BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÙI NGỌC DIỄM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG
DINH DƢỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 – 23 THÁNG TUỔI NGƢỜI DÂN TỘC
KHƠ-ME TẠI XÃ Ô LÂM, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH YTCC
MÃ SỐ: 60.72.03.01
An Giang, tháng 3 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÙI NGỌC DIỄM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG
DINH DƢỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 – 23 THÁNG TUỔI NGƢỜI DÂN TỘC
KHƠ-ME TẠI XÃ Ô LÂM, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH YTCC
MÃ SỐ: 60.72.03.01
GS.TS. LÊ THỊ HỢP
An Giang, tháng 3 năm 2017
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm về tình trạng dinh dƣỡng, suy dinh dƣỡng trẻ em, nuôi dƣỡng
trẻ nhỏ. .........................................................................................................................4
1.1.1. Tình trạng dinh dƣỡng: .....................................................................................4
1.1.2. Phân loại và cách điều tra đánh giá ...................................................................4
1.1.3. Các chỉ số về nuôi dƣỡng trẻ nhỏ ......................................................................7
1.2. Tình hình dinh dƣỡng trẻ em trên Thế giới. .........................................................8
1.3. Tình hình dinh dƣỡng trẻ em ở Việt Nam ............................................................9
1.4. Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hƣởng đến suy dinh dƣỡng ở trẻ .....................12
1.4.1. Nguyên nhân trực tiếp .....................................................................................12
1.4.2. Nguyên nhân tiềm tàng ...................................................................................14
1.4.3.Nguyên nhân gốc rễ .........................................................................................15
1.5. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ........................................................................16
1.5.1. Thông tin chung về huyện Tri Tôn: ................................................................16
1.5.2. Thông tin về xã Ô Lâm: ..................................................................................17
1.6. Khung lý thuyết ..................................................................................................18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 18
2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................19
2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu: ..................................................19
2.1.1.Đối tƣợng nghiên cứu: .....................................................................................19
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: .....................................................................................19
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................................19
2.3. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu....................................................................19
iii
2.3.1. Cỡ mẫu: ...........................................................................................................19
2.3.2. Phƣơng pháp chọn mẫu ...................................................................................20
2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................................20
3.6. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ ...............................42
3.6.1. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân ....................................42
3.6.2. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thể thấp còi ...................................51
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................ 59
4.1. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ 6-23 tháng tuổi ngƣời dân tộc Khơ-me .............59
4.1.1. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân ...................................................................59
4.1.2. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thể thấp còi ...................................................................60
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ ...............................60
4.2.1. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân: ...................................60
4.4.2. Các yếu tố liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi ................................................66
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 73
1. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ 6-23 tháng tuổi của xã Ô Lâm huyện Tri Tôn tỉnh
An Giang năm 2016: .................................................................................................73
2. Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ .......................................73
2.1. Mối liên quan đến SDD nhẹ cân ........................................................................73
2.2. Các yếu tố liên quan đến SDD thấp còi .............................................................73
