BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN NHỰT DUY
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN
MIỆNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN NHỰT DUY
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN
MIỆNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẤN
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. I
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................VI
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... VII
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... VIII
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................................IX
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Bệnh tay chân miệng ............................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm chung về bệnh tay chân miệng.........................................................4
1.1.2. Lịch sử của bệnh ...............................................................................................4
1.2. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh tay chân miệng ................................................... 4
1.2.1. Tác nhân gây bệnh ............................................................................................4
1.2.2. Nguồn và phương thức lây truyền .....................................................................5
1.2.3. Một số đặc điểm của bệnh .................................................................................5
1.3 Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến bệnh tay chân miệng ........................ 6
1.4. Các biện pháp phòng, chống bệnh tay chân miệng .............................................. 7
1.4.1. Các biện pháp chung .........................................................................................7
1.4.2. Nguyên tắc phòng bệnh và biện pháp xử lý dịch bệnh cụ thể ...........................8
1.4.3. Phương pháp phòng bệnh TCM trên thế giới ...................................................9
1.5. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới và ở Việt Nam ............................. 10
1.5.1. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới và trong khu vực ......................10
1.5.2. Tình hình bệnh Tay chân miệng ở Việt Nam ...................................................12
1.5.3. Tình hình bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đồng Tháp. ......................................12
1.5.4. Một số đặc điểm và tình hình bệnh TCM tại huyện Tân Hồng. ......................13
1.6. Một số nghiên cứu về KAP và yếu tố liên quan đến bệnh Tay chân miệng ...... 15
1.6.1. Một số nghiên cứu về KAP và yếu tố liên quan đến bệnh Tay chân miệng trên
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ......................................................... 30
3.2. Kiến thức của ĐTNC về phòng, chống bệnh TCM ........................................... 31
3.2.1. Kiến thức về dịch tễ học ..................................................................................31
3.2.2. Kiến thức về triệu chứng của bệnh .................................................................33
3.2.3. Kiến thức về dấu hiệu bệnh nặng ....................................................................34
3.2.4. Kiến thức về biện pháp tránh lây lan ..............................................................35
3.2.5. Kiến thức về đường lây truyền ........................................................................36
3.2.6. Kiến thức về biện pháp phòng ngừa ...............................................................37
3.2.7. Kiến thức về các biện pháp phòng chống .......................................................38
3.2.8. Kiến thức về cách chăm sóc trẻ khi trẻ mắc bệnh ...........................................39
3.2.9. Đánh giá kiến thức chung phòng, chống bệnh TCM của ĐTNC ....................40
3.3. Thực hành phòng, chống bệnh tay chân miệng ................................................. 41
3.3.1. Thực hành rửa tay cho bản thân giáo viên .....................................................41
3.3.2. Thực hành rửa tay cho trẻ ...............................................................................42
iv
3.3.3. Thực hành lau rửa đồ chơi cho trẻ .................................................................44
3.3.4. Thực hành lau chùi sàn nhà nơi trẻ chơi đùa .................................................45
3.3.5. Thực hành về vệ sinh ăn uống .........................................................................46
3.3.6. Thực hành thu gom và xử lý chất thải trẻ .......................................................47
3.3.7. Xử trí khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh TCM ...........................................................48
3.3.8. Đánh giá thực hành chung phòng, chống bệnh TCM .....................................49
3.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống bệnh TCM ..... 50
3.4.1. Mối liên quan giữa đặc điểm của ĐTNC với kiến thức phòng bệnh, phòng
chống TCM ................................................................................................................50
3.4.2. Mối liên quan giữa đặc điểm của ĐTNC với thực hành phòng chống bệnh
TCM ...........................................................................................................................52
3.4.3. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng, chống bệnh TCM của
Phụ lục 1 Biến số nghiên cứu .................................................................................... 72
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................... 78
PHỤ LỤC 3: ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH TCM .... 91
PHỤ LỤC 4: PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ
