BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
QUÁ TẢI BỆNH VIỆN TẠI MỘT SỐ KHOA ĐIỀU TRỊ NỘI
TRÚ
CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
QUÁ TẢI BỆNH VIỆN TẠI MỘT SỐ KHOA ĐIỀU TRỊ NỘI
TRÚ
CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số : 60.72.03.01
và Y tế công cộng, các thầy cô Bộ môn, Viện, Trường...
-
Ban Giám đốc, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tổng hợp,
phòng Nghiên cứu khoa học và Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc
bệnh viện Bạch Mai: viện Tim mạch, trung tâm Hô hấp, trung tâm Dị ứng và
miễn dịch lâm sàng, khoa Tiêu hóa, khoa Thần kinh, khoa Nội tiết và đái tháo
đường, khoa Cơ xương khớp, khoa Truyền nhiễm, khoa Thận tiết niệu...
Xin trân trọng cảm ơn những người bệnh đã hợp tác cùng tôi trong
quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời biết ơn tới những người thân trong
gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2017
Người viết
Nguyễn Việt
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Hội đồng chấm luận văn cao học
Em là Nguyễn Việt, học viên cao học khóa 24, trường Đại học Y Hà Nội,
chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:
CBYT
Điều dưỡng
ĐD
Giường bệnh kế hoạch
GBKH
Giường bệnh thực kê
GBTK
Khám chữa bệnh
KCB
Phân loại quốc tế về bệnh tật
(International Classification of Diseases)
ICD
Phỏng vấn sâu
PVS
Quá tải bệnh viện
1.2. Một số yếu tố liên quan đến quá tải bệnh viện và một số giải pháp
đã triển khai nhằm hạn chế quá tải bệnh viện tại Việt Nam............... 6
1.2.1. Một số yếu tố liên quan đến quá tải bệnh viện............................6
1.2.2. Một số giải pháp đã triển khai nhằm hạn chế quá tải bệnh viện. 11
1.3. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quá tải bệnh viện..........14
1.3.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quá tải bệnh viện...14
1.3.2. Những công trình nghiên cứu trong nước................................... 17
1.4. Giới thiệu về bệnh viện Bạch Mai......................................................
20
1.4.1. Chức năng của bệnh viện Bạch Mai............................................20
1.4.2. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Bạch Mai.....................................25
Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu........................................26
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu.....................................26
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu................................................................... 26
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu..................................................................
26
2.1.3. Thời gian nghiên cứu.................................................................. 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................27
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.............................................
27
2.2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu.......................................................
27
2.2.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin....................................... 31
2.2.5. Các bước tiến hành......................................................................
33
2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu............................................. 33
2.4. Sai số và khống chế sai số .................................................................34
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1.
Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến
8
Bảng 1.2.
Ước tính tỷ lệ giường bệnh trên 10.000 dân
9
Bảng 3.1.
Thực trạng kê thêm giường ở một số đơn vị thuộc
bệnh viện Bạch Mai năm 2016
35
Bảng 3.2.
Tổng số ngày điều trị và công suất sử dụng giường bệnh
thực kê tại một số đơn vị thuộc bệnh viện Bạch Mai
năm 2016
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1.
Trung bình công suất sử dụng giường bệnh theo các
tháng của 9 đơn vị thuộc bệnh viện Bạch Mai năm 2016
37
Biểu đồ 3.2.
Công suất sử dụng giường bệnh theo các tháng tại
một số đơn vị thuộc bệnh viện Bạch Mai năm 2016
38
Biểu đồ 3.3.
Tổng lượt điều trị nội trú tại một số đơn vị thuộc
bệnh viện Bạch Mai năm 2016
40
Biểu đồ 3.4.
ICD-10 năm 2016
44
Biểu đồ 3.9.
Thực trạng khám chữa bệnh của khoa Thần kinh theo
ICD-10 năm 2016
45
Biểu đồ 3.10.
Thực trạng khám chữa bệnh của viện Tim mạch theo
ICD-10 năm 2016
45
Biểu đồ 3.11.
Thực trạng khám chữa bệnh của trung tâm Dị ứng và
miễn dịch lâm sàng theo ICD-10 năm 2016
46
Biểu đồ 3.12.
Thực trạng khám chữa bệnh của khoa Truyền nhiễm
47
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
Hình 1.1.
Khung lý thuyết phân tích nguyên nhân quá tải bệnh viện
6
Hình 1.2.
