hàng thương mại nhà nước
6. NHTM
Ngân hàng thương mại
7. NHNg
Doanh nghiệp nhà nước
13. DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
14. QD
Quốc doanh
15. GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
16. TSBĐ
Tài sản bảo đảm
17. TTTT
Thị trường tiền tệ
18. CBNV
Cán bộ nhân viên.
19. DPRR
Dự phòng rủi ro
21
Bảng 3: Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài EFE
24
Bảng 4: tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006
động kinh doanh của BIDV HCM
25 Bảng 5: Kết quả hoạt
26
Bảng 6: So sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006: 27
Footer Page 7 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
6/63
Header Page
of 16.
LUẬN8VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Bảng 7: Chỉ tiêu huy động vốn
30 Bảng 8: Chỉ tiêu tín dụng
phân khúc thị trường, xây dựng giải pháp thu hút các DNVVN, xây dựng thương hiệu và
phương pháp quản trị marketing tại BIDV HCM phù hợp với thực tế hiện nay. Từ đó đưa ra
các gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng về vốn, phát triển
dịch vụ ngân hàng, phát triển công nghệ, nguồn nhân lực.
Footer Page 8 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
7/63
Header Page
of 16.
LUẬN9VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Qua đó, giúp nhà quản trị ngân hàng BIDV HCM: nhìn lại những mặt còn tồn tại trong
hoạt động marketing của mình. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp các bộ phận
liên quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động
marketing ngân hàng để vận dụng trong thực tiễn
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế
giới, cánh cửa WTO mở ra trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều thuận lợi đan xen với
những thách thức khó lường. Gia nhập WTO, Việt Nam hội nhập sâu hơn, thực chất hơn vào
nền kinh tế toàn cầu, các ngành kinh tế trong nước, trong đó cón ngành tài chính ngân hàng có
Là một trong những đơn vị có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV, cùng với vị thế
của ngân hàng đặt tại TP HCM, BIDV HCM hiện đang hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực, với
mục tiêu dài hạn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, phát triển thị phần, tăng khả năng sinh lời
nhằm phát triển thương hiệu, biểu tượng BIDV. Một trong những chiến lược phát triển quan trọng
hiện nay của BIDV HCM là phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng đến với DNVVN với
những hình thức phục vụ đa dạng hơn từ huy động vốn tới đầu tư. Với kinh nghiệm 10 năm làm
việc tại BIDV HCM tác giả đã xây dựng đề tài “Xây dựng Chiến lược marketing Ngân hàng
Đầu tư & phát triển chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2007-2010”.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu:
2.1. Mục đích:
Về mặt lý luận: nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về marketing, quản trị
marketing, các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng, đến việc lập kế hoạch marketing
ngân hàng,… để làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing ngân hàng áp dụng cho BIDV HCM.
Về mặt thực tiễn: sử dụng các lý thuyết, lý luận đã đề cập để phân tích thực tiễn hoạt động, đánh
giá tiềm lực, xác định vị thế cạnh tranh ...của BIDV HCM. Từ đó xây dựng chiến lược marketing
của BIDV HCM hướng đến thị trường DNVVN, và các giải pháp để thực hiện chiến lược này.
2.2. Ý nghĩa:
– Đối với BIDV HCM: giúp nhà quản trị ngân hàng nhìn lại những mặt còn tồn tại trong hoạt
động marketing của mình. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp các bộ phận liên
quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động
marketing ngân hàng để vận dụng trong thực tiễn.
Footer Page 10 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
9/63
Header Page
of 16.
kiến & phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị, nhà nghiên cứu lĩnh vực Ngân hàng có am hiểu
sâu về hoạt động Ngân hàng thương mại Việt nam.