PHÒNG CHỐNG DỊCH TUYẾN TỈNH ................................................................ 103
Phụ lục 5 : Bảng phỏng vấn cán bộ quản lý công tác phòng chống dịch tại TTYT
huyện Tân Hồng ...................................................................................................... 105
Phụ lục 6: Phỏng vấn sâu giáo viên mầm non ........................................................ 107
Phụ lục 7: Kế hoạch thực hiện luận văn .................................................................. 109
PHỤ LỤC 8: NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ................................................................ 111
PHỤ LỤC 9: BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH ................................................................. 117
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
EV
Enterovirus
GVMN
Giáo viên mầm non
NCST
YTCC
Y tế công cộng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Đặc điểm của ĐTNC (n=258) .................................................................30
Bảng 3. 2. Kiến thức của ĐTNC về dịch tễ học bệnh TCM (n=258) .......................31
Bảng 3. 3. Kiến thức của ĐTNC về các dấu hiệu nặng của bệnh TCM (n=258) .....34
Bảng 3. 4. Kiến thức của ĐTNC về biện pháp tránh lây lan của bệnh TCM (n=258)
...................................................................................................................................35
Bảng 3. 5. Kiến thức của ĐTNC về đường lây truyền bệnh TCM (n=258) .............36
Bảng 3. 6. Kiến thức của ĐTNC về biện pháp phòng ngừa bệnh TCM (n=258) .....37
Bảng 3. 7. Kiến thức của ĐTNC về các biện pháp phòng chống bệnh TCM (n=258)
...................................................................................................................................38
Bảng 3. 8. Kiến thức của ĐTNC về cách xử lý khi có trẻ mắc TCM (n=258) .........39
Bảng 3. 9. Thực hành rửa tay cho giáo viên (n=258) ...............................................41
Bảng 3. 10. Thực hành rửa tay cho trẻ (n=258) ........................................................42
Bảng 3. 11.Thực hành lau rửa đồ chơi cho trẻ (n=258) ............................................44
Bảng 3. 12.Thực hành lau chùi sàn nhà nơi trẻ chơi đùa (n=258) ............................45
Bảng 3. 13. Thực hành về vệ sinh ăn uống (n=258) .................................................46
Bảng 3. 14. Thực hành thu gom và xử lý chất thải (n=258) .....................................47
Bảng 3. 15. Xử trí khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh TCM (n=258) ...................................48
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa kiến thức PC bệnh TCM và đặc điểm của ĐTNC..50
Bảng 3. 17 Mối liên quan giữa thực hành phòng chống bệnh TCM với đặc điểm của
ĐTNC ........................................................................................................................52
Bảng 3. 18 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng, chống bệnh TCM của
ĐTNC ........................................................................................................................54
TCM trên địa bàn huyện vẫn diễn biến phức tạp và nguy hiểm. Trên địa bàn huyện
số trẻ dưới 5 tuổi là 5143 trẻ trong đó số trẻ được đi học tại các trường mầm non là
4066 trẻ chiếm 79%. Vì vậy, giáo viên mầm non có vai trò rất quan trọng trong công
tác phòng chống bệnh TCM. Nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát về kiến thức, thực
hành của các giáo viên mầm non (GVMN) trên địa bàn huyện, chúng tôi đã tiến hành
một nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích từ tháng 01/2017 đến tháng 6/2017 trên
toàn bộ 258 GVMN tại địa bàn huyện với mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thực hành
về phòng, chống bệnh TCM của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn huyện
Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2017 và (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến
kiến thức, thực hành phòng chống bệnh TCM của các giáo viên này. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có 79,1% giáo viên đã từng được tập huấn bệnh TCM; 59,7% số giáo
viên đã từng xử lý/chăm sóc trẻ bị TCM. Việc tự cập nhật kiến thức phòng chống
bệnh TCM được các giáo viên quan tâm chiếm đến 90,3%. Tỷ lệ giáo viên có kiến
thức phòng chống bệnh TCM đạt là 76%. Tỷ lệ thực hành phòng chống bệnh TCM
của giáo viên đạt là 73,3%. Những giáo viên không có việc làm thêm ngoài giờ thì có
kiến thức và thực hành phòng chống bệnh TCM tốt hơn những giáo viên còn lại, các
giáo viên tự cập nhật kiến thức phòng chống bệnh TCM có kiến thức phòng chống
bệnh tốt hơn các giáo viên không tự cập nhật kiến thức. Nghiên cứu cũng đưa ra một
số khuyến nghị: 1. Cần duy trì các buổi tập huấn về phòng chống bệnh TCM cho các
GVMN trên địa bàn huyện. 2. Các GVMN nên chủ động cập nhật các kiến thức về
phòng chống bệnh TCM. 3. Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên
được tập huấn phòng chống bệnh TCM đầy đủ. 4. Giám sát chặt chẽ việc rửa tay cho
học sinh và giáo viên theo đúng quy trình.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do
vi-rút đường ruột gây ra. Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus
năm 2013 (309 ca), tuy dịch có xu hướng giảm nhưng không đáng kể, năm 2014 có
357 trường hợp mắc bệnh TCM và năm 2015 số trường hợp mắc TCM là 214 ca [14],
[15], [16], [17], [18]. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tháng 9/2016 số ca mắc TCM là
165 ca tăng 95 ca so với cùng kỳ năm 2015 (70 ca), đối tượng thường dễ mắc bệnh
là trẻ dưới 5 tuổi, bệnh hay bùng phát vào đầu năm học bắt đầu từ tháng 9 hàng năm
[19]. Mặc dù ngành Y tế đã triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh TCM nhưng
hiệu quả mang lại chưa cao. Tình hình mắc TCM trên địa bàn huyện vẫn diễn biến
phức tạp và nguy hiểm.
