MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT………………………………………………………………1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………… ………………2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………………………… 3
3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………… 3
3.1 Tóm tắt các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu……………………… 3
3.1.1 Các khái niệm……………………….………………………… …….3
3.1.2 Thông tin và số liệu liên quan đến tình hình NCBSM……… ………4
3.2 Nghiên cứu đã tham khảo…………………………………………………… 5
3.2.1 Nghiên cứu trên thế giới…… … …………………………….………5
3.2.2 Nghiên cứu trong nước……………… …………………………… 6
3.3 Khung lý
thuyết……………………………………………………………… 8
3.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu………………………………………… 9
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………… ………………………… …… 9
4.1 Đối tượng nghiên cứu……………………… ………………………… ….…9
4.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………… ………………………….
….10
4.3 Thiết kế nghiên cứu………………
……………………………………… 10
4.4 Cỡ mẫu……… …………………………………………………………… 10
4.5 Phương pháp chọn mẫu……………… …………………………………… 10
4.6 Phương pháp thu thập số liệu……………… …………………………….…11
4.7 Xây dựng bảng biến số……………………
……………………………… 11
4.8 Vấn đề đạo đức nghiên cứu……………………… …………………….……
15
4.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số…….……… 15
5. Dự kiến kết quả, bàn luận, kết luận và kiến nghị……………………………… 17
5.1 Dự kiến kết quả………… ………………………………………………… 17
con bằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình,
xã hội và nơi làm việc của người mẹ đó. Tại Việt Nam, trước đây phần lớn các bà mẹ
đều nuôi con bằng chính dòng sữa của mình trong những tháng đầu tiên của cuộc đời
trẻ. Tuy nhiên, do nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, người phụ nữ đã tham gia
vào công tác xã hội, phải đi làm sớm, lo lắng đến sắc đẹp của mình, bên cạnh đó, nhiều
loại sữa được quảng cáo trên thị trường với giá trị hấp dẫn…. Vì thế, các bà mẹ đã
không cho con bú bằng sữa mình mà thay vào đó là nuôi con bằng các loại sữa nhân
tạo.
Theo điều tra của Viện dinh dưỡng năm 2009, ở Việt Nam chỉ 55% số bà mẹ cho trẻ
bú ngay trong vòng 1 giờ sau khi sinh và chỉ có 36,5% bà mẹ có ý định cho con bú kéo
dài đến 24 tháng. Điều đáng lo ngại hơn là, chỉ có 10% bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng
sữa mẹ trong 6 tháng đầu trong khi tỷ lệ này ở Campuchia là 65%, trung bình châu Á
là 40% Tại các thành phố lớn, chỉ có 1 trong số 3 bà mẹ cho con bú ngay trong vòng
một giờ đầu sau sinh, trong khi đó tại các vùng nông thôn là 2 trong 3 phụ nữ. Trong
số 43% phụ nữ nói rằng sữa mẹ là nguồn thức ăn chính cho trẻ dưới 6 tháng thì chỉ có
10% trẻ sơ sinh Việt Nam được bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Vậy điều gì khiến
khoảng cách giữa tỉ lệ các bà mẹ hiểu biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và số
trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu cách xa như vậy?[1]
2
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con
bằng sữa mẹ, tuy nhiên các nghiên cứu đó thường chỉ tập trung vào các bà mẹ đến
khám ở các bệnh viện lớn như bệnh viện Hùng Vương hay các bà mẹ đưa con đến
khám tại bệnh viện Nhi Đồng I. Việc chọn những địa điểm nghiên cứu này thường chỉ
tập trung vào nhóm đối tượng có điều kiện về kinh tế và có nhu cầu tiếp nhận thông tin
mà chưa đi sâu vào nhóm đối tượng khác.
Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu ''Thực trạng và một số yếu tố liên
quan đến việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có
con từ 6-12 tháng ở quận Cầu Giấy, Hà Nội năm 2014''. Từ đó có cái nhìn bao quát về
vấn đề đang xảy ra tại các thành phố lớn ở Việt Nam và đề ra các giải pháp để giải
quyết tình trạng này nhằm nâng cao sức khỏe của người Việt Nam trong tương lai.
vòng một giờ sau khi sinh, trong khi 80% trẻ sơ sinh ở Việt Nam bắt đầu được bú sữa
mẹ trong vòng một ngày sau khi sinh. Tỷ lệ trẻ em được bú sữa mẹ khá cao với 98%.
Khoảng 61,5% số trẻ em mới sinh được cho uống đồ uống ngoài sữa mẹ trong vòng 3
ngày sau khi sinh trước khi ổn định bú sữa mẹ.
Với một tỷ lệ khá cao trẻ em được bú sữa mẹ, hầu như không có sự khác biệt rõ rệt
theo bất kỳ đặc trưng nào của người mẹ. Trong khi đó, nơi sinh, người đỡ đẻ, trình độ
học vấn của người mẹ và mức sống của hộ gia đình là những yếu tố ảnh hưởng mạnh
mẽ đối với việc đứa trẻ có được cho uống đồ uống ngoài sữa mẹ ngay sau sinh trước
khi ổn định bú sữa mẹ. Khoảng 24% trẻ em sinh ra ở nhà được cho uống đồ uống ngoài
sữa mẹ ngay sau khi sinh, trước khi ổn định bú sữa mẹ so với 65% trẻ em sinh ra trong
một cơ sở y tế nhà nước. Chỉ có 17% trẻ em ở Việt Nam dưới 6 tháng tuổi được bú sữa
mẹ hoàn toàn, mặc dù tỉ lệ này tăng so với năm 2009(10%) nhưng vẫn còn thấp hơn rất
nhiều so với khuyến nghị. Cho tới thời kì dưới 6 tháng, tỉ lệ trẻ em được bú sữa mẹ
hoàn toàn xuống rất thấp, chỉ 3%.
Tỉ lệ trẻ em được bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu có sự chênh lệch lớn về mức sống
của hộ gia đình, thành phần dân tộc của chủ hộ và vùng. Trẻ em trong các hộ gia đình
4
có chủ hộ là người dân tộc thiểu số có khả năng được bú sữa mẹ hoàn toàn cao gấp hai
lần những trẻ em trong hộ gia đình có chủ hộ là người Kinh/Hoa (31,9% so với
14,0%). Một trẻ em sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc (37,6%) có khả năng
được bú mẹ hoàn toàn cao gấp đôi trẻ sống ở vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền
Trung (14%) hoặc ở vùng Đồng bằng sông Hồng (15,3%). Tương tự, 28% trẻ em sống
trong các hộ gia đình nghèo nhất được bú mẹ hoàn toàn so với 11,2% sống trong các
hộ gia đình giàu nhất.[3]
3.2. Nghiên cứu đã tham khảo
3.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Chen Weiqi về kiến thức, thái độ, thực hành nuôi
con bằng sữa mẹ hoàn toàn và yếu tố quyết định đến vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ ở
Quảng Châu, Trung Quốc được thực hiện năm 2010. Nghiên cứu được thực hiện trên
409 bà mẹ có con từ 6-24 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ các bà mẹ cho con
Nhóm tuổi các bà mẹ được điều tra chủ yếu từ 32-40 tuổi có trình độ văn hóa 20%
cấp II; 32% cấp III; 30% cao đẳng- đại học; điều kiện kinh tế tạm ổn định trở lên
chiếm 80%.
Tỉ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh là 34%
Tỉ lệ bà mẹ cho con bú thêm sữa nhân tạo là 66%
Tỉ lệ bú >24h sau sinh chiếm 24%. Tỉ lệ bú ngay sau sinh 1-2 giờ là 12%
36% bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu
Với những kết quả nghiên cứu này, tác giả Phan Thị Tâm Khuê đã đạt được những
thành công nhất định. Tuy nhiên nhóm chúng tôi nhận thấy rằng còn có nhưng hạn chế
sau:
- Đối tượng nghiên cứu là 50 bà mẹ sau sinh và chỉ nghiên cứu trong vòng 1 tháng thì
chưa có độ bao phủ và tính chính xác cao.