Trong quá trình 10 năm làm việc tại các bộ phận Tín dụng, Thẩm định tín dụng của Ngân hàng,
tác giả đã quan sát, tìm hiểu các mặt hoạt động của hệ thống BIDV nói chung và BIDV HCM nói
riêng. Bên cạnh đó, tác giả cũng so sánh, nghiên cứu các hoạt động marketing của các ngân hàng
khác trên địa bàn và trong cả nước. Kết hợp với quá trình quản lý doanh nghiệp, qua đó khảo sát,
nắm bắt nhu cầu của khách hàng, xu hướng phát triển của nền kinh tế....
Footer Page 11 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
10/63
Header Page
of 16.
LUẬN12
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Việc điều tra thống kê với nội dung chính là đánh giá khả năng cạnh tranh ngân hàng và so sánh
với đối thủ của BIDV HCM. Đối tượng điều tra gồm (1) các doanh nghiệp có quan hệ với BIDV;
(2) cán bộ CNV BIV HCM. Số phiếu phát ra cho đối tượng DN là 150, số phiếu thu về hợp lệ là
118 phiếu. Số phiếu phát ra cho đối tượng là CBNV BIDV HCM là 120, số phiếu thu về hợp lệ là
108 phiếu.
Dựa vào kết quả thu lượm được, tác giả phân tích chúng trong mối quan hệ hài hòa giữa lý luận
và thực tiễn.
5. Kết cấu của luận văn:
Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, luận văn gồm 63 trang (chưa tính phần phụ
LUẬN13
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
marketing là một chức năng tổ chức và chuỗi các quy trình tạo dựng, giao tiếp, và mang lại
giá trị cho khách hàng cũng như việc quản lý các quan hệ khách hàng theo những phương
thức tạo ra lợi ích cho tổ chức và các bên có quyền lợi liên quan của tổ chức2. Tóm lại,
Marketing là toàn bộ quá trình, chiến lược, kế hoạch của doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm
của mình thoả mãn nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng với mục tiêu tăng doanh
số và thu được lợi nhuận. Quá trình, chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp trong khái
niệm marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản được gọi là marketing hỗn hợp:
1. Sản phẩm: là yếu tố quan trọng nhất của marketing hỗn hợp, là sự thoả mãn nhu cầu
sử dụng của người tiêu dùng, là chất lượng, độ bền của sản phẩm thể hiện qua nhãn
hiệu. Sản phẩm là bất kể cái gì có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng.
2. Giá cả: bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, khuyến mãi, lợi nhuận Giá cả còn đóng
một vai trò đặc biệt trong việc xây dựng hình ảnh nhãn hiệu. Giá cao có thể tạo được
uy tín về chất lượng, giá thấp lại có thể tạo được tính phổ biến và dễ tiêu thụ.
3. Kênh phân phối: Là quá trình dịch chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu
thụ. Hoạt động phân phối bao gồm từ khâu mở rộng mạng lưới phân phối qua các đại
lý, nhận đơn đặt hàng, vận chuyển, lưu trữ và kiểm kê hàng.
4. Chiêu thị: là hoạt động phong phú và linh hoạt nhất trong marketing hỗn hợp bao gồm
tất cả mọi kỹ thuật thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, nhiều hơn.
Theo quan điểm Marketing Đạo đức - xã hội lại cho rằng Doanh nghiệp không chỉ
kích thích nhu cầu mà còn gợi ý hướng dẫn nhu cầu, quan tâm đến lợi ích của khách hàng,
vì lợi ích của khách hàng, qua đó tạo ra được nhu cầu bền vững và lợi ích lâu dài của Doanh
nghiệp. Quan điểm này đòi hỏi một sản phẩm phải thoả mãn cả 3 yếu tố: (1) Lợi ích của
Cty; (2) Lợi ích của khách hàng; (3) Lợi ích của xã hội.
I.1.2 Quản trị Marketing
Quy trình quản trị Marketing căn bản còn được biểu hiện thông qua công thức3 sau:
R+ STP+ MM+I+C
Trong đó:
R: research: nghiên cứu mội trường marketing & nghiên cưú thị trường nhằm nhận dạng
đầy đủ những cơ hội marketing.
