VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC SAN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Đắk Lắk, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NGỌC SAN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN MINH PHÚ
Đắk Lắk, năm 2019
Nội vụ, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai
thành phố, Văn phòng HĐND và UBND thành phố và các phòng, ban có liên
quan đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận mọi khía cạnh công việc cũng như
các số liệu, hệ thống văn bản có liên quan đến việc thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, em đã cố gắng nỗ lực, tuy nhiên
không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo
và chân thành tiếp thu để nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 10 tháng 11 năm 2019
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.................................................................4
3.1. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..............................................4
4.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn..........................5
5.1. Phương pháp luận ...................................................................................5
5.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ........................................................6
6.1. Ý nghĩa lý luận .........................................................................................6
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................6
7. Kết cấu của đề tài .............................................................................................7
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ..........................................................................8
3.1.
Phương hướng ..........................................................................................54
3.2.
Các giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách cải cách TTHC tại UBND
thành phố Buôn Ma Thuột. ................................................................................55
3.2.1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành ..........................................55
3.2.2. Nâng cao tinh thần, trách nhiệm công chức, viên chức và nhân viên trong
cải cách thủ tục hành chính ............................................................................56
3.2.3. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử
dụng, cán bộ, công chức ...............................................................................62
3.2.4. Tạo môi trường, chính sách, điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công
chức rèn luyện, phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ ....................................64
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính ....................................................................................................65
3.2.6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền ....................................67
3.3.
Kiến nghị ..................................................................................................68
3.3.1. Đối với UBND thành phố Buôn Ma Thuột ........................................68
3.3.2. Đối với UBND tỉnh Đắk Lắk .............................................................68
3.3.3. Đối với Chính phủ .............................................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................71
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
nghĩa ở Việt Nam, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) được xác định là một
khâu quan trọng. Mục đích ở đây được đặt ra là phục vụ tốt hơn yêu cầu,
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước ngày một tốt hơn. Bắt đầu từ những năm chín mươi của thế kỷ XX, vấn
đề cải cách TTHC đã được đặt ra như là một yêu cầu cần thiết khách quan.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 01/4/1994 về cải cách một
bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ
chức. Trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 đến
2010, Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 đến 2020 và nhiều
văn bản quy phạm pháp luật khác, cải cách TTHC đều được nhấn mạnh. Sau
nhiều năm TTHC đã được đơn giản hóa một bước. Nhiều giấy tờ không cần
thiết đã được loại bỏ. Tuy vậy trên thực tiễn TTHC vẫn còn phức tạp cả về thể
chế và thực hiện, gây không ít phiền hà cho cá nhân, tổ chức. Nghiên cứu về
TTHC từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu từ bài báo khoa
học, luận văn thạc sĩ, đến đề tài nghiên cứu cấp bộ, sách chuyên khảo và qua
đó nhiều phương diện, góc độ khoa học khác nhau của vấn đề đã được xem
xét. Tuy vậy, cho đến nay giữa các nhà khoa học vẫn chưa có được một quan
niệm thống nhất về TTHC. Hơn nữa, thực tế TTHC trong hoạt động của các
địa phương do những nhân tố tác động không giống nhau nên có quá trình
thực hiện không giống nhau tạo nên hiệu quả khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu
giải quyết các công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước tại địa
1
phương được thống nhất, cần phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu để cải
cách TTHC và đây là một yêu cầu cần thiết khách quan hiện nay để góp phần
thúc đẩy thành công của công cuộc cải cách hành chính nhà nước ta hiện
nay. Xuất phát từ tình hình thực tế đó tác giả đã chọn đề tài “Thực hiện
chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Buôn Ma Thuột,
Việt Nam từ góc nhìn của các nhà khoa học (2011) của Học viện hành chính
có khá nhiều báo cáo khoa học về lĩnh vực cải cách TTHC như:
Cải cách hành chính - một góc nhìn từ cải cách thể chế kinh tế ở Việt
Nam giai đoạn 2001- 2010 của PGS. Trần Đình Huỳnh.
Cải cách thể chế tại Việt Nam - góc nhìn từ Đề án 30 của TS. Ngô Hải
Phan.
Cải cách hành chính - Khía cạnh xây dựng thể chế của TS. Phạm Tuấn
Khải.
Mấy ý kiến về tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của TS.
Hoàng Quang Đạt.
Đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính ở nước ta thời gian qua
của TS. Lê Hồng Sơn. Các bản báo cáo đó đã nêu lên nhiều vấn đề liên quan
đến lý luận và thực tiễn cải cách TTHC những năm gần đây.
