BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
---------***------LÊ HOÀNG ĐỨC
QUAN HỆ NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM: CÁCH TIẾP CẬN NGƯỠNG NỢ
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-----***---LÊ HOÀNG ĐỨC
QUAN HỆ NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM: CÁCH TIẾP CẬN NGƯỠNG NỢ
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS James Ridel
Ths. Đỗ Thiên Anh Tuấn
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2016
Lê Hoàng Đức
-iii-
TÓM TẮT
Luận văn phân tích rủi ro và thách thức của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam. Bài phân tích kết hợp phương pháp định tính và định lượng để làm rõ các yếu tố
ảnh hưởng đến nợ nước ngoài. Hiện nay, tính bền vững trong quản lý nợ đang yếu dần, xu
hướng nợ trong nước lẫn ngoài nước gia tăng nhanh chóng cả số tuyệt đối lẫn tương đối.
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế thực sự có mối quan
hệ nhân quả với nhau. Trong luận văn cũng tìm ra ngưỡng nợ nước ngoài/GDP và nợ nước
ngoài/xuất khẩu tích cực cho tăng trưởng kinh tế là 35.17% và 67.93%. Kết quả ước lượng
cho thấy khi nợ nước ngoài dưới mức ngưỡng cho phép thì nền kinh tế vẫn có tăng trưởng
kinh tế tốt, nhưng sau khi nợ nước ngoài vượt qua ngưỡng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến nền
kinh tế. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng cho thấy ngưỡng nợ nước ngoài/GDP có quan hệ
nghịch biến với tham nhũng, tức là đất nước tham nhũng càng cao thì ngưỡng nợ sẽ càng
thấp. Rõ ràng, cải cách bộ máy nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay
là quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế ở nước ta. Đây là hướng cải cách của Việt Nam
trong vấn đề quản lý nợ nước ngoài.
Tóm lại, giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế thật sự có mối quan hệ, và mối quan hệ
tùy thuộc vào ngưỡng nợ. Nền tảng của quản lý nợ phải xuất phát từ cải cách thực sự của
bộ máy nhà nước, để đề ra chiến lược quản lý nợ rõ ràng, tạo niềm tin cho thị trường. Cải
cách về bộ máy nhà nước, đặc biệt là giảm tham nhũng, phải là hướng đi cần thiết ở hiện
tại và tương lai của nước ta trong vấn đề quản lý nợ nước ngoài.
-iv-
MỤC LỤC
KINH TẾ Ở VIỆT NAM ..................................................................................................... 24
4.1.Quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế...................................................... 24
-v-
4.1.1.Xây dựng mô hình nghiên cứu.................................................................................... 24
4.1.2.Phương pháp ước lượng .............................................................................................. 25
4.1.2.1.Phương pháp luận .................................................................................................... 25
4.1.2.2.Biến kiểm soát của mô hình ..................................................................................... 25
4.1.3.Mô tả dữ liệu ............................................................................................................... 26
4.1.4.Kết quả ước lượng ...................................................................................................... 32
4.1.5.Phân tích kết quả ước lượng ....................................................................................... 33
4.1.6.Kiểm định nhân quả .................................................................................................... 34
4.2.Ước lượng ngưỡng nợ nước ngoài tối ưu cho tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam .......... 35
4.3.Tham nhũng và ngưỡng tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP ............................................. 36
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 39
5.1. Kết luận ......................................................................................................................... 39
5.2. Khuyến nghị .................................................................................................................. 40
5.3. Hạn chế đề tài ............................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 42
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 44
-vi-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ TIẾNG ANH
GDP per capita
Thu nhập bình quân đầu người
