Cải thiện sinh kế người dân vùng trồng lúa mùa nổi trước sự thay đổi điều kiện thiên nhiên trường hợp tại xã vĩnh phước, huyện tri tôn, tỉnh an giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ TẤN ĐẠT

CẢI THIỆN SINH KẾ NGƯỜI DÂN VÙNG TRỒNG LÚA MÙA NỔI
TRƯỚC SỰ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN THIÊN NHIÊN:
TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ VĨNH PHƯỚC,
HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ TẤN ĐẠT

CẢI THIỆN SINH KẾ NGƯỜI DÂN VÙNG TRỒNG LÚA MÙA NỔI
TRƯỚC SỰ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN THIÊN NHIÊN:
TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ VĨNH PHƯỚC,
HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát và tiếp cận thông tin để hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành và hỗ trợ tôi
trong suốt hai năm qua.

Lê Tấn Đạt
Học viên MPP7 - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright


-iii-

TÓM TẮT
Trước kịch bản biến đổi khí hậu và tình trạng xây dựng các đập thủy điện trên dòng
chính sông MêKông, chắc chắn hiện tượng hạn hán, lũ lụt, xâm ngập mặn sẽ còn lặp lại ở
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Việc tiếp tục hướng theo mục tiêu “an ninh lương
thực” và làm sao có thể trồng được càng nhiều lúa mà không nghĩ đến những tác động
của biến đổi khí hậu sẽ không còn phù hợp và khả thi trong tương lai ở khu vực này.
Xã Vĩnh Phước một trong ít địa phương vẫn còn tồn tại hệ thống canh tác Lúa mùa nước
nổi (LMN), một hệ thống canh tác thân thiện với môi trường và phù hợp với việc ứng
phó hiện tượng biến đổi khí hậu ở ĐBSCL. Nhưng do đặc điểm phụ thuộc vào tự nhiên,
nên đời sống người dân luôn phải đối mặt với các cú sốc từ thiên nhiên như lũ lụt, hạn
hán.
Theo kết quả phân tích, nhóm hộ LMN – hoa màu là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nhất
từ cú sốc không có lũ. Ngoài việc mất gần như toàn bộ nguồn thu nhập từ cây LMN và
nguồn lợi thủy sản, xu hướng công việc làm thuê liên quan đến nông nghiệp ngày càng ít,
thị trường tiêu thụ sản phẩm LMN hạn chế làm cho cuộc sống người dân càng thêm khó
khăn. Mặc dù có nhiều giải pháp được người dân áp dụng, nhưng cuộc sống vẫn còn đó
nhiều khó khăn. Họ không có tài sản để tiếp cận nguồn vốn lãi suất thấp. Nguồn lao động
gia đình thiếu kỹ năng nên việc chuyển đổi sinh kế chủ yếu là làm thuê với nguồn thu
nhập rất thấp. Mạng lưới hỗ trợ và chuỗi liên kết sản xuất chưa đủ mạnh nên thường bị

1.3. Câu hỏi chính sách ................................................................................................... 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin........................................................... 4
1.6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................ 5
Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ....................................................................................................................... 6
2.1. Khung sinh kế bền vững của DFID .......................................................................... 6
2.1.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương ................................................................................. 7
2.1.2. Các tài sản, nguồn vốn sinh kế .......................................................................... 7


-vi-

2.1.3. Chính sách của chính quyền .............................................................................. 8
2.1.4. Các chiến lược lựa chọn sinh kế ....................................................................... 8
2.1.5. Kết quả sinh kế và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố đến kết quả sinh
kế bền vững .................................................................................................................. 9
2.2. Các nghiên cứu liên quan ......................................................................................... 9
Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................................................. 13
3.1. Chiến lược nghiên cứu ........................................................................................... 13
3.2. Thiết kế bảng câu hỏi ............................................................................................. 14
3.3. Cách thức chọn mẫu và thu thập số liệu................................................................. 14
3.4. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................. 15
3.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................................. 16
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 17
4.1. Địa điểm nghiên cứu .............................................................................................. 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 17
4.1.2. Đặc điểm dân số và sinh kế hộ gia đình .......................................................... 18
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................................... 18
4.2. Giới thiệu về LMN ................................................................................................. 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 49
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 53


-viii-

DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tên tiến Anh

Tên tiếng Việt

CIEM

Central Institute for Economic

Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế

Management

Trung ương
Nhóm nghiên cứu Kinh tế Phát triển

DERD
DFID

Department for International

Cục Phát triển Quốc tế - Vương Quốc

Ministry of Agriculture and Rural

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Development
MPI

Ministry of Planning and Investment

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NC&PTNN

Nghiên cứu và Phát triển Nông thôn

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

UoC

University of Copenhagen

Trường Đại học Tổng hợp Copenhagen





-xi-

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Khung sinh kế người dân vùng trồng LMN ...................................................... 6
Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ....................................................................... 13
Sơ đồ 4.1: Mạng lưới hoạt động các ngành nghề tại xã Vĩnh Phước ............................... 31