Những nghiên cứu này đã đóng góp quan trọng trong việc phân tích lý
luận và thực tiễn về cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành
chính nói riêng. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đã đề cập tới một số vấn đề,
khía cạnh khác nhau nhưng chưa có đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu thực
hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính đặc biệt là vấn đề này trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Do vậy, vấn đề tác giả lựa chọn
nghiên cứu hoàn toàn không có sự trùng lặp về nội dung và đối tượng nghiên
3
cứu. Tuy nhiên, tác giả có sự chọn lọc, kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác
giả đi trước liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện hiện có, thực trạng thực
hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính, đề tài đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại UBND
và duy vật lịch sử được vận dụng để nhìn nhận và đúc rút những vấn đề có
tính nguyên tắc, tính đặc thù trong hoạt động thực thi chính sách công nói
chung và chính sách cải cách thủ tục hành chính nhà nước.
Bên cạnh đó, các lý thuyết về chính sách công, về khoa học quản lý,
quan điểm, đường lối của Đảng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nước cũng được vận dụng để nhìn nhận vấn đề nghiên cứu trong thực
tiễn một cách rõ ràng hơn về chính sách cải cách thủ tục hành chính.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội như:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu: Số liệu được thu
thập tại Văn phòng HĐND & UBND thành phố, phòng Nội vụ, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường. Các
số liệu, các báo cáo, nội dung thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành
chính trong cả nước nói chung, và tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk
Lắk nói riêng; các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước về thực
hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính;
- Phương pháp phỏng vấn: Trong phạm vi đề tài, tác giả tập trung
phỏng vấn Trưởng phòng Nội vụ, Chánh Văn phòng HĐND & UBND thành
5
phố, Chuyên viên phòng Nội vụ phụ trách công tác cải cách hành chính, công
chức đầu mối kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng HĐND & UBND thành phố,
công chức phụ trách công nghệ - Thông tin thuộc phòng Văn hóa và Thông
tin để làm rõ thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa,
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính, chất
lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, tìm ra nguyên nhân của thực trạng để đề
ra các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp lịch sử được sử dụng nhằm nhấn mạnh rằng mỗi giai
đoạn cụ thể vấn đề CCHC đều đặt ra và phản ánh những quy luật mang tính
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về chính sách cải cách thủ tục hành
chính.
Chương 2. Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3. Giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách cải cách thủ tục
hành chính tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
7
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1. Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính, cải cách thủ tục
hành chính
1.1.1. Thủ tục hành chính
1.1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính
Xét trong mối quan hệ khác nhau thì có những khái niệm khác nhau về
thủ tục hành chính, cụ thể:
Xét trong mối quan hệ với thể chế hành chính thì thủ tục hành chính là
bộ phận cấu thành thể chế hành chính, là một quy phạm thủ tục có mối liên hệ
chặt chẽ với quy phạm nội dung.
Xét trong nội bộ cơ quan hành chính thì thủ tục hành chính là trình tự
thực hiện thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy hành chính để giải quyết
những công việc cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao, là cách thức giải
quyết công việc nội bộ cơ quan hành chính.
Xét trong mối quan hệ với công dân, tổ chức thì thủ tục hành chính là
Tính đa dạng và phức tạp đó được quy định bởi hoạt động quản lý hành
chính nhà nước, là hoạt động diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống.
Tính phức tạp được thể hiện:
Chủ thể của thủ tục hành chính là chủ thể có thẩm quyền tiến hành các
thủ tục hành chính, đó là các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, cán bộ,
công chức có thẩm quyền đang thực thi công vụ. Cơ quan hành chính nhà
nước bao gồm các cơ quan ngang hàng với nhau, cơ quan cấp trên – cấp dưới,
10
cơ quan thẩm quyền chung và cơ quan thẩm quyền riêng cấp dưới; Các tổ
chức chính trị - xã hội tham gia trong việc thực hiện và đóng góp ý kiến xây
dựng thủ tục hành chính.
Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc nhà nước và công
việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. Do vậy,
đối tượng công việc cần thực hiện các thủ tục hành chính để giải quyết
thowfng không giống nhau mà rất phức tạp. Có những vệc cần phải thực hiện
nhanh chóng, nhưng cũng có những trường hợp đòi hỏi phải thận trọng, phải
qua nhiều khâu và yêu cầu có nhiều loại giấy tờ, xác minh tỷ mỷ để đảm bảo
cho công việc được giải quyết chính xác. Từ đó, có những thủ tục hành chính
yêu cầu đơn giản, nhưng có những thủ tục cần phải yêu cầu tỷ mỷ.
Quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là hoạt động định hướng, cho
phép, nhiều trường hợp phải ra mệnh lệnh có tính chất đơn phương và đòi hỏi
thi hành kịp thời nhằm giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả mọi công việc
diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội. Chính điều đó dẫn đến việc quy định
thủ tục hành chính phải kết hợp với những khôn mẫu ổn định tương đối chặt
chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và từng loại đối
tượng để bảo đảm công việc được giải quyết kịp thời theo từng trường hợp cụ
thể. Trong quá trình giải quyết công việc không được để cho các thủ tục hành
tục (đúng trình tự, đúng thẩm quyền…).