- Tác giả mới chỉ đưa ra được các tỉ lệ % riêng biệt mà chưa làm rõ được mối liên
quan giữa các yếu tố nhóm tuổi, học vấn và điều kiện kinh tế với tỉ lệ cho con bú hoàn
6
toàn trong 4 tháng đầu, tỉ lệ cho con bú thêm sữa nhân tạo
7
3.3. Khung lí thuyết
8
Nuôi con hoàn toàn trong 6
tháng đầu
Yếu tố cá nhân
- Tuổi
- Nghề nghiệp
- Trình độ học vấn
- Tình trạng sức khỏe
Kiến thức của mẹ về
NCHTBSM
- Định nghĩa về bú sớm
- Lợi ích của cho trẻ bú sớm
- P= 250.000
Ta tính được B=3250 trẻ
Vậy số trẻ sinh ra trong năm của Quận Cầu Giấy là 3250 trẻ
Quận Cầu Giấy điều kiện kinh tế phát triển, người dân chủ yếu là làm dịch vụ,
buôn bán và làm trong các đơn vị hành chính. Về y tế, các chương trình chăm sóc sức
khỏe luôn được thực hiện để đảm bảo sức khỏe của người dân. Đặc biệt, trên địa bàn
quận luôn chú trọng quan tâm chăm sóc phụ nữ có thai về chế độ dinh dưỡng và nuôi
con hoàn toàn trong 6 tháng.
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi (tính đến 30/10/2014) đang sinh sống ở quận
Cầu Giấy- Hà Nội vào thời điểm điều tra.
Tiêu chí lựa chọn:
- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chí không lựa chọn
- Bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bà mẹ không trực tiếp nuôi con
- Bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn( câm, điếc, tâm thần )
- Bà mẹ có bệnh lí không cho phép nuôi con bằng sữa mẹ( suy tim, lao phổi, HIV,
9
ung thư đang điều trị hóa chất )
4.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ 9-2014 đến 12-2014
4.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
4.4 Cỡ mẫu:
Công thức: sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang- 1 tỉ lệ.
2
2
2/1
4.6. Phương pháp thu thập số liệu
Nhóm nghiên cứu sẽ phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu qua bảng câu hỏi
thiết kế sẵn.
4.7. Xây dựng bảng biến số
Thông tin chung của ĐTNC
Tên biến số Định nghĩa Phân loại
Phương pháp
thu thập
Tuổi
Là tuổi tính theo dương lịch của
ĐTNC (lấy năm 2014 trừ đi năm
sinh)
Định
lượng
Phỏng vấn/
câu hỏi A1
Trình độ học vấn Học vấn cao nhất của ĐTNC Thứ bậc
Phỏng vấn/
câu hỏi A2
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp tạo ra thu nhập chính
của ĐTNC
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi A3
Thu nhập bình
quân/người/tháng
Là thu nhập bình quân của vợ chồng
Định
câu hỏi A8
11
Kiến thức về NCHTBSM của các bà mẹ có con từ 6-12 tháng
Tên biến số Định nghĩa Phân loại
Phương pháp
thu thập
Định nghĩa bú sớm
ĐTNC đưa ra hiểu biết của mình về
khái niệm bú sớm
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B1
Lợi ích của bú sớm
ĐTNC đưa ra hiểu biết của mình về
lợi ích của việc bú sớm
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B2
Hiểu biết về khái
niệm NCHTBSM
Hiểu biết của ĐTNC về khái niệm
NCHTBSM
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B3
Lợi ích cụ thể của
NCHTBSM
câu hỏi B7
Biện pháp để mẹ có