GNP
Gross National Product
Tổng thu nhập quốc dân
GSO
Government statistic
Tổng cục thống kê
quốc gia
organization
ICOR
Incremental Capital Output
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (tỷ lệ
Ratio
đầu ra so với tổng nguồn vốn đầu
vào
-vii-
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Các thành phần của nợ nước ngoài theo thời hạn nợ ............................................... 4
Hình 2.2: Các thành phần của nợ nước ngoài phân theo chủ thể đi vay.................................. 5
Hình 2.3: Các thành phần nợ nước ngoài phân theo chủ nợ .................................................... 5
Hình 2.4: Đường Laffer giảm nợ ............................................................................................. 8
Hình 3.1: Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân và Chính Phủ ............................................... 13
Hình 3.2: Phần trăm của tổng thu NS, tổng chi NS, và thâm hụt NSNN so với GDP .......... 13
Hình 3.3: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước ............................................................................... 14
Hình 3.4: Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR) .................................................................. 14
Hình 3.5: Thu ngân sách nhà nước ......................................................................................... 15
Hình 3.6: Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư so với GDP ................................................................... 15
Hình 3.7: Tỷ lệ nợ nước ngoài và đầu tư/ GDP .................................................................... 16
Hình 3.8: Cán cân thương mại ................................................................................................ 17
Hình 3.9: Nợ nước ngoài ngắn hạn và dài hạn ....................................................................... 18
Hình 3.10: Số tiền trả nợ gốc và lãi hàng năm ........................................................................ 18
Hình 3.11: Lưu lượng nợ nước ngoài ròng ............................................................................. 19
Hình 3.12: Sự phụ thuộc lẫn nhau và sự đánh đổi của Chính sách quản lý nợ - chính sách
tài khóa – chính sách tiền tệ ..................................................................................................... 20
Hình 3.13: Tỷ lệ đóng góp vốn trong tăng trưởng ................................................................... 21
Hình 3.14: Lực lượng lao động trên 15 tuổi/ tổng dân số ....................................................... 21
Hình 3.15: Tổng năng suất các nhân tố (TFP) ......................................................................... 21
Hình 3.16: Nợ nước ngoài/GDP và tốc độ tăng GDP .............................................................. 23
-viii-
Hình 4.1: Nợ nước ngoài/xuất khẩu và tốc độ tăng GDP bình quân đầu người ...................... 27
chuyển giao nguồn lực giữa hiện tại và tương lai (Eaton, 1993). Vào những năm 1990, các
nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới đã nhận thấy mức nợ cao đến một mức độ, mà
tại đó nó có thể làm chậm sự tăng trưởng kinh tế ở các nước thu nhập thấp, mặc dù các
nước này nhận được các khoản vay ưu đãi. Thế nhưng, việc vay nợ là cần phải có trong
giai đoạn đầu của sự phát triển, khi mà tích lũy vốn trong nền kinh tế nhỏ, giúp làm gia
tăng tổng tiết kiệm của quốc gia, phục vụ cho nhu cầu đầu tư của nền kinh tế. Khi các
khoản vay được sử dụng vào mục đích đầu tư sản xuất, và không bị bất ổn kinh tế vĩ mô đi
cùng với chất lượng thể chế tốt…thì chính các khoản vay này sẽ tạo ra tăng trưởng và
Chính Phủ có thể trả được nợ.
Kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 xảy ra, nền kinh tế Việt Nam
không có dấu hiệu hồi phục mạnh, trong khi xu hướng nợ nước ngoài lại tăng nhanh do các
gói kích thích kinh tế nhằm khôi phục đà tăng trưởng như trước đó. Ngoài ra, tình trạng
tham nhũng gia tăng gây thất thoát một lượng lớn vốn từ nước ngoài, mà không mang lại
hiệu quả cho nền kinh tế. Chính Phủ và Quốc Hội đã ban hành luật và nhiều văn bản liên
quan đến vấn đề quản lý nợ nước ngoài1, nhằm mục đích kiểm soát mức nợ nằm trong giới
hạn cho phép, nhưng nợ nước ngoài vẫn có xu hướng tăng cả số tuyệt đối lẫn tương đối
những năm gần đây2.