STP (segmenting, targeting, positioning) – phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục
tiêu, đơn vị sản phẩm.
MM (marketing mix) – marketing hỗn hợp gồm 4P (product, price, place, promotion) cần
được pha trộn vào nhau nhằm đạt cho được “một marketing hỗn hợp đúng”.
I (implementation) - tổ chức & thực hiện.
C (control) - kiểm tra các hoạt động marketing.
I.2 NGÂN HÀNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG:
I.2.1 Khái niệm Ngân hàng:
Theo Peter S.Rose4 ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính, vai trò khác nhau nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh
nào trong nền kinh tế.
Giáo trình Quản trị Marketing – GS.TS Hồ Đức Hùng, 2004, trường ĐHKT TP.HCM. 4
Commercial bank management, 2001, vol 4, nhà xuất bản tài chính.
3
Footer Page 14 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
13/63
Header Page
-
Cạnh tranh ngân hàng đặc biệt trong khuôn khổ và hợp tác.
-
Sản phẩm ngân hàng là sản phẩm tài chính rất trừu tượng và phức tạp dưới cái nhìn của
khách hàng.
-
Quan hệ khách hàng dựa trên căn bản là sự tín nhiệm, liên tục và lâu dài.
-
Chu trình phân phối mang tính trực tiếp cao.
Footer Page 15 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
14/63
Header Page
of 16.
LUẬN16
VĂN
TỐT NGHIỆP
tiết kiệm
Với những chức năng đó, Ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:
-
Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các khoản
tín dụng cho các tổ chức kinh doanh & các thành phần khác để đầu tư vào nhàh cửa,
thiết bị & các tài sản khác.
-
Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hoá &
dịch vụ (như bằng cách phát hành & bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,
kết nối quỹ & phân phối tiền giấy & tiền đúc).
-
Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng
thanh toán.
-
Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý & bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc
chuộc lại chứng khoán.
4
Commercial bank management, 2001, vol 4, nhà xuất bản tài chính
Footer Page 16 of 16.
nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ. I.3.2 Đặc điểm cơ bản của
dịch vụ ngân hàng:
Cũng như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ ngân hàng có các đặc điểm sau:
-
Tính phi vật chất: bản thân dịch vụ ngân hàng là không thể nhìn thấy được, khách hàng
khó đánh giá bản thân dịch vụ để lựa chọn nên việc mua dịch vụ đó trở nên rủi ro hơn.
-
Tính không thể tách rời: việc sử dụng dịch vụ ngân hàng diễn ra đồng thời với quá trình
sản xuất ra nó. Ngay tại thời điểm tương tác giữa Khách hàng & giao dịch viên Ngân
hàng, các thủ tục được thực hiện, và dịch vụ ngân hàng được thực hiện đồng thời là quá
trình tiêu dùng nó.
-
Tính không thể tồn kho: năng lực phục vụ của ngân hàng tại một thời điểm xác định
nếu không được sử dụng sẽ bị mất vĩnh viễn
-
Tính không thuần nhất: nhìn chung một dịch vụ ngân hàng cùng loại, nếu được thực
hiện cho các khách hàng khác nhau, bởi các nhân viên ngân hàng khác nhau, tại các
thời điểm khác nhau thì không thể như nhau.
Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng còn có một số điểm đặc thù của ngành, chẳng hạn:
Footer Page 17 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
cấp, hoặc có những cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và góc độ nhìn
nhận, nhưng một ngân hàng thường có các sản phẩm cơ bản sau đây:
Dịch vụ huy động vốn:
Đây là dịch vụ truyền thống, điển hình của các ngân hàng. Dịch vụ này đảm bảo cho
khách hàng một tỷ lệ lãi phát sinh từ số tiền gửi của họ; đồng thời nó cũng đáp ứng nhu
cầu nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng. Các sản phẩm huy động chủ yếu như: tiền gửi
không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn,
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Dịch vụ tín dụng:
Đây là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng. Ngân hàng sử dụng vốn để cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế khác nhau dưới
các hình thức như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, thấu chi, tạm
ứng, cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác.