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 76
Tiếng Việt.................................................................................................................. 76
Phụ lục 1. PHIẾU PHỎNG VẤN BÀ MẸ CÓ CON TỪ 6 -23 THÁNG TUỔI ...... 81
Phụ lục 2. BẢNG CHẤM ĐIỂM KIẾN THỨC ....................................................... 88
Phụ lục 3. BẢNG CHẤM ĐIỂM THỰC HÀNH ..................................................... 90
Phụ lục 4. PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU ...................................... 92
Phụ lục 5. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ............................................................... 93
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Quần thể tham khảo (National Center for Health Statistics)
PP
Phƣơng pháp
PV
Phỏng vấn
SDD
Suy dinh dƣỡng
TC-BP
Thừa cân béo phì
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Hình 1. 2. Tỷ lệ ngƣời SDD ở các nƣớc đang phát triển, 1969-1971đến năm 2010 ..8
Hình 1. 3. Diễn biến SDD trẻ em dƣới 5 tuổi giai đoạn 2008 -2015 ..........................9
Hình 3. 1. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ 6-23 tháng ...............................................30
Hình 3. 2. T ỷ lệ SDD theo giới của trẻ ....................................................................31
Hình 3. 3. Kiến thức chung của bà mẹ về CST .........................................................36
Hình 3.4. Thực hành chung của bà mẹ về CST (n=313) ..........................................42
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Ngƣỡng phân loại mức độ SDD theo WHO ...............................................6
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em dƣới 5 tuổi theo từng khu vực .....................................11
Bảng 2.1. Phân loại SDD theo WHO 2006 ...............................................................22
Bảng 3.1. Bảng thông tin chung của trẻ về tuổi, giới, CNSS, nơi sinh và hình thức
sinh (n=313) ..............................................................................................................25
Bảng 3.2. Bảng thông tin về bệnh tật và phòng bệnh ở trẻ (n=313) .........................26
Bảng 3.3. Thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ (n=313) ............26
Bảng 3.4. Thông tin về hộ gia đình (n=313) .............................................................27
Bảng 3.5. Thông tin về chăm sóc khi mang thai của bà mẹ (n=313)........................28
Bảng 3.6. Nguồn và kênh tiếp cận thông tin CST của bà mẹ (n=313) .....................29
Bảng 3.7. Tình trạng SDD của trẻ theo một số đặc điểm của trẻ (n=313) ................30
Bảng 3.8. Tình trạng SDD của trẻ theo nhóm bệnh 2 tuần qua (n=313) ..................31
Bảng 3.9. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ (n=313) ............................................32
Bảng 3.10. Kiến thức về cho ABS và ăn đầy đủ các nhóm thức ăn (n=313) ...........34
Bảng 3.11. Kiến thức của bà mẹ về theo dõi cân nặng và vệ sinh cá nhân (n=313) 36
Bảng 3.12. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (n=313) ............................37
Bảng 3.13. Thực hành cho trẻ ABS và nuôi dƣỡng trẻ bệnh (n=313) ......................38
Bảng 3.14. Thực hành theo dõi tăng trƣởng của trẻ (n=313) ....................................40
Bảng 3.15. Thông tin về chăm sóc khi trẻ bệnh (n=313) ..........................................41
ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Suy dinh dƣỡng (SDD) trẻ em đang là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu ở các
nƣớc đang phát triển. SDD sẽ ảnh hƣởng đến phát triển cả thể lực và trí lực của trẻ
và làm giảm năng suất lao động khi trƣởng thành và tăng chi phí Y tế cho các bệnh
có liên quan đến dinh dƣỡng. Ô Lâm là xã miền núi của huyện Tri Tôn tỉnh An
Giang có tỷ lệ hộ nghèo cao và chủ yếu là ngƣời dân tộc Khơ-me đang sinh sống.
Tỷ lệ SDD ở trẻ dƣới 5 tuổi còn cao. Với mục tiêu mô tả thực trạng SDD và tìm
hiểu những yếu tố nào ảnh hƣởng đến tình trạng đó. Nghiên cứu cắt ngang có phân
tích trên 313 trẻ 6-23 tháng tuổi ngƣời Khơ-me và bà mẹ đƣợc tiến hành từ tháng 03
đến tháng 07 năm 2016 tại xã Ô Lâm, huyện Tri Tôn tỉnh An Giang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ SDD các thể ở trẻ em khá cao: SDD thể nhẹ cân
(CN/T) là 21,1%, thấp còi (CC/T) 27,2%, gầy còm (CN/CC) là 13,7%. Trong đó
SDD thể nhẹ cân cao nhất ở nhóm tuổi từ 18 đến 23 tháng (28,6%), SDD thể thấp
còi cao nhất ở nhóm tuổi từ 19 đến 24 tháng (34,7%) và SDD thể gầy còm cao nhất
ở nhóm tuổi từ 13 đến 18 tháng (19,6%). Kiến thức và thực hành CST (CST) của
các bà mẹ chƣa tốt: khoảng 65,2% bà mẹ có kiến CST đạt và chỉ có khoảng 43,5%
bà mẹ có thực hành CST đạt. Các yếu tố liên quan cho thấy: cả hai thể SDD thấp
còi và nhẹ cân liên quan đến giới tính (trẻ nam có nguy cơ SDD cao hơn trẻ nữ) và
nhóm tuổi của trẻ, tỷ lệ này tăng dần theo độ tuổi của trẻ và kiến thức, thực hành
CST của bà mẹ. Ngoài ra, yếu tố không sử dụng nhà tiêu HVS mà đi tiêu ngoài
vƣờn/ruộng, thói quen uống nƣớc lã và kinh tế hộ gia đình cũng có liên quan đến
SDD thể thấp còi.