Thứ hai, thủ tục hành chính đảm bảo cho việc thi hành quyết định được
thống nhất và có thể kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp cũng như hệ quả do việc
thực hiện các quyết định hành chính.
Thứ ba, khi xây dựng thủ tục hành chính một cách hợp lý, các thủ tục
sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý được
12
thông qua, Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi ích của công dân, do
vậy khi xây dựng hợp lý, vận dụng tốt vào đời sống sẽ có ý nghĩa thiết thực,
giảm sự phiền hà cho người dân, củng cố quan hệ của nhà nước và công dân,
góp phần chống tham nhũng, sách nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân.
Thứ tư, thủ tục hành chính có ý nghĩa như một công cụ điều hành cần
thiết của tổ chức hành chính, không thể tách rời khỏi hoạt động của các tổ
chức hành chính, Thủ tục hành chính lạc lậu sẽ cản trở các hoạt động của bộ
máy nhà nước. Tuy nhiên, cũng cần phải xây dựng một bộ máy hành chính
hoạt động hiệu quả thì mới thực hiện tốt thủ tục hành chính.
Như vậy, thủ tục hành chính là chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan
nhà nước với nhân dân và các tổ chức, khả năng bền chặt mối quan hệ trong
quá trình quản lý làm cho nhà nước ta là nhà nước hoạt động vì nhân dân. Thủ
tục hành chính trên phương diện nhất định còn biểu hiện văn hóa, trình độ,
văn minh của nền hành chính, do đó, cải cách thủ tục hành chính không chỉ
liên quan đến pháp luật mà còn liên quan đến sự phát triển chung của cả nước.
1.1.1.3. Phân loại thủ tục hành chính
Phân loại thủ tục hành chính là sự phân chia, sắp xếp các thủ tục hành
chính dựa trên nội dung, tính chất, phạm vi điều chỉnh hoặc dựa trên các đặc
trưng của các thủ tục hành chính. Phân loại thủ tục hành chính có ý nghĩa
quan trọng đối với việc hoàn thiện thủ tục hành chính, góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời
thông qua việc thực hiện các thủ tục này.
Thủ tục liên hệ thường được cụ thể qua ba dạng sau:
14
- Thủ tục cho phép: Là thủ tục cho phép, giải quyết các yêu cầu, đề
nghị của công dân, tổ chức.
- Thủ tục ngăn cấm, cưỡng chế thi hành thủ tục thực hiện các biện
pháp ngăn chặn, xử phạt hay cưỡng chế thi hành bằng những quyết định hành
chính.
- Thủ tục trưng thu, trưng dụng: Trong một số trường hợp luật định, cơ
quan hành chính có thẩm quyền được thực hiện quyền trưng thu, trưng mua
thực hiện trong tình thế cấp bách vì lợi ích cộng đồng.
c) Thủ tục văn thư
Thủ tục văn thư là thủ tục liên quan đến toàn bộ hoạt động lưu trữ, xử
lý, cung cấp giấy tờ và đưa ra quyết định giải quyết công việc bằng văn bản.
1.1.2. Cải cách thủ tục hành chính
1.1.2.1. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
Cải cách: Theo cách hiểu chung nhất, cải cách là những thay đổi có
tính hệ thống và có mục đích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn.
Điều đó, làm phân biệt cải cách với những hoạt động khác cũng chỉ sự biến
đổi như sáng kiến, thay đổi…
Cải cách hành chính: Được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu
dài và có mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt
hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình. Như
vậy, cải cách hành chính nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành
chính, với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
Cải cách hành chính nhà nước: Là một trong những nội dung quan
trọng của khoa học hành chính, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận mà còn
16
Cải cách hành chính là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ “quá trình
cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện một hay một số nền
hành chính nhà nước (như thể chế, cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành, chuẩn
hóa đội ngũ cán bộ, công chức…) nhằm xây dựng nền hành chính công đáp
ứng yêu câu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại” Viện
nghiên cứu khoa học hành chính (2009), Thuật ngữ hành chính, NXB).
Cải cách thủ tục hành chính là một quá trình khắc phục những hạn chế
của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, công
khai hóa, tạo sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việc giữa
các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân.
Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường, củng
cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý
nhà nước của nhân dân. Cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá
trong cải cách nền hành chính nhà nước, nghĩa là tạo sự chuyển biến của toàn
hệ thống nền hành chính quốc gia. Trong đó, cải cách thủ tục hành chính sẽ
thúc đẩy toàn bộ hệ thống hành chính phát triển.
Cải cách thủ tục hành chính là một đòi hỏi tất yếu của thực tiễn khách
quan trong công cuộc đổi mới. Với vai trò ý nghĩa vô cùng quan trọng đó,
Đảng và Nhà nước ta đã xác định đây là trọng tâm trong công cuộc cải cách
nền hành chính quốc gia.
1.1.2.4. Các nội dung cải cách thủ tục hành chính
Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, thì
cải cách thủ tục hành chính gồm các nhiệm vụ:
17