Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về phòng chống lao của người nhà bệnh nhân lao điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Tĩnh năm 2017 - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHÒNG CHỐNG LAO
CỦA NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN LAO
TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ TĨNH NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHÒNG CHỐNG LAO
CỦA NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN LAO
TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ TĨNH NĂM 2017

Chuyên ngành

: Y tế công cộng

Mã số


1.3 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành đối với bệnh lao ............... 10
1.3.1 Trên thế giới ................................................................................................ 10
1.3.2 Tại Việt Nam ............................................................................................... 11
Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 12

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 12
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 12
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................. 12
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 12
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu ................................................................................. 13
2.4 Biện pháp khống chế sai số ................................................................................ 17
2.5 Xử lý và phân tích số liệu .................................................................................. 17
2.6 Cách chấm điểm................................................................................................. 18


2.6.1 Kiến thức của đối tượng về phòng chống lao .............................................. 18
2.6.2 Thái độ của đối tượng về phòng chống lao ................................................. 21
2.6.3 Thực hành của đối tượng về phòng chống lao ............................................ 21
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu ............................................................................... 23
Chương 3.

KẾT QUẢ ............................................................................................ 24

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................... 24
3.2 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống lao của người
nhà bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh Hà Tĩnh.............. 25
3.2.1 Kiến thức phòng chống lao của người nhà bệnh nhân ................................ 25

............................................................................................................................. 9
Bảng 2.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu ................................................................ 13
Bảng 2.2. Sai số và cách khắc phục sai số ......................................................... 17
Bảng 2.3. Chấm điểm kiến thức về phòng chống lao ........................................ 18
Bảng 2.4. Chấm điểm thái độ về phòng chống lao ............................................ 21
Bảng 2.5. Chấm điểm thực hành về phòng chống lao ....................................... 21
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ...................................... 24
Bảng 3.2. Kiến thức của đối tượng về nguyên nhân, đường lây truyền bệnh lao.
........................................................................................................................... 25
Bảng 3.3. Kiến thức của đối tượng về triệu chứng bệnh lao ............................ 26
Bảng 3.4. Kiến thức của đối tượng về những người dễ mắc lao ...................... 26
Bảng 3.5 Hiểu biết của đối tượng về thời gian chữa khỏi bệnh lao .................. 28
Bảng 3.6. Hiểu biết của đối tượng về các nguyên tắc điều trị bệnh lao ........... 29
Bảng 3.7. Kiến thức của đối tượng về hậu quả việc không tuân thủ nguyên tắc
điều trị ............................................................................................................... 29
Bảng 3.8. Kiến thức của đối tượng về các biện pháp phòng chống lao............. 30
Bảng 3.9. Đánh giá mức độ kiến thức đúng trong phòng chống bệnh lao ....... 30
Bảng 3.10. Đặc điểm thái độ của đối tượng ..................................................... 32
Bảng 3.11. Đánh giá thái độ của đồi tượng đối với phòng chống lao .............. 32
Bảng 3.12. Xử trí khi có người nhà mắc lao ..................................................... 33
Bảng 3.13. Thực hành của đối tượng để có kết quả điều trị tốt ........................ 34
Bảng 3.14. Thực hành của đối tượng về cách quản lý đờm ............................. 34
Bảng 3.15. Một sô thực hành của đối tượng về phòng chống lao .................... 35
Bảng 3.16. Đánh giá về mức độ thực hành phòng chống lao ........................... 35
Bảng 3.17. Liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính của đối tượng và kiến thức
phòng chống bệnh lao ....................................................................................... 36


Bảng 3.18. Liên quan giữa nghề nghiệp của đối tượng và kiến thức về phòng
chống lao ........................................................................................................... 37

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ đối tượng cho rằng bệnh lao nguy hiểm ............................. 27
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ đối tượng cho rằng bệnh lao có thể chữa khỏi .................... 28
Biểu đồ 3.4. Nguồn tiếp nhận thông tin về bệnh lao ........................................ 31
Hình 1.1. Ước tính tỷ lệ mắc mới bệnh lao năm 2015 ........................................ 7