đủ sữa cho trẻ bú
trong 6 tháng đầu
Hiểu biết của ĐTNC về các biện
pháp giúp mẹ có đủ sữa cho con bú
trong 6 tháng đầu
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B8
Thời gian bắt đầu
cho trẻ ăn dặm
Hiểu biết của ĐTNC về thời gian bắt
đầu cho trẻ ăn dặm
Thứ bậc
Phỏng vấn/
câu hỏi B9
12
Thực hành về NCHTBSM của các bà mẹ có con từ 6-12 tháng
Tên biến số Định nghĩa Phân loại
Phương pháp
thu thập
Cho trẻ bú sữa mẹ
Thực hành cho trẻ bú sữa mẹ của
ĐTNC
Nhị phân
Phỏng vấn/
câu hỏi C1
Bú sớm sau sinh
Nhị phân
Phỏng vấn/
câu hỏi C6
YẾU TỐ GIA ĐÌNH
Tên biến số Định nghĩa
Phân
loại
Phương pháp
thu thập
Sự ủng hộ của
người thân
Sự ủng hộ của người thân đối với
việc NCHTBSM của ĐTNC
Nhị phân Phỏng vấn/
câu hỏi D1
Tiền sử
NCHTBSM của
người thân trong
gia đình
Trong gia đình của ĐTNC đã có ai
NCHTBSM hay chưa
Nhị phân Phỏng vấn/
câu hỏi D2
YẾU TỐ XÃ HỘI
13
Tên biến số Định nghĩa
Phân
loai
Phương pháp
thu thập
áp lực hoặc đe dọa bắt buộc đối tượng nếu họ không tham gia nghiên cứu. ĐTNC được
nghiên cứu viên giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu,
ĐTNC có thể dừng lại bất cứ lúc nào nếu họ không muốn tiếp tục tham gia và không
phải chịu bất kì một trách nhiệm nào. Sau khi kết thúc buổi phỏng vấn, người phỏng
vấn phải tóm tắt lại câu trả lời cho đối tượng phỏng vấn biết để họ kiểm tra lại thông
tin đã lưu, họ có mốn lược bỏ hoặc thêm phần nào không? Nếu đã kiểm tra kỹ thì cảm
ơn và hẹn gặp lại khi có những thắc mắc khác.
Nghiên cứu này chỉ được tiến hành khi thông qua hội đồng đạo đức của Trường
đại học Y tế công cộng và sự đồng ý của chính quyền địa phương.
Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư hay các vấn đề nhạy
14
cảm nên không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của ĐTNC. Toàn bộ thông tin và câu
trả lời của đối tượng được giữ bí mật tuyệt đối và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cộng đồng
mà không được sử dụng vào các mục đích khác.
Nghiên cứu cam kết tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực.
4.9. Han chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
• Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang nên chỉ phản ánh
được thực trạng và các yếu tố liên quan đến việc NCHTBSM của các bà mẹ tại thời
điểm tiến hành nghiên cứu. Số liệu mà nghiên cứu thu được chỉ gói gọn trong Quận
Cầu Giấy nên không thể đại diện cho cả nước mà chỉ mang tính chất tham khảo. Mặt
khác, đánh giá thực hành chỉ dựa vào phỏng vấn đối tượng thông qua bộ câu hỏi chứ
chưa được trực tiếp quan sát thực tế thực hành. Các thông tin về cho trẻ bú sớm, bú
hoàn toàn trong 6 tháng có thể bị ĐTNC nhớ nhầm do thời điểm tiến hành phỏng vấn
cách khá xa thời điểm mà họ thực hành các vấn đề đó. Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ
đơn thuần là định lượng nên chưa tìm hiểu sâu được một số yếu tố ảnh hưởng đến thực
hành NCHTBSM của các bà mẹ.