Từ kết quả trên cho thấy cần nâng cao kiến thức, thực hành CST cho đối tƣợng
bà mẹ; tổ chức các buổi tƣ vấn dinh dƣỡng tại cộng đồng để nâng cao kiến thức
CST cho các bà mẹ. Cần triển khai những can thiệp đặc thù nhƣ chăm sóc dinh
dƣỡng sớm trƣớc và trong thời kỳ mang thai. Chính quyền địa phƣơng cần có chính
sách, vận động hỗ trợ trong công tác cung cấp nƣớc sạch, xây dựng nhà tiêu HVS
đời sống ngƣời dân còn nhiều khó khăn [22]. Đặc điểm của đồng bào Khơ-me cƣ
trú thành những cụm dân cƣ gọi là Phum, Sóc tƣơng đối biệt lập với cộng đồng các
dân tộc khác [24]. Bên cạnh đó, thói quen lạc hậu nhƣ: thói quen uống nƣớc lã vẫn
còn; thói quen không làm nhà vệ sinh cố định mà đi vệ sinh tự do ngoài đồng; thói
quen làm chuồng gia súc, gia cầm ngay trong nhà ở lẫn với ngƣời những thói quen
2
này đã gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp, nghiêm trọng đến
sức khoẻ con ngƣời [4]. Giai đoạn trẻ từ khi sinh đến 2 tuổi là giai đoạn cửa sổ quan
trọng để trẻ có thể phát triển về thể chất và hành vi. Nhiều nghiên cứu đã chứng
minh rằng đây là thời điểm xuất hiện sự suy giảm về tăng trƣởng, thiếu các vi chất
quan trọng và tăng các bệnh nhiễm khuẩn thông thƣờng nhƣ tiêu chảy, viêm đƣờng
hô hấp [52]. Sau khi trẻ qua 2 tuổi thì rất khó có thể chuyển biến đƣợc tình trạng
thấp còi đã xảy ra trƣớc đó [34]. Giải quyết tốt vấn đề dinh dƣỡng tối ƣu trong thời
kỳ này sẽ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm giảm nguy cơ các bệnh mãn tính
và góp phần tăng trƣởng và phát triển tốt hơn cho trẻ [48]. Cho đến nay, chƣa có
một nghiên cứu khoa học nào đƣợc thực hiện tại địa phƣơng về tình trạng dinh
dƣỡng (TTDD) của trẻ em 6-23 tháng tuổi và các yếu tố ảnh hƣởng, đặc biệt là các
yếu tố đặc thù cho ngƣời dân tộc Khơ-me. Nhằm đánh giá TTDD của trẻ và tìm
hiểu những yếu tố nào ảnh hƣởng đến tình trạng đó. Nghiên cứu “Thực trạng và
một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6-23 tháng tuổi
người dân tộc Khơ-me tại xã Ô Lâm, huyện Tri Tôn tỉnh An Giang năm 2016”
đã đƣợc thực hiện. Nghiên cứu này sẽ cung cấp các bằng chứng khoa học, làm cơ sở
cho các can thiệp nhằm cải thiện TTDD của trẻ 6-23 tháng tuổi nói riêng và trẻ em
nói chung ở địa phƣơng. Kết quả nghiên cứu cũng có thể áp dụng cho các địa bàn
có đặc điểm địa lý, dân số và kinh tế xã hội tƣơng tự nhƣ địa bàn nghiên cứu.
- SDD thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi
và giới (sử dụng điểm ngƣỡng cân nặng theo tuổi dƣới -2SD).
- SDD thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trƣởng của cơ thể, biểu hiện của SDD
mạn tính, có thể bắt đầu sớm từ SDD sớm từ bào thai do mẹ bị thiếu dinh dƣỡng.
Đƣợc xác định khi chiều cao thấp hơn với mức tiêu của trẻ cùng tuổi và giới (dƣới 2SD).
- SDD thể gầy còm: là hiện tƣợng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi, đƣợc coi là SDD
cấp tính vì thƣờng biểu hiện trong thời gian ngắn. Đƣợc xác định khi cân nặng theo
chiều cao (dƣới -2SD) [12].
Một số phương pháp đánh giá TTDD: Nhân trắc học, điều tra khẩu phần và tập
quán ăn uống, khám lâm sàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng dinh dƣỡng kín
đáo và rõ ràng, xét nghiệm sinh hóa (máu, nƣớc tiểu…), các kiểm nghiệm chức
phận để xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụt dinh dƣỡng, điều tra tình trạng
bệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật và dinh
5
dƣỡng, đánh giá các yếu tố sinh thái lên quan đến TTDD và sức khỏe [12] [41].