Rõ ràng, việc quản lý nợ thông qua ngưỡng nợ mang tính trực quan và là công cụ quan
trọng được sử dụng phổ biến của các Chính Phủ, tuy nhiên việc quản lý nợ cần phải xem
xét thêm các yếu tố ngoài ngưỡng nợ như: cơ cấu nợ, khả năng trả nợ trong tương lai, mục
đích việc sử dụng nguồn vốn vay, đảm bảo được niềm tin của thị trường, và có chiến lược
quản lý nợ hợp lý. Nhưng, xét cho cùng thì quản lý nợ -trong đó có nợ nước ngoài- nhằm
1
Luật quản lý nợ công năm 2009, và quyết định số 958/QĐ-TTg về quản lý nợ công và nợ nước ngoài của
quốc gia (Quốc Hội, 2009)
2
Chiến lược quản lý nợ nước ngoài đến năm 2020 ở mức không quá 50% so với GDP (Chính Phủ, 2012)
Đề tài sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng để đánh giá tác động của nợ
nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua ngưỡng nợ.
-3-
Số liệu của đề tài chủ yếu thu thập từ dữ liệu thứ cấp của các nguồn như: bộ số liệu về tài
khoản quốc gia của Ngân hàng Thế giới (WB), dữ liệu thống kê của Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế
(IFS), Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
1.6. Kết cấu luận văn
Cấu trúc luận văn có 5 chương.
Chương 1: Là giới thiệu về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Luận văn sẽ trình bày cơ sở lý thuyết, lịch sử nghiên cứu vấn đề nợ nước ngoài
và tăng trưởng kinh tế, từ đó đưa ra khung phân tích cho luận văn.
Chương 3: Luận văn trình bày các vấn đề của nợ nước ngoài và quản lý nợ ở Việt Nam
hiện nay, để thấy được thực trạng nợ, từ đó đưa ra hướng giải pháp hợp lý trong Chương 5.
Chương 4: Luận văn sẽ tiến hành phân tích tác động của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng
kinh tế dựa trên kết quả của mô hình thực nghiệm, kết hợp với phân tích định tính. Đồng
thời, luận văn sẽ tìm ra ngưỡng nợ tích cực đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, và
phân tích mối quan hệ giữa tham nhũng với ngưỡng nợ nước ngoài.
Chương 5: Luận văn sẽ đưa ra các kết luận và gợi ý chính sách dựa trên các phân tích ở
Chương 3 và Chương 4.
-4-
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết về nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Nợ nước ngoài
Quyền rút vốn đặc biệt (SDRs: Special Drawing Rights)
-5-
Hình 2.2: Các thành phần của nợ nước ngoài phân theo chủ thể đi vay
Tổng nợ nước ngoài (Gross external debt)
Nợ của khu vực công
với nước ngoài
Nợ của Chính Phủ bảo lãnh
Nợ của tư nhân với
nước ngoài
Nợ của Chính Phủ
Nguồn: Luật Quản lý nợ (Quốc Hội, 2009), Ngân hàng Thế giới (WB, 2012)
Phân loại nợ nước người theo chủ nợ
Các chủ thể trong nước có thể vay nước ngoài thông qua một tổ chức công (chủ nợ chính
thức), hoặc là tư nhân. Trong chủ nợ chính thức, các tổ chức trong nước có thể vay theo
hiệp định đa phương (WB, IMF, hay ngân hàng khu vực…) hay song phương giữa 2 quốc
gia. Ngoài phương thức vay qua các tổ chức chính thức, các chủ thể trong nước có thể vay
tư nhân ở nước ngoài bằng cách phát hành trái phiếu hay kêu gọi đầu tư tư nhân.