-xii-

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Phước ................................................ 53
Phụ lục 2: Bản đồ vệ tinh xã Vĩnh Phước......................................................................... 53
Phụ lục 3: Mực nước hai tháng đầu năm 2016 so với cùng thời điểm một số năm trước 54
Phụ lục 4: Những con đập thủy điện dòng chính sông Mêkông ....................................... 54
Phụ lục 5: Xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long ............................................... 55
Phụ lục 6: Diện tích lúa bị thiệt hại do xâm ngập mặn tại ĐBSCL .................................. 55
Phụ lục 7: Quá trình phát triển đê bao vùng ĐBSCL ....................................................... 56
Phụ lục 8: Diện tích đất trồng các loại lúa khác nhau ở ĐBSCL trước 1975 ................... 57
Phụ lục 9: Sơ đồ lịch gieo sạ và thu hoạch LMN tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. ... 57
Phụ lục 10: Lịch thời vụ vùng trồng LMN – hoa màu (tính theo lịch âm) ....................... 58
Phụ lục 11: Mức hỗ trợ dự án bảo tồn LMN – màu giai đoạn 2013-2015 ....................... 59
Phụ lục 12: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo xã Vĩnh Phước (2015) ........................................ 61
Phụ lục 13: Biến động thu nhập (1.000 đồng) do không có lũ của nhóm hộ LMN .......... 61
Phụ lục 14: Tỷ lệ biến động nguồn thu nhập/năng suất phân theo nhóm hộ .................... 62
Phụ lục 15: Tỷ lệ biến động chi phí sản xuất phân theo nhóm hộ .................................... 62
Phụ lục 16: Tỷ lệ hộ sử dụng nước phân theo nhóm hộ ................................................... 63

động của biến đổi khí hậu và những lợi ích mà người nông dân bị mất vì phải bám theo
việc trồng lúa có giá trị thấp sẽ không còn phù hợp và khả thi trong tương lai ở khu vực
này.
LMN được xem là một hệ thống canh tác thân thiện với môi trường và phù hợp với việc
ứng phó hiện tượng biến đổi khí hậu ở ĐBSCL. Theo Võ Tòng Xuân (1975), trước năm
1975 LMN từng là một trong những giống lúa phổ biến của vùng ĐBSCL, được trồng


-2-

chủ yếu ở vùng ngập lũ Tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp mười. Kỹ thuật canh tác
LMN rất thân thiện với môi trường do không cần sử dụng phân thuốc, hàng năm nước lũ
tràn đồng mang lượng phù sa đủ bù đắp chất dinh dưỡng mà cây lúa đã lấy đi. Ngoài ra,
nước lũ còn rửa độc chất, rửa phèn, mặn ra khỏi vùng đất sản xuất và cung cấp một
lượng lớn thủy sản cho người dân vùng ĐBSCL (Nguyễn Bảo Vệ, 2013).
Nhưng do phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên, thời gian sinh trưởng dài (khoảng
6 tháng), năng suất chỉ bằng một nửa (2-3 tấn/ha/năm) lúa thường (Nguyễn Bảo Vệ,
2013), giá cả lại bấp bênh hơn so với các loại lúa và hoa màu khác làm cho việc canh tác
LMN không thật sự hấp dẫn người nông dân. Từ đó, người trồng LMN dần chuyển sang
các loại hình sản xuất khác mang lại thu nhập ổn định và ít phụ thuộc vào điều kiện thiên
nhiên hơn. Ngoài ra, việc phát triển hệ thống thủy lợi trồng lúa 2 vụ - 3 vụ/năm để đáp
ứng nhu cầu an ninh lương thực (Thủ tướng Chính phủ, 1996,1999), hàng loạt công trình
đê bao ngăn lũ đã được xây dựng (phụ lục 7). Tính đến năm 2012, hệ thống đê và bờ bao
toàn vùng ĐBSCL có tổng chiều dài 13.000 km, trong đó có 7.000 km chống lũ tháng 8
để bảo vệ lúa Hè thu (Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, 2012) đã làm cho diện tích
trồng LMN ngày càng giảm và có nguy cơ tuyệt chủng. Theo số liệu thống kê năm 2012,
tại tỉnh An Giang chỉ còn lại khoảng 50 ha trên địa bàn xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn
(Biểu đồ 1.1).
Biểu đồ 1.1: Biến động diện tích LMN


khuyến nghị các chính sách nhằm cải thiện đời sống sinh kế của người dân nơi đây trước
sự thay đổi bất thường của điều kiện thiên nhiên.