Phƣơng pháp nhân trắc học dinh dƣỡng: Nhân trắc học dinh dƣỡng là đo các
kích thƣớc và cấu trúc cơ thể để đánh giá TTDD. Đó là kết quả tổng hợp của các
yếu tố di truyền và môi trƣờng bên ngoài, trong đó yếu tố dinh dƣỡng có vai trò rất
quang trọng. Có thể chia ra các nhóm kích thƣớc nhân trắc sau đây: Khối lƣợng cơ
thể, biểu hiện bằng cân nặng; các kích thƣớc về độ dài, đặc hiệu là chiều dài nằm,
chiều cao đứng; cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lƣợng và protein, thông qua
các mô mềm bề mặt nhƣ lớp mỡ dƣới da và cơ…
Ƣu điểm của phƣơng pháp nhân trắc học: đơn giản, an toàn và có thể điều tra
trên một mẫu lớn; các phƣơng pháp chính xác khi áp dụng kỹ thuật chuẩn; trang
thiết bị không đắt tiền, dễ mang vác vận chuyển; có thể xác định đƣợc mức độ
SDD; Có thể khai thác và đánh giá đƣợc các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ; Có
thể dùng để đánh giá sự biến đổi TTDD của nhiều thế hệ kế tiếp nhau nhƣ trên; các
*Chiều cao theo tuổi: chiều cao của trẻ đƣợc so sánh với trẻ cùng tuổi, cùng
giới của quần thể tham chiếu của WHO. Thang phân loại dựa trên độ lệch chuẩn
nhƣ sau:
6
Mức độ
Ngƣỡng phân loại
Suy dinh dƣỡng độ 1(thấp còi độ 1)
Dƣới -2SD đến ≥-3SD
Suy dinh dƣỡng độ 2 (thấp còi độ 2)
Dƣới -3SD
Bình Thƣờng
-2SD trở lên
Chỉ tiêu chiều cao/tuổi thấp (dƣới -2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinh dƣỡng
kéo dài hoặc SDD trong quá khứ.
*Cân nặng theo chiều cao:
Cân nặng/chiều cao thấp so với điểm ngƣỡng là dƣới -2SD theo quần thể tham
chiếu WHO phản ánh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làm đứa trẻ ngừng lên
cân hay tụt cân bị SDD thể gầy còm.
30-39
≥ 40
Nhẹ cân (Underweight)
mức cao so với “Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ thứ nhất’’ giảm một nửa tỷ lệ
SDD tại các nƣớc đang phát triển từ 20% vào năm 1990-1992 xuống còn 10% vào
năm 2015 (Hình 1.2). Trong đó 98% nạn đói trên thế giới tập trung ở các nƣớc đang
phát triển và chiếm đến 16% dân số thế giới [46] [47].
Hình 1. 1. Số ngƣời SDD trên thế giới,
1969-1971đến năm 2010
Hình 1. 2. Tỷ lệ ngƣời SDD ở các
nƣớc đang phát triển, 1969-1971đến
năm 2010
SDD thấp còi có mức độ trầm trọng hơn SDD thể nhẹ cân. Ở các nƣớc đang
phát triển, trẻ ở nông thôn có nguy cơ mắc SDD thấp còi cao gấp 1,5 lần so với trẻ ở
thành phố [52] [53].Theo báo cáo của UNICEF (2009), 80% trẻ bị SDD thể thấp còi
sống ở các nƣớc đang phát triển, trong đó Ấn Độ là nƣớc có số trẻ bị SDD thể thấp
còi cao nhất 60,8 triệu trẻ (chiếm 48%) sau đó là đến Trung Quốc, Việt Nam đứng
thứ 13 với 2,6 triệu trẻ (chiếm 36%). Có 17 nƣớc có tỉ lệ trẻ dƣới 5 tuổi SDD thể
nhẹ cân trên 30% trong đó chỉ có 4 nƣớc là Banglades, Ấn Độ, Đông Timor, Yemen
có tỉ lệ này trên 40%. Một số nƣớc nhƣ Ai Cập, Mongoria, Irag, Anbania, Peru, có
sự chênh lệch khá lớn giữa thể SDD nhẹ cân và thấp còi, trong khi tỷ lệ trẻ SDD thể
nhẹ cân dƣới 6% thì tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi trên 25%. Tốc độ giảm tỷ lệ SDD thể
nhẹ cân ở khu vực châu Á cao hơn so với khu vực châu Phi. Nếu nhƣ năm 1990 đến
năm 2008, tỷ lệ này giảm từ 37% xuống 31% với châu Á thì ở châu Phi tỷ lệ này chỉ
9
giảm từ 28% xuống 25%. Các nƣớc châu Á, châu Phi có tỷ lệ SDD thể gầy còm trên
15% bao gồm: Banglades (17%); Ấn Độ (20%); Sudan (16%) và nƣớc có tỷ lệ này
1%.