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBYT

: Cán bộ Y tế

PCL

: Phòng chống lao

SL

: Số lượng

THPT

: Trung học phổ thông

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


LỜI CẢM ƠN

Sinh viên

Đặng Thị Hồng Nhung


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới
trong nhiều năm, và là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong do bệnh truyền nhiễm trên
thế giới sau HIV/AIDS [27].
Theo WHO khoảng 1/3 dân số thế giới đã nhiễm lao, ước tính năm 2015,
trên toàn thế giới có 10,4 triệu ca mắc mới, gần 2 triệu người tử vong do lao, 80 %
bệnh nhân lao trên thế giới thuộc 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao, 95 % số bệnh
nhân lao và 98% trường hợp tử vong do lao thuộc các nước nghèo, chậm phát triển,
đang phát triển [27].
Việt nam đứng thứ 12/22 nước có gánh nặng bệnh lao cao nhất toàn cầu và
đứng thứ 14/27 nước có bệnh lao kháng thuốc cao và siêu kháng cao trong khu vực
Tây – Thái Bình Dương, đồng thời đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philipines về số
lượng bệnh nhân lao lưu hành cũng như bệnh nhân lao xuất hiện hàng năm. Mỗi
năm có khoảng 180.000 người mắc lao mới, 17.000 trường hợp tử vong do lao [27]
Hà Tĩnh là một tỉnh Bắc Trung Bộ với tỷ lệ mắc bệnh lao khá cao. Qua khảo
sát ban đầu tại Bệnh viện Phổi Hà Tĩnh cho thấy hàng năm có khoảng hơn 1100
bệnh nhân mắc bệnh hô hấp phải nhập viện điều trị, chủ yếu là người mắc bệnh lao.
Một điều đáng quan tâm là thời gian từ lúc bắt đầu bị bệnh đến khi bệnh nhân đi
khám tại bệnh viện, phát hiện bệnh lao là khá muộn. Có nhiều lý do dẫn đến sự
chậm trễ nói trên, trong đó người nhà bệnh nhân là những người thường xuyên tiếp
xúc với bệnh nhân, đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác phát hiện bệnh;
giám sát, theo dõi quá trình điều trị cũng như phòng bệnh. Hơn nữa trước đây chưa
có đề tài nghiên cứu nào đánh giá về kiến thức, thái độ, thực hành của người nhà
bệnh nhân, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức, thái độ, thực

1.1.2 Vi khuẩn lao
Năm 1882, Robert Koch (người Đức) đã tìm được nguyên nhân gây bệnh lao
là một loại trực khuẩn (Mycobacterium tuberculosis) bằng một phương pháp nhuộm
đặc biệt (nhuộm Ziehl Neelsen), sau còn gọi là trực khuẩn lao, viết tắt là BK
(Bacillus de Koch) [5].
Trực khuẩn lao kháng lại cồn và axit ở nồng độ diệt được vi khuẩn khác.
Trực khuẩn lao sống được nhiều tuần trong đờm, trong rác ẩm và tối, chết ở nhiệt
độ 100oC/5 phút và dễ bị mất khả năng gây bệnh dưới ánh nắng mặt trời [8].
1.1.3 Đường lây
Vi khuẩn lao lây từ người sang người qua đường hô hấp. Khi bệnh nhân lao
phổi ho, hắt hơi hay khạc nhổ, họ đã phát tán vi khuẩn lao vào không khí. Một
người chỉ cần hít phải một lượng nhỏ vi khuẩn lao cũng sẽ nhiễm lao [18].
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng
- Toàn thân: sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân.
- Cơ năng: ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở.
- Thực thể: nghe phổi có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ...) [13]
1.1.5 Phân loại
Theo kết quả xét nghiệm soi trực tiếp
 Lao phổi AFB (+)
 Lao phổi AFB (-)
3


- Theo tiền sử điều trị lao
 Lao mới: bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới dùng thuốc
chống lao dưới 1 tháng.
 Lao tái phát: bệnh nhân đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định
là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB (+).
 Lao điều trị thất bại: bệnh nhân mới điều trị lần đầu, còn AFB (+) trong
đờm từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải chuyển phác đồ điều trị.