Qua số liệu báo cáo của TTYT huyện Tân Hồng thì trên địa bàn huyện số trẻ
dưới 5 tuổi là 5143 trẻ trong đó số trẻ được đi học tại các trường mầm non là 4066
trẻ chiếm 79%. Mặt khác, trong số 165 Ca mắc TCM có 113 ca là trẻ có đi học tại
các trường mầm non chiếm 68%. Vì vậy công tác phòng chống bệnh TCM phụ thuộc
rất nhiều vào giáo viên ở các trường mầm non này.
Vậy câu hỏi đặt ra là thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống bệnh TCM
của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tân Hồng hiện nay như thế
nào? Những yếu tố nào liên quan tới thực trạng này? Để trả lời các câu hỏi trên chúng
tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến
phòng chống bệnh tay chân miệng của giáo viên tại các trường mầm non huyện
Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2017”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh tay chân miệng của giáo
viên tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm
2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng, chống
bệnh TCM của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tân Hồng tỉnh
Đồng Tháp năm 2017.
và các vi-rút đường ruột khác. Các vi-rút đường ruột týp 71 (EV71) và CA16. CA16
5
là một tác nhân gây bệnh thường xuyên gặp phải trong các trường hợp TCM và biểu
hiện lâm sàng thường nhẹ và có thể hoàn toàn hồi phục. Trường hợp tử vong của
nhiễm trùng CA16 là rất hiếm. Vi-rút EV71 có thể gây ra biến chứng nặng và dẫn
đến tử vong. Các vi-rút đường ruột khác thường gây bệnh nhẹ. Vi-rút có thể tồn tại
nhiều ngày ở điều kiện bình thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 40C. Tia cực tím, nhiệt
độ cao, các chất diệt trùng như formaldehyt, các dung dịch khử trùng có chứa Clo
hoạt tính có thể diệt vi-rút [2], [26].
1.2.2. Nguồn và phương thức lây truyền
Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa: thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc
người chăm sóc trẻ, các đồ dùng, đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hằng ngày
như chén, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi-rút từ phân hoặc dịch nốt phòng, vết loét hoặc
dịch tiết đường hô hấp, nước bọt. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc
trực tiếp người – người qua các dịch tiêt đường hô hấp, hạt nước bọt, một số yếu tố
có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dân số cao, sống
chật chội, điều kiện vệ sinh kém, thiếu nhà vệ sinh, thiếu hoặc không có nước sạch
phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày [2], [26].
1.2.3. Một số đặc điểm của bệnh
Tuổi: Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ dưới 05 tuổi, đặc
biệt dưới 3 tuổi có nguy cơ mắc 2 - 3 lần so với nhóm khác. Người lớn ít bị mắc bệnh,
có thể đã có kháng thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây [30].
Giới tính: Có sự chênh lệnh tỷ lệ mắc bệnh TCM giữa nam và nữ. Theo một
nghiên cứu ở Trung Quốc trong năm 2008-2009 tỷ chênh giữa nam và nữ là 1,56 [30].
Trong một nghiên cứu dịch tễ học ở Singapore, tỷ lệ này là 1,3 [25]. Ở Việt Nam,
theo nghiên cứu tại các tỉnh phía Nam cũng cho thấy bệnh TCM xảy ra nhiều ở nam
(61,43%) [12].