Hình 2.3: Các thành phần nợ nước ngoài phân theo chủ nợ
Tổng nợ nước ngoài (Gross external debt)
Chủ nợ chính thức (official creditors)
Đa phương
Giá trị hiện tại dư nợ nước
Giá trị hiện tại dịch
ngoài so với
vụ trả nợ so với
Xuất
khẩu
Chính sách, thể chế kém (CPIA≤3)
Chính sách và thể chế ở mức trung
bình (34)
GDP
Thu ngân
Xuất
Thu ngân
sách
khẩu
sách
100
Khuôn khổ nợ bền vững đã đề xuất ngưỡng nợ nước ngoài còn tốt cho tăng trưởng kinh tế
ở nước đó dựa trên chất lượng quản trị và thể chế của quốc gia. Rõ ràng, nếu nợ nước
ngoài vượt qua các mức được khuyến cáo sẽ tác động tiêu cực đến tăng trưởng và khả năng
trả nợ của quốc gia đó.
Nợ nước ngoài thường sử dụng hai tiêu chí để đo lường là: tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP, tỷ lệ
nợ nước ngoài/xuất khẩu. Ngoài ra, một số tổ chức quốc tế sử dụng thêm nhiều loại tiêu
chí khác như: giá trị hiện tại của tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP, giá trị hiện tại của nợ nước
ngoài/xuất khẩu, giá trị hiện tại của nợ nước ngoài/thu ngân sách, giá trị hiện tại của dịch
vụ trả nợ/xuất khẩu, giá trị hiện tại của dịch vụ trả nợ/thu ngân sách, nợ nước ngoài so với
dự trữ ngoại hối. Việc sử dụng các tiêu chí phải đồng bộ với từng mức ngưỡng nợ cho
phép đối với quốc gia đó.
2.1.2. Tăng trưởng kinh tế
4
Việt Nam có chính sách và thể chế ở mức trung bình (chỉ số CPIA ≤4) do đó ngưỡng nợ nước ngoài nên giữ
ở mức thấp hơn 40%/GDP (Phụ lục 1)
-7-
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng một cách bền vững của sản lượng bình quân đầu người
hay sản lượng trên mỗi lao động (Kuznets, 1971). Khái niệm của North và Thomas (1993)
thì tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số.
Các chỉ số đo lường tăng trưởng kinh tế là tốc độ tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
tổng sản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita).
Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn sẽ tạo ra tiến bộ về kinh tế xã hội ở đất nước. Đồng thời,
cơ cấu kinh tế xã hội thay đổi theo hướng tiến bộ. Tăng trưởng kinh tế giúp Việt Nam
nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, và
đô thị hóa. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế còn tạo ra nhiều hàng hóa, chất lượng dịch vụ
năng
trả nợ
R
L
C
D
Tổng nợ quốc gia
O
Nguồn: Tác giả vẽ lại từ mô hình của P. Krugman (1988)
Hình 2.4 thể hiện: trục hoành là giá trị danh nghĩa của các khoản nợ của một quốc gia, trục
tung là các khoản thanh toán nợ dự kiến thực tế. Ở mức nợ danh nghĩa thấp, quốc gia dự
kiến có thể trả nợ đầy đủ, khả năng trả nợ được biểu diễn trên đường 450. Ở mức nợ cao
hơn, quốc gia có thể không thanh toán được nợ, do đó việc thanh toán nợ dự kiến nằm dưới
đường 450. Tại một thời điểm, giả sử tại L, khả năng thanh toán được nợ được biếu diễn
bằng độ dốc của đường nối gốc tọa độ với điểm L. (Hình 2.2)
Khi tổng nợ quốc gia tăng đến R thì khả năng trả nợ vẫn được đảm bảo, nhưng khi tổng nợ
tăng lên vị trí D thì khả năng trả nợ bị giảm.
Đường cong (CLRD) là đường Laffer giảm nợ, cho thấy tổng nợ quốc gia càng lớn thì áp
lực trả nợ gia tăng. Khi các quốc gia rơi vào phía đường cong RD, nợ tác động tiêu cực đến
đầu tư, và khả năng cải thiện hành chính, từ đó, tăng trưởng kinh tế giảm.
Tóm lại, qua đường cong Laffer về nợ ta thấy, ở mức độ nợ an toàn sẽ tốt cho tăng trưởng
kinh tế, còn nếu nợ quá mức thì khả năng trả nợ giảm vì tăng trưởng kinh tế giảm.