- Phối hợp các thuốc chống lao: tránh xuất hiện các vi khuẩn kháng thuốc.
Trong giai đoạn tấn công phải phối hợp 3-4 thứ thuốc, giai đoạn duy trì phối hợp 23 thứ thuốc.
- Dùng thuốc đúng liều: liều thấp sẽ không hiệu quả dễ sinh ra vi trùng kháng
thuốc, dùng liều cao dễ gây tai biến.
- Dùng thuốc đều đặn: các thuốc kháng lao phải tiêm và uống cùng lúc và cố
định giờ trong ngày để thuốc có thể đạt đỉnh cao trong máu. Thuốc phải uống xa
bữa ăn để hấp thụ vào máu tối đa.
- Dùng thuốc đủ thời gian: theo giai đoạn tấn công (2-3 tháng làm giảm
nhanh số lượng vi trùng kể cả những vi trùng đang ngủ, ngăn chặn đột biến kháng
thuốc)và giai đoạn duy trì (4-6 tháng: tiêu diệt toàn bộ các vi trùng còn sót lại để
tránh tái phát) [3].
b. Các thuốc chống lao
Điều trị lao phổi phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chữa lao. Chương trình
Chống lao Việt Nam quy định 5 loại thuốc chống lao thiết yếu là: Isoniazid (H),
Rifampicin (R), Streptomycin (S) và Ethambutol (E). Thuốc cần bảo quản trong
nhiệt độ mát, tránh ẩm. Chương trình Chống lao chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
liên tục thuốc chống lao có chất lượng [2].
c. Phác đồ điều trị
Chương trình chống lao quốc gia ở nước ta đang thực hiện chữa lao theo các
phác đồ của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và khuyến cáo của Hiệp hội chống lao
quốc tế
- Phác đồ điều trị bệnh nhân lao mới: 2 SRHZ/ 6HE
- Đối với bệnh lao thất bại, tái phát: 2 SRHZE/ 1RHZE/ 5H3R3E3
- Đối với lao trẻ em: 2 RHZ/ 4RH [4].
1.1.7 Hậu quả/ biến chứng
Khi phát hiện và điều trị muộn, không những khó khăn trong việc điều trị mà
còn để lại rất nhiều di chứng sau này
- Ho ra máu: máu có thể lượng ít, vừa hay nhiều. Ho ra máu sét đánh là thể ho ra
máu nguy hiểm vì có thể gây tử vong nhanh chóng.
5

khỏi hoàn toàn. Qua đó có ý thức phòng bệnh bằng cách tăng cường sức khỏe, làm
sạch và thông thoáng tốt môi trường sống.

6


Kiểm soát phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở y tế hoặc tại những nơi có
nguồn lây (bệnh viện lao, trại giam...) bằng cách:
- Người bệnh phải đeo khẩu trang, khi ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm vào
chỗ quy định và đờm hoặc các vật chứa nguồn lây phải được hủy đúng phương pháp.
- Tận dụng ánh nắng mặt trời càng nhiều càng tốt cho nơi ở và các vật dụng
của bệnh nhân.
- Tạo được những điều kiện thông gió tốt để không khí được lưu thông nhằm
giảm thấp nhất nồng độ các hạt chứ vi khuẩn lao trong không khí [8].
1.2 Dịch tễ học bệnh lao
1.2.1 Trên thế giới
Bệnh lao đã tồn tại hàng nhiều thế kỷ và cho đến nay vẫn là một vấn đề sức
khỏe mang tính toàn cầu khi có khoảng 2,2 tỷ người đã nhiễm lao (chiếm 1/3 dân số
thế giới) [25].
Năm 2015, có khoảng 10,4 triệu người mắc lao mới trên toàn thế giới, trong
đó 5,9 triệu là nam giới (56%), 3,5 triệu phụ nữ (34%) và 1 triệu trẻ em (10%). Nhứng
người đồng nhiễm lao/HIV chiếm khoảng 1,2 triệu ca mắc lao mới. 1,8 triệu người tử
vong vì căn bệnh này (bao gồm 400 nghìn người đồng nhiễm lao và HIV) [27].