283 trẻ dưới 6 tuổi có mắc bệnh TCM và nhóm chứng 283 trẻ không mắc bệnh TCM
có tuổi và nơi ở tương đồng với trẻ nhóm bệnh ở thị trấn Qiaosi, tỉnh Zhejang, Trung
Quốc năm 2011 [28]. Với mục tiêu là xác định các yếu tố nguy cơ của bệnh TCM, và
7
hiệu quả phòng bệnh bằng rửa tay. Kết quả cho thấy các yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh
TCM bao gồm: trẻ chơi với nhà hàng xóm (OR=11; 95% CI=6,2-17); đi đến phòng
khám ngoại trú vì một lý do khác trong vòng một tuần trước khi bị bệnh (OR=20;
95%CI=5,0-88); phơi nhiễm/tiếp xúc với người khác ở nơi đông đúc (OR=7,3;
95%CI=4,1-13). Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng câu hỏi phỏng vấn người chăm
sóc trẻ (NCST) về hành vi rửa tay (4 câu hỏi). Kết quả cho thấy việc rửa tay thường
xuyên có hiệu quả bảo vệ từ 80-90% (OR=0,02-0,20). Trong số 2,5% số NCST trả
lời với điểm số thấp thì có đến 50% trẻ nhiễm bệnh, trong khi chỉ có 12% trẻ nhiễm
bệnh ở nhóm 78% NCST trả lời đạt điểm số cao (OR: 0,00069 [95%CI: 0,0022–
0,022]).
1.4. Các biện pháp phòng, chống bệnh tay chân miệng
1.4.1. Các biện pháp chung
Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa và hiện chưa có vắc-xin phòng bệnh, nên
việc mỗi người phải tự giác thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân,
vệ sinh nơi sinh hoạt là việc rất cần thiết [2]. Các biện pháp có tác dụng là thường
xuyên rửa tay cho bản thân và cho trẻ, đặc biệt là trước khi chế biến thức ăn, trước
khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẳm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau mỗi lần thay tã, quần áo
và làm vệ sinh cho trẻ.
Các vụ bùng phát dịch trong nhà trẻ thường xảy ra vào mùa hè và mùa thu,
thường đồng thời với hiện tượng tăng các trường hợp nhiễm bệnh trong cộng đồng.
Không có biện pháp cụ thể nào chắc chắn giảm thiểu các trường hợp mới mắc nếu
dịch bùng phát trong nhà trẻ, trường học. Tuy nhiên, những biện pháp chung sau đây
thường được khuyến cáo:
người lớn thực hiện tốt vệ sinh cá nhân như vệ sinh răng miệng, rửa tay sạch và
thường xuyên trước và sau khi chế biến thức ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi thay tã
cho trẻ.
Làm sạch các dụng cụ, vật dụng mà trẻ thường xuyên tiếp xúc như đồ chơi, tay
cầm cửa, tay vịn cầu thang…nhà vệ sinh bằng xà phòng, sau đó lau lại bằng Cloramin
9
B 2% hằng ngày. Dụng cụ ăn uống như chén, dĩa, ly, cốc… ngâm, tráng qua nước sôi
trước khi sử dụng. Thường xuyên làm thông gió lớp học [3].
Tùy tình hình và mức độ nghiêm trọng của dịch, cơ quan y tế địa phương tham
mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phương quyết định việc đóng cửa lớp học/trường
học/nhà trẻ, mẫu giáo.Thời gian đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo là 10
ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng [3].
Đối với cộng đồng:
Tuyên truyền tới từng hộ gia đình, đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ tại các
hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi, giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhóm trẻ
gia đình, lãnh đạo chính quyền, đoàn thể tại địa phương về bệnh TCM và các biện
pháp phòng chống bằng nhiều hình thức như họp tổ dân phố, họp dân, tập huấn,
hướng dẫn tại chỗ, tờ rơi, loa đài, phát thanh, báo chí, truyền hình.
1.4.3. Phương pháp phòng bệnh TCM trên thế giới
Năm 2011, Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành hướng dẫn về quản lý lâm sàng
và đáp ứng YTCC về phòng chống bệnh TCM. Các phương pháp phòng chống bệnh
TCM được WHO khuyến cáo là: Thiết lập và tăng cường hệ thống giám sát; tiến hành
các chiến dịch truyền thông về vệ sinh tốt và vệ sinh cơ bản, hỗ trợ trường mẫu giáo,
mầm non, cơ sở chăm sóc ban ngày, trường học trong vụ dịch; tăng cường các biện
pháp kiểm soát nhiễm trùng ở cả 2 tuyến chăm sóc: y tế và cộng đồng; cải thiện dịch
vụ quản lý các trường hợp lâm sàng, đặc biệt các trường hợp có biểu hiện nghiêm
trọng yêu cầu chăm sóc y tế chuyên sâu; trao đổi thông tin và phổ biến kinh nghiệm
của bệnh. Tính đến thời điểm hiện tại (9/2016), số ca mắc TCM tại Singapore là
38.733 ca và chưa có trường hợp tử vong [31], [32].