2.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng
kinh tế
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế là
giai đoạn 1969-1998 và cho thấy ngưỡng nợ nước ngoài còn tích cực đối với ở các nước
này là 35%-40% so với GDP, và 160%-170% so với xuất khẩu. Còn nghiên cứu của
Clements, Bhattacharya, Nguyen (2003) tương tự như của Pattillo ở 55 quốc gia ở giai
đoạn 1970-1999 và cho thấy ngưỡng nợ nước ngoài so với GDP tối đa là khoảng 20%25%5.
5
Tính bằng giá trị hiện tại ròng của nợ nước ngoài so với GDP
-10-
Nghiên cứu trên cho thấy tồn tại ngưỡng nợ nước ngoài mà tại đó nó tác động xấu đến tăng
trưởng kinh tế, tuy nhiên, nó không đề cập đến sự linh động của ngưỡng nợ, hay các yếu tố
tác động đến ngưỡng nợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Luận văn sẽ khắc phục khuyết
điểm đó thông qua việc chứng minh ngưỡng nợ phụ thuộc vào những cải cách thực sự của
bộ máy nhà nước đặc biệt là tham nhũng trường hợp tại Việt Nam.
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu trong nước về nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế là tương đối ít ở Việt
Nam, song đa số trong đó là dựa theo lý thuyết nợ quá mức (debt overhang).
Trong luận văn của Phạm Văn Dũng (2011) của Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, nghiên
cứu mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam bằng phương
pháp mô phỏng đường cong Laffer, sử dụng phương pháp định lượng bằng mô hình hiệu
chỉnh sai số (ECM) để xác định mức nợ tối ưu đối với nền kinh tế Việt Nam. Bài nghiên
cứu sử dụng bộ dữ liệu nợ nước ngoài của Việt Nam từ năm 1986-2010 để phân tích tác
động của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này sử
dụng bộ số liệu quá ít quan sát, đồng thời phương pháp ECM không phù hợp với bộ số liệu
vì làm mất bậc tự do của mô hình.
Bài nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tuấn (2012) về mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng
trưởng kinh tế tại Việt Nam sử dụng lý thuyết nợ quá mức (debt overhang) và mô phỏng
Số liệu
Phương pháp
trình
Tác giả nước ngoài
Pattillo et al.
IMF
Nợ nước ngoài so với
93 quốc gia
Dùng OLS,
(2002)
working
thu nhập bình quân
đang phát
IV,GMM,ARD
paper
đầu người là 35%-
gia thu nhập GMM
Bhattacharya,
paper
50%. Giá trị hiện tại
thấp ở giai
and Toan Quoc
ròng của nợ nước
đoạn 1970-
Nguyen (2003)
ngoài so với GDP là
1999
20%-25%
Tác giả trong nước
Nguyễn Hữu
Bài báo
Nợ nước ngoài so với
Nợ nước ngoài hình thành do nhu cầu vay của các tác nhân trong nước với nước ngoài. Họ
huy động thêm nguồn lực từ bên ngoài quốc gia để bổ sung cho nhu cầu đầu tư, cũng như
nhập khẩu trong nước. Trong nước có hai khu vực chính là chính phủ và tư nhân, do vậy,
nợ nước ngoài cũng gồm 2 thành phần là nợ của tư nhân với nước ngoài, và nợ của chính
phủ với nước ngoài. (Hình 2.2). Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ nước ngoài do hai khu vực
trong nước gây ra xuất phát từ: cán cân ngân sách, tiết kiệm của hộ gia đình, cán cân
thương mại, và các yếu tố khác. Vì vậy, nguồn gốc của sự gia tăng nợ nước ngoài là do
tình trạng ngân sách nhà nước, cán cân thương mại và tiết kiệm trong nước gây ra. Đồng
thời, quản lý nợ nước ngoài thông qua ngưỡng nợ phải xem xét đồng bộ với các chính sách
kiểm soát các thành phần tạo ra nợ nước ngoài.