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Bạch Mai
25
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá tải bệnh viện đã và đang là một trong những vấn đề nhức nhối của
hệ thống y tế tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mặc dù chưa có một định nghĩa
chính xác, nhưng tình trạng quá tải bệnh viện được xem như là một hiện tượng
quá đông người bệnh đến khám hoặc điều trị tại cùng một thời điểm vượt quá
khả năng đáp ứng về vật chất hay nhân lực của một bệnh viện. Tổ chức Y tế
Thế giới đã khuyến cáo công suất sử dụng giường bệnh không nên vượt quá
gần đây tại bệnh viện Bạch Mai, công suất sử dụng giường bệnh đều tăng
nhanh theo từng năm và từ năm 2011 vượt trên 170%, đỉnh điểm là năm 2015
lên tới hơn 200%. Trong khi đó, số lượng điều trị nội trú trong 5 năm gần đây
cũng đều vượt trên 100.000 người bệnh/năm [7]. Tình trạng quá tải có nguy cơ
ảnh hưởng tới chất lượng khám chữa bệnh, tác động đến hiệu quả hoạt động
các bệnh viện và dẫn đến không đạt được các mục tiêu công bằng, hiệu quả và
phát triển của hệ thống y tế [8].
Câu hỏi đặt ra là thực trạng quá tải và các yếu tố liên quan đến quá tải
bệnh viện tại bệnh viện Bạch Mai như thế nào? Để trả lời câu hỏi này,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến
quá tải bệnh viện tại một số khoa điều trị nội trú của bệnh viện Bạch Mai
năm 2016” với 2 mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng quá tải tại một số khoa của bệnh viện Bạch Mai năm
2016.
2. Mô tả thực trạng một số yếu tố liên quan đến quá tải bệnh viện tại một
số khoa trên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1.
Khái niệm bệnh viện và quá tải bệnh viện
1.1.1.
Khái niệm về bệnh viện
của bệnh viện, được cung cấp nhân viên, các trang thiết bị chẩn đoán, điều trị,
hộ lý và kinh phí chỉ tiêu để thu nhận điều trị chăm sóc người bệnh ít nhất là
trong 24 giờ.
•
Khái niệm người bệnh điều trị nội trú: Người bệnh điều trị nội trú là
người bệnh sau khi làm thủ tục nhập viện được vào nằm điều trị tại các khoa
lâm sàng trong bệnh viện và được hưởng tất cả mọi chế độ chăm sóc, điều trị
đã quy định, không kể người đó được nằm trên các giường bệnh chính thức
hay kê tạm.
•
Khái niệm ngày điều trị: Ngày điều trị nội trú là một ngày trong đó
người bệnh được hưởng mọi chế độ điều trị nội trú, chăm sóc mà bệnh viện
phải đảm bảo bao gồm: chẩn đoán, điều trị thuốc, chăm sóc, nghỉ ngơi…
Số ngày điều trị nội trú = (ngày ra viện - ngày vào viện) + 1
Trong trường hợp người bệnh vào viện đêm hôm trước và ra viện vào
sáng hôm sau (từ 4 tiếng đến dưới 8 tiếng) chỉ được tính một ngày.
Trong trường hợp người bệnh chuyển khoa trong cùng một bệnh viện và
cùng một ngày mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày [11].
1.1.3. Khái niệm về quá tải bệnh viện
Tình trạng quá tải bệnh viện, mặc dù chưa có một định nghĩa chính xác,
nhưng quá tải bệnh viện được xem như là một hiện tượng quá đông người bệnh
đến khám hoặc điều trị tại cùng một thời điểm vượt quá khả năng đáp ứng về
vật chất hay nhân lực của một bệnh viện. Ngoài ra, có những tài liệu đề cập
tới tình trạng tỉ lệ sử dụng giường cao và ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
của bệnh viện, công tác đảm bảo chất lượng chuyên môn và ảnh hưởng tới
chính sức khỏe của nhân viên y tế. Các tài liệu này cũng chỉ ra các nguyên nhân
chính thuộc 2 nhóm nguyên nhân ngoài bệnh viện và trong bệnh viện. Các
nguyên nhân trong bệnh viện được đề cập đến nhiều hơn cả là vấn đề quản lý
đã triển khai nhằm hạn chế quá tải bệnh viện tại Việt Nam
6
1.2.1. Một số yếu tố liên quan đến quá tải bệnh viện
Việc tìm hiểu và phân tích các yếu tố liên quan đến quá tải bệnh viện
được sử dụng khung lý thuyết về nguyên nhân quá tải bệnh viện trong đó
nguyên nhân được phân thành 2 nhóm chính là nhóm nguyên nhân ngoài
bệnh viện và nhóm nguyên nhân trong bệnh viện (hình 1.1)
Hình 1.1. Khung lý thuyết phân tích nguyên nhân quá tải bệnh viện [6]
Một số yếu tố chính gây nên hiện tượng quá tải bệnh viện hiện nay được
đề cập như sau:
1.2.1.1. Nhu cầu và ý thức khám chữa bệnh của người dân
Những năm qua, do kinh tế, xã hội phát triển, giao thông đi lại thuận lợi,
đời sống của người dân được nâng cao, người dân nhận thức cao hơn về
nhu cầu chăm sóc sức khỏe, có xu hướng lựa chọn các dịch vụ sống tốt nhất.