Biểu đồ 1. 2 Số ca mắc TCM tại Singapore từ 2012 – 2016
(Nguồn: WPRO 2016)
Tại Nhật Bản, 2 vụ dịch lớn xảy ra vào năm 1973 và 1978 với 3196 và 36301
ca mắc tương ứng và một số tử vong [31]. Vụ dịch TCM năm 2000 và 2003 tại Nhật
Bản ghi nhận lần lượt 205.365 và 172.659 ca mắc, khoảng 90% trẻ dưới 5 tuổi. Tính
đến tháng 9/2016 số trường hợp TCM tại Nhật Bản được ghi nhận là 57,453 trường
hợp và không có trường hợp tử vong [32].
Biểu đồ 1. 3 Số ca mắc TCM tại Nhật Bản từ 2010 đến 2016
(Nguồn: WPRO 2016)
12
Theo số liệu cập nhật ngày 29/11/2016 của WHO khu vực Tây Thái Bình
Dương, bệnh TCM miệng vẫn tiếp tục được ghi nhận tại nhiều quốc gia và vùng lãnh
thổ. Trong đó, có một số quốc gia tăng cao hơn năm trước như Trung Quốc, Triều
Tiên, Macau, Singapore [32].
1.5.2. Tình hình bệnh Tay chân miệng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh TCM lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1997. Năm 2003,
vụ dịch TCM lần đầu được báo cáo tại miền Nam Việt Nam [12]. Những năm gần
đây, bệnh có diễn biến rất phức tạp và đang trở thành mối lo ngại đối với sức khỏe
cộng đồng. Bệnh xảy ra phần lớn tại các tỉnh phía Nam và có xu hướng tăng cao vào
hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm [2].
Bảng 1.1. Tình hình bệnh TCM tại Việt Nam 2013 – 2015
Năm
(4525 ca, 1 ca tử vong), 2015 (4009 ca, 1 ca tử vong) [13].
13
1.5.4. Một số đặc điểm và tình hình bệnh TCM tại huyện Tân Hồng.
1.5.4.1. Thông tin chung về huyện Tân Hồng
Huyện Tân Hồng được thành lập vào ngày 01 tháng 6 năm 1989 là huyện vùng
sâu biên giới của tỉnh Đồng Tháp. Phía Bắc giáp huyện Sa đách và huyện Ta Bét tỉnh
Preyveng của Campuchia, phía Nam giáp huyện Tam Nông; phía Tây giáp thị xã
Hồng Ngự; phía Đông giáp huyện Tân Hưng của tỉnh Long An. Tổng diện tích tự
nhiên là 294 km2, huyện có 9 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 08 xã, có 39 khóm,
ấp với tổng số dân số 104.274 nhân khẩu. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 13,55%, là huyện có
tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh [20].
Về kết cấu hạ tầng: Huyện có cửa khẩu Quốc tế Dinh Bà là nơi hội tụ nhiều
tuyến đường giao thông quan trọng, hệ thống giao thông nông thôn của huyện khá
hoàn chỉnh. Hệ thống điện bao phủ toàn huyện, 100% các xã trên địa bàn huyện đều
có trạm cấp nước sinh hoạt cung cấp cho người dân sử dụng.
Về kinh tế: Nông nghiệp vẫn là thế mạnh kinh tế của huyện, tốc độ tăng trưởng
kinh tế huyện đạt 108, 27%, GDP bình quân đầu người đạt 27,89 triệu/năm.
Về Y tế: Huyện có 01 Phòng y tế, 01 Bệnh viện, 01 Trung tâm Y tế, 02 Phòng
khám đa Quân dân Y kết hợp, 9 trạm y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh cho
người dân, 100% các trạm y tế đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, các trạm y tế đều
có bác sĩ phục vụ, đến cuối năm 2014 tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân đạt 6,7, ngoài ra tại 39
khóm, ấp còn có đội ngũ nhân viên sức khỏe cộng đồng với số lượng 02 nhân viên
SKCĐ/khóm, ấp. Bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 120 giường, trong năm 2015
nhiều Dự án đã hỗ trợ trang thiết bị hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ
và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Về giáo dục: Năm 2015 số trường trên địa bàn huyện: 55 trường, trong đó mầm
non: 14 trường, tiểu học: 24 trường, trung học cơ sở: 13 trường, trung học phổ thông