-4-

1.3. Câu hỏi chính sách
Câu hỏi 1: Thực trạng đời sống sinh kế của người dân vùng trồng LMN thay đổi như thế
nào trước hiện tượng nước lũ không về?
Câu hỏi 2: Các biện pháp thích nghi/thích ứng hay ứng phó nhằm làm giảm tác hại mà
người dân nơi đây thực hiện là gì?
Câu hỏi 3: Giải pháp chính sách nào nhằm cải thiện điều kiện sinh kế của người dân
vùng trồng LMN trước sự thay đổi bất thường của điều kiện thiên nhiên?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhóm LMN – hoa màu, Lúa 2 vụ và Loại
hình khác (gồm các ngành nghề như dịch vụ, sửa chữa cơ khí, làm thuê, buôn bán tạp
hóa và nước giải khát) tại xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại xã Vĩnh Phước thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
1.5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính trên cơ sở phỏng vấn các hộ dân tại địa
bàn trồng LMN, các số liệu thứ cấp, sơ cấp và các tài liệu nghiên cứu khác dựa theo
khung phân tích sinh kế DFID để tìm hiểu sinh kế của những người dân và đưa ra các
khuyến nghị chính sách.
Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ những văn bản pháp lý, thông tin sơ cấp được
thu thập bằng việc lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các hộ dân vùng trồng LMN tại
xã Vĩnh Phước thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, các văn bản chính sách liên quan và
các nghiên cứu khác.


-5-

Tài sản sinh kế
Bối cảnh dễ bị
tổn thương
- Các cú sốc: Hạn
hán, xâm ngập
mặn, lũ lụt,
nước biển dâng.
- Các xu hướng.
- Tính mùa vụ.

Chính sách hiện hành

H
N
S

P
F

- Ứng phó với các cú
sốc từ thiên thiên.
- Bảo tồn LMN.
- Các chính sách về
đất đai, vay vốn, đào
tạo nghề.
- Các chương trình
xóa đói, giảm nghèo.
- Hạ tầng cơ sở...

- Tăng cơ hội nghề

ngọt cho tưới tiêu nông nghiệp là những khó khăn mà người nông dân phải đối diện.
Tính mùa vụ, giá bán hàng hóa nông sản làm ra thấp và không ổn định (giá thấp vào mùa
thu hoạch, giá cao khi hàng hóa khan hiếm). Bên cạnh đó, tính mùa vụ sẽ tạo ra lao động
nhàn rỗi vào những tháng không có mùa vụ và thiếu lao động nông nghiệp khi vào mùa
vụ thu hoạch chính.
2.1.2. Các tài sản, nguồn vốn sinh kế
Các tài sản, nguồn vốn sinh kế bao gồm 5 nhóm tài sản là nguồn vốn con người, vốn tự
nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội mà các hộ gia đình sử dụng để kiếm sống
nhằm đảm bảo đời sống sinh kế hay giảm nghèo.
Nguồn vốn con người là các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm mà mỗi người tự tích luỹ
được trong cuộc sống thông quá trình học tập, lao động, rèn luyện để tạo ra các khả năng
và sức khoẻ tốt giúp con người theo đuổi các sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu
sinh kế của mình.


-8-

Nguồn vốn tự nhiên bao gồm tất cả các yếu tố thuộc về tài sản thiên nhiên phục vụ cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho nhu cầu sinh kế của người dân. Có rất
nhiều nguồn vốn tự nhiên như đất đai, nguồn nước, rừng, biển, chất lượng không khí,
động thực vật… Đời sống sinh kế của người dân nghèo thường phụ thuộc rất nhiều vào
tự nhiên, họ thường bị động và phản ứng yếu ớt trước các cú sốc của các hiện tượng tự
nhiên như biến đổi khí hậu, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên hay các dịch bệnh xảy ra.
Nguồn vốn vật chất bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm, chợ,
các khu vui chơi giải trí, hệ thống viễn thông, xử lý chất thải, năng lượng, thiết bị công
cụ sản xuất, giống cây trồng và các hàng hoá, phương tiện phục vụ nhu cầu sinh kế cho
người dân như xe cộ, máy móc thiết bị, cây giống, con giống, các phương tiện phục vụ
mua bán kinh doanh nhỏ.
Nguồn vốn tài chính bao gồm các tài sản lưu động như tiền, các khoản gửi tiết kiệm, trợ
cấp hay vốn vay và các khoản tương đương tiền có thể chuyển đổi thành tiền mặt để phục

