Kiến thức, hành vi và một số yếu tố liên quan về phòng, chống HIVAIDS trên nhóm đồng bào dân tộc thiểu số tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk, năm 2012 - Pdf 39

CỤC PHÒNG
CỤC
PHÒNGCHỐNG
CHỐNGHIV/AIDS
HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TP.BUÔN MA THUỘT,

HIV/AIDS CỦA
ĐỒNG
BÀO DÂN
TỈNH
ĐĂKLĂK,
NĂM TỘC
2012 THIỂU SỐ Ở
TP. BUÔN MA THUỘT,TỈNH ĐĂKLĂK, NĂM 2012
Chủ nhiệm đề tài: CN. NGUYỄN THỊ THỦY
Cơ quan
thực
hiện:đềVIỆN
VỆNGUYỄN

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TP.BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2012

Chủ nhiệm đề tài : CN. NGUYỄN THỊ THỦY
Cơ quan thực hiện : VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN
Cấp quản lý: CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện: từ tháng 06/2012 đến tháng 12/2012
Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 87.650.000 đồng
Trong đó: kinh phí SNKH :
Nguồn khác (nếu có) :

87.650.000 đồng
00

đồng

Buôn Ma Thuột, năm 2012


BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG



LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đơn vị, tổ chức, cá
nhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong quá trình triển khai
nghiên cứu:
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.
- Phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế của Cục phòng chống
HIV/AIDS.
- Ban lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên cùng tập thể cán
bộ Khoa phòng chống HIV/AIDS.
- Ban lãnh đạo và cán bộ Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh,
trung tâm y tế Tp. Buôn Ma Thuột.
- Ủy ban nhân dân, trạm Y tế, cán bộ dân số của tất cả các phường/
xã của TP. Buôn Ma Thuột .
Xin chân thành cảm ơn…!


i


CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.......................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................iv
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................4
Chương 1....................................................................................................7
TỔNG QUAN TÀI LIỆU..........................................................................7
Chương 3..................................................................................................24


:

Bao cao su

BKT

:

Bơm kim tiêm

BLTQĐTD

:

Bệnh lây truyền qua đường tình dục

CBYT

:

Cán bộ y tế

CQĐP

:

Chính quyền địa phương

Cs

NCMT

:

Nghiện chích ma túy

PNMD

:

Phụ nữ mại dâm

QHTD

:

Quan hệ tình dục

W HO

: Tổ chức Y tế thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

iii


Bảng 3.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cúu
Bảng 3.2. Tỷ lệ nghe nói về HIV/AIDS
Bảng 3.3. Hiểu biết chung về HIV/AIDS

trên nhóm đối tượng này.
Các kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm số liệu cơ bản
cho chương trình phòng chống HIV/AIDS để hình thành nên các chính sách,
chiến lược và mô hình truyền thông thay đổi hành vi phù hợp cho đồng bào
dân tộc thiểu số ở địa phương.
Ngoài ra còn góp phần nâng cao kiến thức hiểu biết về HIV/AIDS, tiếp
cận các nguồn thông tin cho cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên. Lựa chọn
vật liệu cũng như tài liệu truyền thông thích hợp cho mỗi nhóm dân tộc; lựa
chọn kênh truyền thông phù hợp về văn hóa, phong tục tập quán, ngôn ngữ
cũng như điều kiện triển khai; từng bước nâng cao kiến thức về phòng tránh
lây nhiễm HIV/AIDS, giảm kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV/AIDS.
b) Tóm tắt kết quả cụ thể của đề tài
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra phỏng vấn cắt
ngang trên 810 đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi
sống tại TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ giữa nam và nữ là 56,2% và 43,8%; nhóm dân tộc chiếm đa số là Êđê
(69,6%), tiếp đến là dân tộc Mường (11,7%), Tày (8,6%), Nùng (4,3%),
M’nông (1,2%).