7
Do đó, người bệnh và gia đình họ luôn coi trọng chuyên môn, kỹ thuật và
mong muốn được điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh có trình độ kỹ thuật
cao, hiện tượng vượt tuyến gây nên tình trạng quá tải trầm trọng tại các
bệnh viện tuyến trên. Viện Chiến lược và Chính sách Y tế đã tiến hành nghiên
cứu về tình trạng quá tải ở 5 bệnh viện trung ương ở thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh bao gồm bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Chợ Rẫy,
bệnh viện Nhi trung ương, bệnh viện Phụ sản trung ương và bệnh viện Từ Dũ.
thiếu nhân lực có trình độ... dẫn đến người bệnh sẽ tập trung ở các cơ sở y tế
tuyến trên, có năng lực và điều kiện cơ sở vật chất tốt.
Bảng 1.1 Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến bệnh viện
Tổng số bệnh
Tổng số giường
viện 2014
bệnh 2014
Tuyến bệnh viện
Số lượng
Bệnh viện trực thuộc
%
Số lượng
Số giường
thực kê tăng
so năm 2012
%
36
2,7
2,3
8.287
3,2
Bệnh viện tư nhân
170
12,5
10.690
4,1
Tổng số
1.356
100,0
260.058
100,0
Bộ Y tế
Bệnh viện tuyến tỉnh
3.924
GBTK
ước tính
GBKH/
GBTK/
10.000 dân
10.000 dân
2012
199.011
221.145
88.780.000 22,4
24,9
2014
235.214
260.058
92.550.000 25,4
mình, kể cả những bệnh thuộc tuyến dưới điều trị, đây có thể coi là mặt trái
của cơ chế tự chủ (Nghị định 43/NĐ-CP) trong khi ngân sách chưa đủ cho
bệnh viện hoạt động [21]. Sự thiếu về trang thiết bị, cơ sở vật chất nghèo nàn
cùng với trình độ năng lực chuyên môn của nhân viên y tế tại các tuyến cơ sở
là nguyên nhân làm cho người bệnh thiếu tin tưởng khi đến điều trị và có
xu hướng vượt tuyến đến bệnh viện tuyến cao hơn để điều trị, nó là một yếu tố
làm tăng quá tải ở bệnh viện tuyến trên.
1.2.1.5. Xây dựng chưa đầy đủ các quy chế, hướng dẫn chuyên môn, kỹ
thuật; tác động không mong muốn của một số chính sách
Việc điều trị vượt tuyến dễ dàng và vẫn được bảo hiểm y tế thanh toán
một phần viện phí làm tăng đáng kể các ca điều trị vượt tuyến không cần thiết.
Ngoài ra, cơ chế phân bổ ngân sách theo đầu giường bệnh hạn chế trong việc
tăng giường bệnh đặc biệt đối với các tỉnh nghèo, khó khăn. Trong những
năm gần đây, dưới tác động của cơ chế thị trường, đặc biệt cơ chế tự chủ của
các bệnh viện theo nghị định 43/NĐ-CP, các bệnh viện đều mong muốn có
nhiều người bệnh đến khám chữa bệnh tại bệnh viện của mình, do đó với
nhiều giải pháp nhằm tăng thu hút và giữ người bệnh không đúng tuyến đến
khám và điều trị tại bệnh viện mình. Mặt khác, người dân cũng có thể đến
11
bất cứ cơ sở y tế nào để khám chữa bệnh nên quy định về phân tuyến kỹ thuật
không có giá trị gì trong việc hạn chế quá tải vì chỉ quy định các loại kỹ thuật
mà bệnh viện tuyến đó phải làm được [21].
1.2.2.