Dịch vụ thanh toán:
Hoạt động thanh toán cũng là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng.
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng phải đảm bảo cho các giao dịch thanh toán
hàng hóa, dịch vụ được diễn ra thuận lợi với chi phí thấp và độ an toàn cao.
Footer Page 18 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
17/63
Header Page
of 16.
LUẬN19
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
diễn ra theo hai quá trình song song là tự do hoá kinh tế và hội nhập quốc tế. Toàn cầu hóa
kinh tế với đỉnh cao là gia nhập WTO mang lại những cơ hội lớn cho nền kinh tế nói chung
và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng. Ngay từ 2006, trong lĩnh vực ngân hàng, Việt
Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của các định chế tài chính nước
ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ. Đến năm 2008, Việt Nam sẽ
phải “mở” toàn bộ các quy định về họat động ngân hàng theo các cam kết trong khuôn khổ
Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN,
tiến tới đối xử quốc gia đầy đủ vào năm 2011.
Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng về tiếp cận thị
trường và đối xử quốc gia đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ được nới lỏng dần, với lộ
trình dài nhất là 5 năm kể từ khi gia nhập. Kể từ ngày 1/4/2007 các ngân hàng nước ngoài
được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời5,
để mở một chi nhánh của NHTM nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng mẹ phải có tổng tài
5
Nghị định số 22 Chính phủ ban hành ngày 28/2/2006
Footer Page 19 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
18/63
Header Page
of 16.
LUẬN20
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
ngân hàng đang sở hữu. Do đó, có thể xây dựng các tiêu chí để đánh giá sức cạnh tranh của
các ngân hàng như sau:
Footer Page 20 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
19/63
Header Page
of 16.
LUẬN21
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
I.5.1 Qua phương thức cạnh tranh:
Footer Page 21 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
20/63
Header Page
of 16.
LUẬN22
VĂN
TỐT NGHIỆP
Footer Page 24 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG
23/63
Header Page
of 16.
LUẬN25
VĂN
TỐT NGHIỆP
GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Thứ nhất, tính đa dạng danh mục dịch vụ sản phẩm, sản phẩm có thích ứng với nhu cầu
cuả khách hàng.
Thứ hai, chất lượng sản phẩm, phương thức tiếp cận sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
Thể hiện về mức độ ứng dụng công nghệ, tính liên kết cuả sản phẩm dịch vụ, tính bảo đảm
độ chính xác cuả sản phẩm, quy trình cung cấp sản phẩm, thời gian xử lý trong quá trình
cung cấp sản phẩm…
Thứ ba, quy mô cung cấp sản phẩm, tính cạnh tranh của sản phẩm về chất lượng dịch
vụ, về công nghệ, về thương hiệu cuả Ngân hàng I.5.2 Qua các yếu tố tiềm năng:
Vấn đề vốn và khả năng tài chính của ngân hàng: vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định
sức mạnh của ngân hàng. Có 3 yếu tố quyết định mức vốn thích hợp của một ngân hàng đó
là (1) chức năng của vốn; (2) khả năng và lợi thế vay vốn của các chủ ngân hàng; và (3)
mức vốn theo quy định của Nhà nước.
Khả năng sinh lời: tỷ lệ lãi ròng so với vốn tự có (ROE) và tỷ lệ lãi trên tài sản cố định
(ROA) cuả Ngân hàng.
Độ an toàn tài chính: thể hiện ở chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cuả Ngân hàng; tỷ
trọng vốn tự có trên tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro của toàn hệ thống (tỷ lệ an toàn vốn