1


- Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tiểu học (26,2%),
trung học cơ sở (30,0%); 79,4% biết đọc tiếng phổ thông (tiếng Việt).
- Nghề nghiệp chủ yếu là làm nông (69,1%), HS-SV (13,1%), CBVC (3,3%),
(2,6%) không có việc làm.
- 93,6% số người được hỏi đã từng nghe nói về HIV/AIDS. Trong đó 57,8%
biết HIV là căn bệnh truyền nhiễm; 28,1% người biết rằng HIV phát hiện
được qua xét nghiệm máu. Còn 7,5% cho rằng HIV đã có thuốc chữa khỏi và

triển khai sẽ nâng cao kiến thức phòng lây nhiễm HIV của đồng bào dân tộc
thiểu số, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm dân tộc ít người tiếp cận với
các dịch vụ về phòng tránh lây nhiễm HIV. Đặc biệt sẽ góp phần nâng cao
hiểu biết về hành vi tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục an toàn, hạn chế
được phần nào tác động của đại dịch HIV/AIDS, góp phần xóa đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế và ổn định trật tự xã hội.
2. Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội
Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào việc xây dựng các chương
trình, mô hình và kế hoạch can thiệp như truyền thông thay đổi hành vi, can
thiệp giảm tác hại phòng lây nhiễm HIV, tăng cường khả năng tiếp cận các
dịch vụ y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số hợp lý và hiệu quả hơn.
3. Đánh giá thực hiện đề tài so với đề cương đã được phê duyệt
Đề tài đã được triển khai và hoàn thành đúng tiến độ và nội dung so với
đề cương, thực hiện đúng phương pháp nghiên cứu và đạt được các mục tiêu
đã đề ra. Kinh phí được sử dụng hợp lý theo đúng định mức chi.
4. Các ý kiến đề xuất
- Nghiên cứu còn nhiều hạn chế do thời gian xét duyệt đề cương và hợp đồng
trách nhiệm khá lâu, kinh phí thực hiện cấp muộn. Tuy nhiên, đề nghị hội
đồng khoa học Cục nghiệm thu kết quả đề tài và đóng góp ý kiến để tăng
cường hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

3


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cầp thiết cần nghiên cứu của đề tài
HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe, tính
mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc. HIV/AIDS tác động
trực tiếp đến phát triển kinh tế, văn hoá, trật tự an toàn xã hội, là gánh nặng

Kiến thức về phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS của cộng đồng nói
chung cũng như của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia. Đảng và
chính phủ Việt Nam đã xác định thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi
các hành vi nguy cơ cao là một trong những giải pháp ban đầu trong công tác
phòng chống HIV/AIDS.
Đặc thù về trình độ văn hóa, phong tục tập quán, hiểu biết, hành vi và
các biện pháp can thiệp trên nhóm dân tộc ít người cũng có nhiều khác biệt so
với người Kinh. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành
vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ góp phần đưa
ra những chính sách, chiến lược cũng như chương trình phù hợp về phòng
chống sự lây lan căn bệnh HIV ở nhóm đối tượng này.
Trong những năm gần đây chưa có nghiên cứu nào về điều tra kiến thức,
thái độ và hành vi phòng chống HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng
đồng dân cư cũng như trên nhóm đồng bào dân tộc thiểu số của khu vực Tây
Nguyên nói chung và Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
Để góp phần cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động thông
tin giáo dục truyền thông có hiệu quả hơn cho nhóm đồng bào dân tộc thiểu
số của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung chúng tôi
thực hiện nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu
tố liên quan về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số ở
Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, năm 2012”
1.2. Giả thiết nghiên cứu của đề tài
Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk có thể liên quan với một
số yếu về xã hội học (giới tính, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, khả năng
biết đọc tiếng Việt….).
5



khoảng 14.000 trường hợp (2000 trẻ em và 12.000 người lớn) nhiễm HIV mới
và (95,00%) các trường hợp này là ở các nước đang phát triển. Cho đến nay,
thế giới đã có hơn 140.000 trẻ em mồ côi do AIDS. Một số nước như Nigeria,
số lượng trẻ em mồ côi do AIDS đã tăng lên 995.000 trường hợp, Ethiopia là
989.000 trường hợp, Kenia là 892.000 trường hợp.
Dịch HIV/AIDS xảy ra ở hầu hết các nước, các khu vực trên thế giới. Bắt
đầu từ đầu thập kỷ 80, hai khu vực Nam và Đông Nam Á, Đông Á Thái Bình
Dương dịch HIV/AIDS xuất hiện muộn vào những năm cuối của thập kỷ.
Vùng Đông Âu và Trung Á phát hiện dịch HIV/AIDS vào những năm đầu của
thập kỷ 90. Dịch HIV/AIDS ảnh hưởng đến mỗi châu lục, mỗi dân tộc, mỗi
một sắc tộc trên thế giới một cách khác nhau
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở người lớn cao nhất là vùng cận Sahara với
(7,20%) người lớn bị nhiễm HIV/AIDS, tiếp theo là khu vực Caribê, Đông Âu
và Trung Á, Đông Nam Châu Á. Hình thái lây truyền ở các khu vực chủ yếu
là lây truyền qua QHTD khác giới, NCMT và có một vài khu vực hình thức
lây truyền chính là đồng tính nam giới. Theo báo cáo của UNAIDS, ở hầu hết
7