Hình 1.1. Ước tính tỷ lệ mắc mới bệnh lao năm 2015 [27]
7


Số liệu cụ thể tại các khu vực được tổng hợp như sau:
Bảng 1.1. Ước tính số mắc mới và tử vong do lao trên thế giới năm 2015

19.000

1,9

Đông Địa Trung
Hải

749.000

116

80.000

12

Châu Âu

323.000

36

32.000

3,5

Đông Nam Á

4.740.000

246

Phần lớn bệnh nhân lao tập trung ở Đông Nam Á và Châu Phi. Khu vực
Châu Âu và Châu Mỹ là những khu vực có tỷ lệ bệnh nhân lao thấp.
60% trường hợp mắc mới lao xảy ra ở 6 quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia, Nigeria, Pakistan và Nam Phi. Trên thế giới, tỷ lệ mắc lao giảm còn
1,5% từ năm 2014-2015. Điều này rất cần thiết cho việc đẩy nhanh tỷ lệ suy giảm
mắc lao từ 4-5% cho đến năm 2020 [27].
Khoảng 480 nghìn người trên toàn thế giới mắc lao đa kháng thuốc (MDRTB) trong năm 2015. Gánh nặng MDR-TB chủ yếu rơi vào 3 quốc gia Trung Quốc,
Ấn Độ và Liên bang Nga – chiếm gần một nửa số ca MDR-TB toàn cầu [27].
1.2.2 Tại Việt Nam
Chương trình Chống Lao quốc gia là một trong những công trình thành công
nhất vè kết quả điều trị, với tỷ lệ điều trị thành công các ca bệnh lao AFB dương
tính mới liên tục đạt trên 90% từ năm 1998 [19]. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đứng thứ
12 trong số 22 quốc gia trên toàn cầu chịu gánh nặng bệnh lao cao, thứ 14 trong 27
nước có gánh nặng bệnh lao đa kháng thuốc cao nhất thế giới [27].
8


Năm 2015, có khoảng 16.000 người tử vong vì lao, 100.780 trường hợp mắc
lao mới và tái phát, tỷ lệ đa kháng thuốc trong số bệnh nhân mới là 4.1%, trong số
người đã từng điều trị lao là 25%, ước tính có 5.200 bệnh nhân lao kháng thuốc
trong năm 2015. Tỷ lệ có nhiễm HIV trong số người mắc lao được xét nghiệm là
4% [26].
1.2.3 Tại Hà Tĩnh
Trong giai đoạn 2011-2015 mỗi năm Hà Tĩnh phát hiện bình quân 1.277 BN
lao các thể, tỷ lệ 98/100.000 dân (miền trung 102/100.000 dân), xu hướng phát hiện
có chiều hướng giảm dần qua các năm, bình quân 4%. Tình hình mắc lao ở người
trẻ tuổi có chiều hướng gia tăng phản ánh tình trạng nguồn lây trong cộng đồng còn
nhiều, vấn đề lao/HIV, lao kháng thuốc cũng rất đáng lo ngại. Tỷ lệ tử vong do
bệnh lao hiện nay là 0,96 % trong tổng số bệnh nhân lao phát hiện được (số liệu tính
bình quân từ năm 2010-2014) [7].


519

489

525

2719

Lao tái phát

28

49

68

62

73

280

Lao thất bại

-

1

6


7

56

1461

1392

1173

1245

1171

9791

Thể bệnh
AFB(+) mới
AFB(-)
ngoài phổi

Tổng



Nhận xét: xu hướng phát hiện bệnh lao giảm qua các năm từ 2011-2015,
trung bình giảm 4%/năm.

9


50
2011

2012

2013

2014

2015

Năm

Biểu đồ 1.1. Kết quả điều trị khỏi bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới và
AFB(+) tái phát [7]
Kết quả: tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi AFB(+) mới đạt 90%, vượt mục tiêu của
WHO đề ra (85%), tỷ lệ khỏi đối với lao phổi AFB(+) tái phát khá cao (trung bình 81%).
1.3 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành đối với bệnh lao
1.3.1 Trên thế giới
Một số các công trình nghiên cứu về bệnh lao trên thế giới gần đây như:
nghiên cứu của Hashim về kiến thức, thái độ thực hành giữa nhân viên chăm sóc
sức khỏe và bệnh nhân bị lao tại Irac (năm 2003) đã chỉ ra 64.4% bệnh nhân có kiến
thức tốt trong khi có 54.8% bệnh nhân có thái độ tiêu cực đối với bệnh lao. Đối với
nhân viên chăm sóc sức khỏe, có 95.5% có kiến thức tốt về bệnh lao, tuy nhiên chỉ
có 38.2% nhân viên y tế xử lí các trường hợp mắc lao một cách chính xác [22].
Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và nhận thức nguy cơ về bệnh lao ở Hoa Kì
của S. M. Marks, N. Deluca, W. Walton (năm 2008) cho thấy: 32% người được
phỏng vấn biết bệnh lao có thể chữa được; 44% biết rằng bệnh lao được lây truyền
qua đường không khí [23].