Phân bố SDD theo khu vực: Phân bố SDD ở nƣớc ta không đồng đều giữa các
vùng sinh thái, nhiều địa phƣơng miền núi tỷ lệ SDD cao hơn hẳn vùng đồng bằng.
Trong khu vực đồng bằng thì tỷ lệ SDD nông thôn cũng cao hơn ở thành thị. Tỷ lệ
cao nhất ở vùng Tây Nguyên (21,6% với SDD nhẹ cân và 34,2% với SDD thấp còi).
Ở vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ SDD thấp hơn so với các vùng khác (9,1% với SDD
nhẹ cân và 19,3% với SDD thấp còi), thấp nhất trong các vùng sinh thái của cả
nƣớc. Riêng tỷ lệ SDD thấp còi cao nhất ở vùng Tây Nguyên (34,2%), Trung du và
miền núi phía Bắc (30,3%), thấp nhất ở vùng đồng bằng Sông Hồng (21,8%) và
vùng Đông Nam Bộ (19,3%) [44]. SDD cũng có liên quan mật thiết với tình trạng
kinh tế, xã hội của ngƣời dân. Tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em ở vùng nông thôn
(17,9%) cao hơn vùng thành thị (14,1%) và vùng nghèo (27%) cao hơn so với vùng
bình thƣờng (14%). Tƣơng tự, tỷ lệ SDD thấp còi của trẻ em ở vùng nông thôn
(28,9%) cao hơn vùng thành thị (19,1%) và vùng nghèo (35,7%) cao hơn so với
vùng không nghèo (25,6%) [44].
11
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em dƣới 5 tuổi theo từng khu vực
Toàn quốc và
khu vực
SDD cân/tuổi (%)
N
SDD cao/tuổi (%)
Chung Độ I Độ II Độ III Chung Độ I Độ II
5,0
5,5
21.226 19,5 15,4 3,7
0,4
30,3
20,1 10,2
8,1
21.129 16,1 14,2 1,7
0,2
27,3
18,4
8,9
6,2
Tây Nguyên
7.597
19.760 12,2 10,7 1,3
0,2
23,5
15,3
8,2
6,8
9,5
Trung du và
miền núi phía
Bắc
Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền
Trung
7,6
Nguồn: Số liệu giám sát dinh dưỡng năm 2015 của Viện Dinh dưỡng
Phân bố SDD theo nhóm tuổi: Tỷ lệ SDD ở nhóm trẻ dƣới 6 tháng tuổi là thấp
nhất đối với cả 3 thể (nhẹ cân, thấp còi và gầy còm), sau đó SDD tăng dần. Thời kỳ
trẻ 6-23 tháng là thời kỳ trẻ có nguy cơ bị SDD cao nhất. SDD thể nhẹ cân tăng
nhanh trong năm đầu tiên, tiếp tục tăng trong năm thứ 2 và đạt tỷ lệ cao nhất lúc trẻ
đƣợc 36 - 41 tháng tuổi. SDD thấp còi xuất hiện sớm ngay trong 6 tháng tuổi đầu
tiên, tăng nhanh từ tháng 6 đến 23 tháng và gần nhƣ đi ngang, thậm chí giảm vào độ
bệnh nhƣ tiêu chảy kéo dài, viêm đƣờng hô hấp mà không đƣợc điều trị và có chế
độ ABS hợp lý thƣờng có nguy cơ bị SDD và tử vong cao và ngƣợc lại trẻ bị SDD
thƣờng có khả năng mắc bệnh cao hơn so với trẻ bình thƣờng [21].