các khu vực: nam giới mắc nhiều hơn nữ giới, riêng ở cận Sahara nữ chiếm tỷ
lệ nhiều hơn và hình thức lây nhiễm chủ yếu là QHTD khác giới
1.1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS ở Châu Á – Thái Bình Dương
Dịch HIV/AIDS xâm nhập vào khu vực Châu Á- Thái Bình Dương sau
các khu vực khác. Cho đến cuối những năm 80, chưa có một nước nào trong
khu vực phát hiện ra người bị nhiễm HIV. Năm 1999 chỉ Campuchia,
Myanmar và Thái Lan thông báo dịch lan rộng khắp trong cả nước. Tình hình
này đã thay đổi nhanh chóng. Theo ước tính, ở Châu Á có khoảng 5 triệu
người đang sinh sống chung với HIV, đặc biệt các nước Đông Nam Á như
Thái Lan, Campuchia, Philipines, Indonesia. Chỉ riêng năm 2007 có 380.000
người chết vì AIDS tại Châu Á. Tình hình đại dịch HIV/AIDS ở Châu ÁThái Bình Dương cũng đang báo động như bất cứ loại dich bệnh nào khác bởi

và không ngừng gia tăng qua các giai đoạn. Thành phố Hồ Chí Minh có số
người nhiễm HIV còn sống cao nhất nước là 37.585 người
Nguy cơ lây nhiễm qua đường máu có tỷ lệ chiếm cao nhất (55,28%),
qua QHTD chiếm (15,37%), đường từ mẹ sang con là (1,81%), không rõ
đường lây chiếm (27,54%). Mức độ lây lan trên toàn quốc có (70,51%) xã,
phường; (97,53%) quận, huyện và có 63/63 tỉnh, thành phố đã phát hiện có
người nhiễm HIV
Kết quả giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV có xu hướng
giảm ở tất cả các nhóm nguy cơ cao. Hình thái lây nhiễm HIV ở Việt Nam
vẫn đang trong giai đoạn dịch tập trung. Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm
NCMT, cao trong nhóm PNMD và thấp ở quần thể khác.
- Hình thái lây nhiễm HIV chủ yếu qua NCMT: Đa số người nhiễm HIV
là người NCMT ( khoảng 60,00%); tình trạng dùng chung BKT vẫn còn phổ
biến ( hơn (40,00%) ở thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nhiễm HIV có xu hướng “trẻ hóa” ngày càng rõ rệt: Tỷ lệ
người nhiễm HIV ở lứa tuổi 20- 29 là (15,00%) vào năm 1993 đã lên
(45,40%) vào năm 2009. Người nhiễm HIV ở lứa tuổi 20- 39 chiếm (85,10%)
các trường hợp. Nhiễm HIV ở lứa tuổi ≤ 13 là (2,30%) các trường hợp.
- Lây nhiễm HIV qua QHTD có xu hướng gia tăng và dao động: Tỷ lệ
nhiễm HIV trong nhóm PNMD tiếp tục gia tăng hằng năm từ (0,60%) năm
1994 lên (6,40%) vào năm 2009. Nguy cơ nhiễm HIV qua QHTD tiếp tục gia
9


tăng và khả năng lây nhiễm HIV ra cộng đồng là rất lớn do gia tăng tỷ lệ
NCMT trong nhóm PNMD; người NCMT, người nhiễm HIV tiếp tục có quan
hệ với PNMD và tỷ lệ sử dụng bao cao su ( BCS) khi QHTD với PNMD thấp.
Mặt khác, qua các điều tra trong thời gian gần đây cho thấy tỷ lệ sử dụng BCS
trong lớp trẻ chiếm tỷ lệ rất thấp và điều này cảnh báo nguy cơ lây nhiễm HIV
trong lứa tuổi trẻ.