• Sai số:
− Sai số nhớ lại: Do ĐTNC không nhớ rõ thông tin và thực hành của mình (sai số
này rất dễ gặp trong khi thu thập thông tin về các chỉ số bú sớm sau sinh, NCHTBSM
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi
Từ 18 – 30 tuổi
Từ 31– 45 tuổi
Trình độ học vấn
Không đi học
Cấp I (Tiểu học)
16
Cấp II (THCS)
Cấp III (THPT)
Trung cấp trở lên
Nghề nghiệp hiện tại
Nông nghiệp
Công nhân viên chức
Buôn bán, dịch vụ
Thợ thủ công
Nghề tự do
Khác
Thu thập bình quân
người/tháng của vợ chồng
ĐTNC
Dưới 2 triệu
2 triệu – 5 triệu
Trên 5 triệu
Số con
1 con
2 con
Trên 2 con
Số con từ 6-12 tháng tuổi
1 con
Không hiểu đúng khái niệm bú mẹ hoàn
toàn
Nguyên nhân trẻ
không được bú mẹ
hoàn toàn
Bệnh lí của mẹ( HIV. Viêm gan B )
Tính chất công việc
Mẹ không đủ sữa
Con bị khuyết tật ở miệng
Khác
Lợi ích cụ thể của
NCHTBSM
Tăng sức đề kháng cho con
Lợi ích về kinh tế
Tăng tình cảm mẹ con
Tránh thai
Ít tốn kém
Khác
Thời gian
NCHTBSM hợp lý
4 tháng đầu
6 tháng đầu
Khác
Thời điểm cho trẻ
bú
Khi trẻ khóc
Bú theo nhu cầu
Chia theo thời gian
Khác
Biện pháp để mẹ có
toàn trong 6 tháng đầu
Bảng 6. Thực hành về NCHTBSM của các bà mẹ có con từ 6-12 tháng
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Thực hành cho trẻ bú
mẹ thường xuyên
Có
Không
Thực hành cho trẻ bú
mẹ trong ngày
Cho trẻ bú khi trẻ khóc
Cho trẻ bú theo nhu cầu
Cho trẻ bú khi rảnh rỗi
Khác
Thực hành cho trẻ bú
mẹ hoàn toàn trong 6
Có
19
Không
Cho trẻ bú sớm
( bú trong một giờ đầu
Có
Không
Cho trẻ ăn thêm ngoài
sữa mẹ trong 6 tháng
Có cho trẻ ăn dặm
Không cho trẻ ăn dặm
Cho trẻ bú khi trẻ,mẹ
ốm
Có
Không
Không
Có
Tiền sử
NCHTBSM của
các thành viên
Không
Có
5.1.3.2. Yếu tố xã hội
Bảng 9. Mối liên quan đôi biến giữa các yếu tố xã hội với thực hành cho trẻ bú
sớm của các bà mẹ
Yếu tố Thực hành cho trẻ bú sớm (%)
Không Có Tổng
Chế độ nghỉ
thai sản
Có bị ảnh
hưởng
Không bị ảnh
hưởng
Thực hành
NCHTBSM
của các bà mẹ
Đa phần
NCHTBSM
Số ít
NCHTBSM
Ảnh hưởng
bởi quảng cáo
của các hãng
Có bị ảnh
hường
của các hãng
Có bị ảnh
hường
Không bị ảnh
hưởng
Cung cấp
thông tin
Được cung
cấp
Không được
cung cấp
5.2. Dự kiến bàn luận
Dựa trên kết quả thu được từ nghiên cứu có những bàn luận về kiến thức, thái độ,
22
thực hành và một số yếu tố liên quan tới thực hành NCHTBSM của các bà mẹ tại quận
Cầu Giấy.
5.3. Dự kiến kết luận
• Kiến thức về NCHTBSM của các bà mẹ có con 6-12 tháng tuổi tại quận Cầu
Giấy vào tháng 12/2014
• Thực hành NCHTBSM (tỉ lệ thực hành cho trẻ bú sớm, NCHTBSM 6 tháng
đầu… ) của các bà mẹ có con 6-12 tháng tuổi tại quận Cầu Giấy .
• Một số yếu tố liên quan đến thực hành NCHTBSM của các bà mẹ (các yếu tố cá
nhân, gia đình, xã hội) của các bà mẹ có con 6-12 tháng tuổi tại quận Cầu Giấy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] />cai-ha-nam-quang-binh-nam-2001_t3520.aspx
[2] />bang-sua-me-cua-cac-ba-me-sau-sinh-tai-khoa-san-benh-vien-truong-1653/
[3] />23