Một số giải pháp đã triển khai nhằm hạn chế quá tải bệnh viện
tại Việt Nam
đột phá của ngành y tế Việt Nam giúp giảm quá tải bệnh viện tuyến trên là
phát triển tuyến dưới để người dân được khám, điều trị ngay tại địa phương
mình. Theo đó, ngành y tế cùng các địa phương tích cực triển khai Đề án
bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 với việc hình thành mô hình bệnh viện
vệ tinh của năm chuyên khoa đang quá tải nhiều nhất là: sản, nhi, ung bướu,
tim mạch, chấn thương chỉnh hình. Đến hết năm 2015 có tổng số 15 bệnh viện
tuyến cuối tham gia là bệnh viện hạt nhân và 53 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
tuyến dưới ở 38 tỉnh, thành phố tham gia là bệnh viện vệ tinh [23].
Bệnh viện Bạch Mai là một trong số những đơn vị triển khai hiệu quả
việc chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới thông qua đề án bệnh viện vệ tinh.
Tính đến nay, bệnh viện Bạch Mai đã có 18 bệnh viện thuộc 18 tỉnh/29 tỉnh
và thành phố được phân công chỉ đạo tuyến trong đó 8 bệnh viện đa khoa; 6
bệnh viện vệ tinh chuyên ngành tim mạch; 6 bệnh viện vệ tinh chuyên ngành
ung bướu (đặc biệt có bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai được thụ hưởng cả 3
vệ tinh là đa khoa, tim mạch và ung bướu). Cùng với việc triển khai Đề án
bệnh viện vệ tinh, bệnh viện Bạch Mai cũng đang triển khai Dự án Norred với
quy mô tổng thể và là nâng cấp của Đề án vệ tinh cho 74 bệnh viện thuộc 13
tỉnh. Như vậy với Đề án bệnh viện vệ tinh và Dự án Norred (dự án hỗ trợ y tế
cho các các bệnh viện tuyến cơ sở tại các tỉnh phía bắc sông hồng), bệnh viện
Bạch Mai đang xây dựng hệ thống bệnh viện vệ tinh phủ gần khắp các tỉnh
thuộc địa bàn được phân công [24].
1.2.2.3. Giảm tải tại chỗ
13
Tình trạng quá tải khu vực điều trị nội trú đang từng bước được khống chế,
ngày 19/1/2015, Bộ Y tế có công văn số 59/KCB-QLCL về việc đăng ký cam kết
không để người bệnh nằm ghép, chỉ đạo Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ
khẩn trương xem xét, nghiên cứu thực tế công tác khám bệnh, chữa bệnh để
14
tăng giờ khám bệnh từ 6 giờ sáng thay vì 7h30 (từ năm 2008) và khám thông
tầm tới 19h00. Khám bệnh cả những ngày nghỉ, thứ bảy, chủ nhật; mở dịch vụ
tư vấn và đặt lịch hẹn khám bệnh, tái khám qua điện thoại; ứng dụng công nghệ
thông tin trong khám chữa bệnh; thiết lập hệ thống tự động hẹn trả kết quả
xét nghiệm cụ thể theo từng mốc thời gian trong ngày, đặt camera tại các khoa
phòng, đường dây nóng... [16].
Tuy nhiên, hình thức giảm tải tại chỗ ngoài các biện pháp thực hiện tại
bệnh viện tuyến trên; muốn có hiệu quả cần có sự phối hợp đồng bộ, nâng cao
năng lực khám chữa bệnh ngay từ tuyến dưới, phát triển mạng lưới bác sĩ
gia đình, nâng cao tuyên truyền giáo dục sức khỏe và tư vấn lựa chọn,
hướng dẫn điều trị phù hợp; để người bệnh được phòng và điều trị bệnh tốt,
có hiệu quả ngay tại địa phương, không cần đến bệnh viện tuyến trên.
1.3.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến quá tải bệnh viện
Trong những năm vừa qua, những vấn đề liên quan đến tình trạng quá tải
bệnh viện đã thu hút được sự quan tâm nhiều nhà nghiên cứu cũng như những
người hoạt động thực tiễn trong và ngoài nước.
1.3.1. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới
Với tình trạng quá tải về giường bệnh nội trú, nhiều nghiên cứu cũng đã
chỉ ra mối liên quan giữa tỉ lệ sử dụng giường bệnh cao và các nguy cơ về
tăng tỉ lệ các tai biến, sai sót chuyên môn, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ nhiễm trùng trong
bệnh viện [25],[26],[27],[28]. Tình trạng tăng tỉ lệ sử dụng giường có thể làm
tăng 5,6% nguy cơ tử vong bệnh viện. Ngoài ra, nhập viện vào cuối tuần cũng
làm tăng 7,5% nguy cơ tử vong và nhập viện vào mùa cúm làm gia tăng
nguy cơ tử vong bệnh viện nhiều nhất (11,7%) [28]. Một nghiên cứu khác