- Số nhiễm HIV phát hiện trong năm ( đến 30/9/2012): 105 trường hợp.
- Số bệnh nhân AIDS mới phát hiện trong năm: 32 trường hợp.
- Số bệnh nhân tử vong trong năm: 05 trường hợp
- Số bệnh nhân đang điều trị ARV là người đồng bào dân tộc: 24
1.2. Một số nghiên cứu kiến thức, thái độ hành vi về HIV/AIDS
1.2.1. Trên thế giới
Theo báo cáo gần đây của chương trình phòng chống HIV/AIDS liên
hiệp quốc (UNAIDS), tình hình nhiễm HIV ở các nước có thu nhập cao đang
có chiều hướng chậm lại. Ở các quốc gia này mạng lưới thông tin tốt hơn, do
đó nhận thức của người dân về nguy cơ lây nhiễm HIV cũng cao hơn. Tại hầu
hết các quốc gia có thu nhập cao, dịch HIV/AIDS đang có khuynh hướng khu
trú ở một số nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao (đồng tính luyến ái, tiêm
chích ma túy). Hiện nay châu Phi tập trung nhiều người nhiễm HIV nhất trên
thế giới (67%), tiếp đến châu Á và các châu lục khác. Số liệu về nhiễm HIV
trong các dân tộc thiểu số trên thế giới còn rất ít và hạn chế
Một số nghiên cứu kiến thức hành vi về HIV/AIDS cho thấy:
- Theo Jonathan Elford trong điều tra sức khỏe sinh sản của MSM dân tộc
thiểu số ở nước Anh năm 2010 thì dân tộc thiểu số ở nước Anh là người da
đen có nguồn gốc từ Caribe, Châu Mỹ và người Châu Á có từ các nước Ấn
Độ, Pakistan, và người Trung Quốc và một chủng tộc nữa là người pha trộn
hai dòng máu. Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số ở Anh là 7,9% và tỷ lệ HIV
trong nhóm này cũng không cao
- Theo số liệu quốc gia về AIDS của Hoa Kỳ (báo cáo giám sát trọng
điểm của CDC tháng 12/1994) nhiễm HIV chiếm tỷ lệ cao trong nhóm “cộng
đồng da màu” bao gồm người Mỹ gốc Phi, cộng đồng Hispanic, người Mỹ
gốc Á và Thái Bình Dương, người Mỹ gốc Châu Âu. Số liệu CDC cho thấy
hơn 50% ca nhiễm phát hiện trong năm 1994 thuộc về người Mỹ gốc Phi và
11



12


xuống 37%, giảm tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục xuống
19%, giảm hành vi có nhiều bạn tình xuống 25%, giảm hành vi tiêm chích
chung xuống 27% và tăng hành vi sử dụng BCS lên 56% trong 11.239 bệnh
nhân tham gia nghiên cứu.
- Trong điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam
(SAVY) năm 2003 trên 7.584 thanh thiếu niên (TTN) trong độ tuổi 14 – 25 ở
42 tỉnh, thành phố cho thấy: 97% thanh thiếu niên đã nghe về HIV, trong đó
đáng mừng là có 84,7% TTN dân tộc ít người nghe nói về HIV/AIDS. Đáng
chú ý là có tới 82,9% biết 6/7 cách phòng tránh HIV, trong đó có 97,5% biết
sử dụng BCS có thể phòng lây nhiễm HIV; 96,7% cho rằng không dùng
chung BKT; 94,8% cho rằng cần tránh truyền máu không an toàn; 92,5% cho
rằng cần tránh mua hay bán dâm và 89,2% đồng ý với việc không QHTD với
người lạ để tránh lây nhiễm HIV. Tuy nhiên vẫn có đến 1/5 nữ chưa từng biết
nguồn thông tin nào liên quan đến HIV/AIDS chiếm 19,4%. Đặc biệt có 15%
thanh thiếu niên cho rằng người có bề ngoài khỏe mạnh thì không thể nhiễm
HIV, tỷ lệ này ở thanh thiếu niên dân tộc thiểu số chiếm 35%
- Nghiên cứu của PGS.Ts Trịnh Quân Huấn và cs năm 2007 về “Tỷ lệ
nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong một số
nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam”, triển khai trên 11 tỉnh là Cao Bằng, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Lai Châu, Yên Bái, Khánh Hòa, An Giang,
Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang cho thấy: Tỷ lệ nam giới và nữ giới 15-49
có hiểu biết đầy đủ về phòng chống HIV/AIDS là rất thấp, cao nhất cũng chỉ
có 29,5% (nam) và 24,5% (nữ) ở Thái Nguyên; 48,4% (nam) và 42,4% (nữ)
chấp nhận mua đồ ăn từ người bán hàng bị nhiễm HIV; chỉ có 18,4%(nam) và
21,4% (nữ) là có thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV
- Nghiên cứu của Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Long và cộng sự
trên nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa cho thấy: 95,6% số đối tượng