3.1.1. Cán cân ngân sách
Cán cân ngân sách biểu thị cho tiết kiệm của khu vực chính phủ. Khi chi của chính phủ
vượt quá nguồn thu dẫn đến thâm hụt ngân sách, chính quyền sẽ nỗ lực tìm nguồn vốn bổ
sung vào sự thiếu hụt đó. Chính phủ có thể huy động nguồn lực trong nước, hoặc là vay từ
nước ngoài. Tuy nhiên, tác động của vay ở từng khu vực là khác nhau. Nếu vay trong
nước, chính phủ có thể phát hành thêm tiền để trả nợ, nhưng phải chấp nhận áp lực lạm
phát. Vay của chính phủ với các tác nhân bên ngoài quốc gia sẽ làm cho nợ nước ngoài gia
tăng. Chính phủ không thể phát hành tiền nội tệ để trả nợ, bởi vì nguyên tắc “orginial sin”6
Bên cạnh đó, đối với chủ nợ thì chính phủ có rủi ro thấp hơn tư nhân, do vậy, chính phủ dễ
tiếp cận các khoản vay hơn. Vì vậy, cơ cấu nợ nước ngoài chủ yếu là nợ của khu vực công
(Hình 3.1), cho nên, cán cân ngân sách có vai trò rất quan trọng tạo ra nợ nước ngoài.
6
Các quốc gia đang phát triển không thể vay đồng ngoại tệ mà trả bằng đồng nội tệ, bởi vì khả năng thanh
khoản đồng nội tệ kém. Đồng tiền các quốc gia đang phát triển không phải là đồng tiền được chấp nhận thanh
toán và dự trữ rộng rãi ở quốc gia khác.
Hình 3.1: Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân và Chính Phủ
2002
2001
2000
1999
1998
1997
Nợ của tư nhân
1996
1995
1994
1993
1992
1991
1990
0
Tổng thu NSNN
Tổng chi NSNN
Nguồn : Số liệu của Bộ Tài Chính
Trong cán cân ngân sách, cơ cấu chi ngân sách ở Việt Nam chủ yếu là chi thường xuyên
chiếm gần 75% tổng chi ngân sách, trong khi chi đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ thấp (khoảng
20%). Trong khi, đối tượng phụ thuộc ngân sách tăng nhanh những năm gần đây làm chi
thường xuyên có xu hướng tăng (Hình 3.3). Việc chuyển dần một số đối tượng đang hưởng
lợi từ ngân sách chi thường xuyên sang chi đầu tư phát triển là cần thiết trong thời gian tới
ở Việt Nam. Tuy nhiên, cải cách bộ máy nhà nước còn chậm chạp, vì vậy cắt giảm chi tiêu
thường xuyên là rất khó khăn trong tương lai gần. Trong khi đó, để đất nước phát triển cần
-14-
phải tập trung vào đầu tư phát triển, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, vì vậy, trong thời gian tới cần
sự nỗ lực rất lớn của chính phủ.
Hình 3.3: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
tư nhân lẫn nhà nước. (ICOR7 ở mức cao)
Hình 3.4: Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR)
8
6
4
2
Năm
2014
2013
2012
2011
2010
2009
2008
2007
2006
2005
2004
2003
Nguồn: Tính toán từ bộ số liệu Ngân hàng Thế giới (Phụ lục 2)
Thu ngân sách ở nước ta chủ yếu là từ thuế và phí (Hình 3.5). Với tiến trình hội nhập quốc
tế, thuế suất giảm dần, đồng thời cơ sở thuế không được mở rộng, do vậy việc tăng nguồn
thu từ thuế và phí trong thời gian tới là rất khó khăn. Bên cạnh đó, các nguồn thu khác có
xu hướng giảm hoặc không tăng. Tóm lại, tăng thu ngân sách ở nước ta gặp rất nhiều khó
khăn trước mắt.
7
ICOR (Incremental Capital - Output Ratio): hệ số gia tăng vốn so với sản lượng. Công thức tính và số liệu
được trình bày ở Phụ lục 2