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến TTDD trẻ nhỏ, nhƣng yếu tố chính là hậu quả
của thực hành nuôi dƣỡng trẻ nhỏ (NDTN) không hợp lý [51]. Đặc biệt quan trọng
trong 24 tháng đầu đời vì ở độ tuổi này tình trạng thấp còi và nhẹ cân tăng nhanh.
Điều tra quốc gia cho thấy tại Việt Nam, NCBSM hoàn toàn vẫn còn thấp, chỉ
61,7% trẻ đƣợc bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sinh và chỉ 1/5 trẻ đƣợc bú mẹ hoàn
toàn trong 6 tháng đầu. Tỷ lệ tiếp tục NCBSM đến 24 tháng tuổi vẫn chỉ đạt 22,1%
[50]. Đảm bảo ĂBS đúng lúc, thích hợp và an toàn cũng là một vấn đề đáng lo ngại
tại Việt Nam khi 38% trẻ đƣợc ĂBS trƣớc 6 tháng tuổi [54]. Trong số trẻ từ 6 đến
13
23 tháng tuổi, hơn ¼ không đƣợc ăn khẩu phần đa dạng và khoảng ½ trẻ không
đƣợc ăn khẩu phần đủ bữa và đa dạng [50]. Ngoài ra, ngày càng nhiều bà mẹ cho trẻ
ăn sữa bột trong năm đầu tiên, tỷ lệ này là 2% năm 2000 đến năm 2005 đã tăng lên
26% [49].
Theo báo cáo điều tra ban đầu tại Tiền Giang năm 2012 của Alive & Thrive.
Kết quả cho chỉ 43,7% trẻ đƣợc cho bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh, bú mẹ hoàn
toàn trong 6 tháng đầu 1,6% và 52,7% trẻ đƣợc bú mẹ là chủ yếu. Cho trẻ đƣợc cho
ABS 6-8 tháng 96%, Tỷ lệ trẻ tiếp tục bú mẹ đến 1 năm tuổi khá cao (73,5%),
nhƣng tỷ lệ tiếp tục bú mẹ đến 2 năm tuổi giảm xuống còn 9,3%. Tỷ lệ trẻ có khẩu
phần ăn đa dạng và ăn đủ bữa 82%. Thói quen rửa tay với xà phòng và nƣớc vào
những thời điểm quan trọng trƣớc khi nấu ăn (28,8%) và lau rửa cho trẻ sau khi trẻ
đi vệ sinh (27%).
Nghiên cứu của Phạm Thị Tâm năm 2009, nguy cơ SDD nhóm trẻ có tiêu chảy
tăng gấp 4,3 lần so với nhóm không tiêu chảy (p
có nƣớc sạch và môi trƣờng sạch thì ít bị mắc các bệnh lây truyền qua đƣờng tiêu
hóa [39] [ 40]. Vòng xoắn bệnh lý giữa các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em và SDD đã
đƣợc chứng minh. Bệnh nhiễm trùng dẫn đến SDD, SDD dẫn đến bệnh nhiễm trùng
và vòng xoắn bệnh lý cứ thế tiếp diễn nếu không có can thiệp hoặc xử trí phù hợp.
Nhiễm trùng, đặc biệt là tiêu chảy ảnh hƣởng đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ em.
Các tổn thƣơng đƣờng tiêu hóa làm tăng hao hụt các chất dinh dƣỡng, giảm hấp thu,
đặc biệt các vi chất dễ đƣa đến SDD do rối loạn tiêu hoá. Và ngƣợc lại, SDD dễ dẫn
tới nhiễm khuẩn do sức đề kháng giảm. Bên cạnh đó, các bệnh nhiễm trùng khác
cũng ảnh hƣởng nhiều tới dinh dƣỡng nhƣ nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp, sởi và các
bệnh kí sinh trùng đƣờng ruột. Nhiễm ký sinh trùng đƣờng ruột cũng là nguyên
nhân quan trọng gây ra SDD, thiếu máu ở trẻ em. Nhiễm ký sinh trùng đƣờng ruột
với cƣờng độ cao và trong một thời gian dài có thể gây SDD nhƣ thấp còi, nhẹ cân
và ở những trƣờng hợp nặng có thể gây tử vong [43].
Khảo sát của Bùi Xuân Minh, kết quả phân tích cho thấy đối với nhóm gia đình
sử dụng hố xí không hợp vệ sinh thì tỷ lệ trẻ SDD thấp còi cao hơn trong nhóm có