HIV. 23,6% có thái độ đúng đối với người nhiễm HIV/AIDS (chọn cách
chăm sóc và dùng bao cao su khi quan hệ tình dục với vợ hoặc chồng nhiễm
HIV ), 36,9% có hành vi an toàn trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân.
- Năm 2001, Võ Thị Hường, Hoàng Anh Vường và cs điều tra đánh giá
KABP ở 287 đối tượng tự nguyện xét nghiệm HIV tại Tây Nguyên cho kết
quả: 95,5% trong độ tuổi 15-49, các lý do đến xét nghiệm là do vừa tiếp xúc
14


với yếu tố nguy cơ, được bạn bè hướng dẫn (15,2 - 50,4%), (70,0 - 94,1%)
hiểu biết đúng về các đường lây truyền HIV, 87,8% cho rằng đến cơ sở y tế
xét nghiệm để được tư vấn, 79,1% cho rằng biết kết quả để phòng lây nhiễm
cho gia đình. Nguyên nhân lây nhiễm HIV của họ đều do các hành vi quan hệ
tình dục ngoài hôn nhân, tiêm chích ma túy.
- Tháng 3/2003 Hoàng Anh Vường và cộng sự điều tra KABP về
HIV/AIDS của nhân dân thị xã Kon Tum sau 2 năm can thiệp cho thấy: Có
71,0% hiểu đúng nguy cơ của HIV/AIDS là bệnh lây nguy hiểm chưa có vắc
xin phòng và thuốc chữa, 0,4% cho rằng AIDS là một bệnh thông thường.
Muỗi đốt truyền HIV là 21%, không biết về cách lây truyền của HIV là 4,8%.
- Năm 2005, Hoàng Anh Vường và cs nghiên cứu kiến thức và thực hành
về phòng chống nhiễm HIV/AIDS của nhân dân thành phố Pleiku cho kết quả
như sau: 81,7-95,2% hiểu biết đúng hoàn toàn về các đường lây truyền
HIV/AIDS; 73,8-95,7% hiểu biết đúng các biện pháp phòng tránh lây nhiễm
HIV/AIDS, 5,8% có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và 6,0% có quan hệ
tình dục trước hôn nhân, chỉ có 50% là thường xuyên dùng bao cao su trong
quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và trước hôn nhân, 34,9% có quan hệ tình
dục với gái mại dâm. Yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng
chống HIV/AIDS tại cộng đồng có sự khác nhau về trình độ học vấn, nghề
nghiệp, mức sống gia đình dẫn đến sự khác biệt ít nhiều về kiến thức và thực
hành đúng trong phòng chống nhiễm HIV/AIDS

n: Là số đối tượng cần chọn vào nghiên cứu
Z = 1,96 với độ tin cậy 95%, α = 0,05
p : Chọn p bằng p = 0,5: Là tỷ lệ người dân có kiến thức, thái độ, hành
vi tốt về PC HIV/AIDS.
d: Sai số ước tính (chọn sai số chấp nhận 5%), d = 0,05
=> n = 384
Vì sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm, chọn hệ số thiết kế bằng 2 (Design
Effect = DE = 2):
n = 384 x 2 = 768 + 38 (5% số phiếu không đạt)
Như vậy cỡ mẫu cho điều tra tại cộng đồng n = 806 (làm tròn là: 810 hộ)
16


2.3.3. Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu cụm PPS (chọn mẫu xác xuất tỷ
lệ với kích thước quần thể).
Giai đoạn 1: Chọn cụm
Định nghĩa Cụm: là buôn/xã/phường.
Nghiên cứu chúng tôi chọn đơn vị Buôn tương ứng với phường/xã là do
đặc điểm sinh sống của người Êđê là sống tập trung thành các Buôn, trong khi
các dân tộc khác lại sống rải rác trong các phường/xã, không tập trung ở một
TDP/thôn cụ thể nào. Để đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện của phương
pháp chọn mẫu PPS, chúng tôi chọn Buôn/phường/xã là các đơn vị cụm.
1. Liệt kê tất cả các cụm vào cột A và số hộ là người đồng bào DTTS tương
ứng của cụm đó vào cột B.
2. Tính toán số hộ cộng dồn vào cột C. Số cuối cùng của cột C sẽ là tổng số
hộ ở địa bàn tiến hành chọn mẫu điều tra (X).
3. Xác định số cụm điều tra: thông thường sẽ chọn 30 cụm, như vậy mỗi cụm
điều tra 27 hộ (tương ứng 27 ĐTNC).
4. Chia X cho 30, kết quả là khoảng cách mẫu k (Sampling Interval: SI).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status