kéo dài trên 2 tuần; các biện pháp PCL: phát hiện và điều trị sớm (81,8%), tiêm
vaccin BCG cho trẻ sau khi sinh ra (55,0%) [15].

11


CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng: Người nhà bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Phổi Hà Tĩnh.
- Tiêu chuẩn chọn:
 Đồng ý tham gia nghiên cứu.
 Có khả năng cung cấp thông tin.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
 Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Phổi Hà Tĩnh, phường Thạch Quý, thành phố
Hà Tĩnh.
Bệnh viện Phổi Hà Tĩnh là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, thực hiện
nhiệm vụ khám chữa bệnh chuyên khoa lao và bệnh phối; quản lý, chỉ đạo hoạt
động phòng chống lao và bệnh phổi trong toàn tỉnh. Bệnh viện có quy mô 100
giường bệnh; năm 2016, bệnh viện thu dung điều trị nội trú cho hơn 1100 bệnh
nhân và gần 300 bệnh nhân ngoại trú.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2016 đến tháng 03/2017.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
a. Cỡ mẫu: n=149


Giới tính

Nam, nữ

Tỷ lệ % nam, nữ

Tính theo năm
dương lịch và được
Tỷ lệ % theo nhóm
chia thành các
tuổi
nhóm tuổi < 30,
31-45, 46-59, ≥ 60

Tuổi

Dân tộc

Dân tộc Kinh và
dân tộc khác

Tỷ lệ % dân tộc

Nghề nghiệp

Nghề hiện tại đang
làm của đối tượng

Tỷ lệ % theo nghề

Nguyên nhân gây
bệnh

Nguyên nhân gây
ra bệnh lao

Tỷ lệ % đối tượng
biết nguyên nhân

Đường lây truyền

Đường lây truyền
bệnh lao

Tỷ lệ % đối tượng
biết nguồn lây

Triệu chứng bệnh
lao phổi

Các triệu chứng
của bệnh lao phổi

Tỷ lệ % đối tượng
biết triệu chứng
bệnh lao

13



nào dễ mắc lao

Chữa khỏi bệnh
lao

Theo đôi tượng
bệnh lao có thể
chữa khỏi không

Tỷ lệ % đối tượng
cho rằng bệnh lao
chữa khỏi

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị
bệnh lao kéo dài
trong bao lâu

Tỷ lệ % đối tượng
biết thời gian điều
trị bệnh lao

Nguyên tắc điều trị

Những nguyên tắc
cần phải tuân thủ
trong quá trình
điều trị


nguồn nào

Tỷ lệ % các nguồn
thông tin mà đối
tượng tiếp nhận

Thái độ phòng chống lao
Thái độ khi người
nhà bị mắc lao

Phân thành:
-Lo lắng, sợ hãi, kỳ
14

Tỷ lệ % thái độ
của đối tượng


thị
-Bình thường
-Quan tâm, động
viên bệnh nhân đi
khám kịp thời

Giấu bệnh

Khi người nhà mắc
lao thì đối tượng
có dấu bệnh không



Thời gian đối
tượng chấp nhận
điều trị bệnh

Tỷ lệ % đối tượng
chấp nhận thời
gian điều trị

Làm gì để có kết
quả điều trị tốt

Đối tượng nêu
được những việc
cần làm để kết quả
điều trị hiệu quả

Tỷ lệ % đối tượng
tuân thủ nguyên
tắc điều trị

Ho khạc đờm như
thế nào

Đối tượng khuyên
bệnh nhân ho khạc
đờm vào đâu

Tỷ lệ % đối tượng
đưa ra lời khuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status