2.2. Các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu hiện tượng lũ bất thường (lũ rất nhỏ/không có lũ) tác động như thế nào đến
thu nhập, chi tiêu dẫn đến sự thay đổi đời sống sinh kế người dân vùng trồng LMN, các
giải pháp mà người dân áp dụng để khắc phục hay thích nghi, các khả năng tiếp cận
nguồn vốn tài chính, nguồn vốn xã hội để ứng phó với các cú sốc là một nghiên cứu mới.
Do đó, việc xem xét các nghiên cứu đi trước để có cái nhìn tổng quan về sinh kế của
người dân nơi đây trước hiện tượng bất thường của điều kiện thiên nhiên là rất cần thiết.
Nghiên cứu của nhóm CIEM (MPI), IPSARD (MARD) và DERG (DoC) (2011) về “Các
cú sốc thu nhập và các chiến lược thích ứng với rủi ro của hộ gia đình: Vai trò của bảo
hiểm chính thức ở nông thôn Việt Nam”. Bài viết cho rằng, các cú sốc mang tính hiệp
biến về mặt không gian (lũ lụt, hạn hán) khó bảo hiểm và phòng ngừa hơn các cú sốc
mang tính đặc trưng (bệnh, chết), nó không đo lường trước được nên không có kế hoạch
để ứng phó. Để ứng phó với các cú sốc tiêu cực về thu nhập, các hộ dân thực hiện cơ chế


-10-

điều chỉnh tiêu dùng bằng cách sử dụng các khoản tiết kiệm dự phòng, bán tài sản dự trữ
có tính thanh khoản hay tăng sự vay mượn để đối phó với các cú sốc. Nghiên cứu chỉ ra
rằng, các cơ quan hoạch định chính sách có vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường
pháp lý cạnh tranh và minh bạch nhằm khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung cấp
bảo hiểm, người dân hiểu và mua bảo hiểm nông nghiệp. Đây là biện pháp tăng phúc lợi
trong dài hạn cho người nông dân, giúp họ tăng tiêu dùng và đầu tư cho hoạt động sản
xuất nhiều hơn. Tuy nhiên, trong ngắn hạn cần có các chương trình đào tạo nghề, hướng
nghiệp, hỗ trợ khuyến nông, tiếp cận nguồn vốn để giúp họ vượt qua các cú sốc.
Theo tài liệu nghiên cứu của Tổ chức Liên Hợp quốc tại Việt Nam (2012) về “Giảm
nghèo bền vững và quản lý rủi ro do thảm họa thiên nhiên ở khu vực Duyên hải Miền
Trung: Bài học rút ra và chính sách gợi ý”. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều
sáng kiến quản lý rủi ro thiên tai mang lại kết quả cụ thể, nhưng do cộng đồng không
phải là chủ các dự án này hoặc không trực tiếp tham gia giai đoạn lập kế hoạch và thực

khắc phục các thiệt hại do thủy tai.
Kết quả nghiên cứu của Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015) về “Các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả sinh kế nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long” cho rằng, đa dạng hóa
sinh kế nông hộ là một trong những cách ứng phó với sự gia tăng các hiểm họa tự nhiên
và các biến động kinh tế xã hội. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đa dạng hóa sinh kế sẽ làm
cho cuộc sống người dân tốt hơn trước các hiểm họa đến từ tự nhiên. Tuy nhiên, nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như vốn con người, vật chất, xã hội và tài chính. Nghiên cứu đề
cao vai trò chất lượng nguồn lao động và xem nó là động lực tích cực giúp người dân
tham gia vào các hoạt động tạo thu nhập trong lĩnh nông nghiệp, đặc biệt là phi nông
nghiệp để cải thiện nguồn thu nhập.
Dựa vào những nghiên cứu trên, đề tài tiếp cận theo hướng phân tích tác động của hiện
tượng không có lũ đến nguồn thu nhập của người dân vùng trồng LMN ở mức độ nào,
những giải pháp mà các hộ dân áp dụng để ứng phó với cú sốc ra sao, khả năng tiếp cận
các loại nguồn vốn của người dân và vai trò của chính sách hiện tại như thế nào trong
việc đa dạng hóa đời sống sinh kế để ứng phó với các cú sốc đến từ thiên nhiên.
Đầu tiên, trong bối cảnh hiện tượng hạn hán, lũ lụt có tần suất xuất hiện ngày càng nhiều
và khó dự đoán (Nguyễn Duy Cần và đ.t.g, 2012; Lê Hà Phương, 2014; nhóm CIEM



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status