Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã tiên phương huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 41

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

NGUYỄN VĂN HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG
CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TIÊN PHƯƠNG,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

NGUYỄN VĂN HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG
CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TIÊN PHƯƠNG,




4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Thầy/ Cô
giáo Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã quan
tâm, tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vi Thị Thanh Thủy - người
thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng y tế, Trung tâm y tế
huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thu thập
số liệu điều tra học, tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
này./.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Văn Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
CHỮ VIẾT TẮT

Trung tâm quốc gia về thống kê sức khỏe của Hoa Kỳ
(National Center for Health Statistics)

NKHHC

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp

NVYTTB/CTV Nhân viên y tế thôn bản/ Cộng tác viên
OR

Tỉ suất chênh (Odd - Ratio)

PTCS

Phổ thông cơ sở

PTTH

Phổ thông trung học

PTTT

Phƣơng tiện truyền thông

SD

Độ lệch chuẩn

SDD


W/A

Cân nặng theo tuổi (Weight for Age)

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

MỤC LỤC
Lời cam đoan

..........................................................................................................................................................................................

i

Lời cảm ơn ............................................................................................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................................................................................................iv
Danh mục bảng ...............................................................................................................................................................................vi
Danh mục biểu đồ

.....................................................................................................................................................................


2.6.2. Sai số hệ thống .............................................................................. 27
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ............................................................ 27
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................ 29
3.1. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng của trẻ em < 5 tuổi ở xã Tiên Phƣơng ............................. 29
3.2. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi ở xã
Tiên Phƣơng.............................................................................................................................................. 31
Chƣơng 4: BÀN LUẬN............................................................................................................................... 41
4.1. Thực trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi tại xã Tiên
Phƣơng huyện Chƣơng Mỹ thành phố Hà Nội năm 2014 ................................... 41
4.2. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi ..................... 46
KẾT LUẬN ........................................................................................................................................................... 53
1. Thực trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi tại huyện Chƣơng
Mỹ thành phố Hà Nội năm 2014 .............................................................................................. 53
2. Một số yếu tố liên quan đến dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 2 tuổi

....................... 53

KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................................
PHỤ LỤC .......................................................................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến 2020 ở các nƣớc đang phát triển ............... 10
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD của trẻ em dƣới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ (%) suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi ở Việt Nam

..................

11

Sơ đồ 1.1. Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong - Uniceff ................................................... 16
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Chƣơng Mỹ, TP. Hà Nội

............................................

20

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ SDD theo nhóm tuổi ................................................................................................................ 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1



2
thấp. Chính vì thế mà công tác chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân còn khó
khăn, ảnh hƣởng nhiều đến chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ em dƣới 5 tuổi.
Câu hỏi đặt ra là thực trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi tại
xã Tiên, Phƣơng huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội hiện nay ra sao? Và
yếu tố nào liên quan đến tình hình suy dinh dƣỡng cho trẻ em dƣới 5 tuổi tại
xã Tiên Phƣơng huyện Chƣơng Mỹ thành phố Hà Nội hiện nay?
Chính vì thế chúng tôi tiến hành đề tài: Thực trạng và một số yếu tố
liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Tiên Phương
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Đề tài nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu nhƣ sau:
1. Xác định tỷ lệ suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi tại xã Tiên
Phƣơng huyện Chƣơng Mỹ thành phố Hà Nội năm 2014.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5
tuổi tại xã Tiên Phƣơng huyện Chƣơng Mỹ thành phố Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Thực trạng suy dinh dƣỡng trẻ em hiện nay
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể đƣợc cung cấp đầy đủ, cân đối các
thành phần dinh dƣỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trƣởng của
cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động

- Ngoài ra còn có thể phối hợp giữa Marasmus - Kwashiorkor [61].
*Định nghĩa thiếu dinh dưỡng Protein - năng lượng: Thiếu dinh dƣỡng
protein - năng lƣợng là loại thiếu dinh dƣỡng quan trọng nhất ở trẻ
em. Thƣờng biểu hiện bằng tình trạng chậm lớn hay đi kèm các bệnh
nhiễm khuẩn.
Thiếu dinh dƣỡng protein - năng lƣợng ở trẻ em thƣờng xảy ra do:
- Chế độ ăn thiếu về chất lƣợng và số lƣợng.
- Tình trạng nhiễm khuẩn, đặc biệt là các bệnh đƣờng ruột, sởi và viêm
đƣờng hô hấp cấp [37], [65].
1.1.1.4. Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dƣỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và
hoá sinh phản ảnh mức đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của cơ thể. Để đánh giá
tình trạng dinh dƣỡng, thời kỳ đầu ngƣời ta chỉ dựa vào các nhận xét đơn giản
nhƣ gầy, béo, tiếp đó là dựa vào một số chỉ tiêu nhân trắc nhƣ cân nặng, chiều
cao, vòng cánh tay... Ngày nay, ngƣời ta thấy tình trạng dinh dƣỡng còn là kết
quả tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố với nhau nhƣ yếu tố môi trƣờng,
kinh tế, văn hoá... cho nên tính chất phổ biến và nghiêm trọng của tình trạng
SDD có thể coi nhƣ một số chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển kinh
tế - xã hội. Trong đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của trẻ em hiện nay ngƣời ta
thƣờng kết hợp sử dụng các phƣơng pháp:
- Nhân trắc học;
- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống;
- Khám lâm sàng;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
- Các xét nghiệm chủ yếu là hóa sinh (máu, nƣớc tiểu,...);


6
có 3 chỉ số thƣờng dùng để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ dƣới 5 tuổi là
cân nặng theo tuổi, cân nặng theo chiều cao và chiều cao theo tuổi.
- Cân nặng theo tuổi (CN/T): Là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dƣỡng
đƣợc dùng sớm nhất và phổ biến nhất. Chỉ số này đƣợc dùng để đánh giá tình
trạng dinh dƣỡng của cá thể hay cộng đồng. Cân nặng theo tuổi thấp là hậu
quả của thiếu dinh dƣỡng nhƣng không biết rõ là hiện tại hay đã từ lâu.
- Chiều cao theo tuổi (CC/T): Chiều cao theo tuổi thấp phản ánh ảnh
hƣởng của thiếu dinh dƣỡng kéo dài trong quá khứ. Tuy nhiên, chỉ số này
không nhạy vì thế khi thấy trẻ bị còi thì có nghĩa là trƣớc đó trẻ đã bị thiếu
dinh dƣỡng từ lâu.
- Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): Là chỉ số đánh giá tình trạng dinh
dƣỡng cấp. Chỉ số này không cần biết tuổi của trẻ và cũng ít phụ thuộc vào
yếu tố dân tộc vì nhìn chung trẻ dƣới 5 tuổi có thể phát triển nhƣ nhau trên
toàn thế giới [38].
* Các cách phân loại tình trạng dinh dưỡng: Trong điều kiện thực địa,
ngƣời ta chủ yếu dựa vào các chỉ số, dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi quy ra
phần trăm của cân nặng chuẩn (quần thể tham khảo Harvard).
% cân nặng/ tuổi so

Phân loại

với chuẩn

dinh dƣỡng

> 90%

Bình thƣờng


7
- Phân loại theo Wellcome (1970): Cách phân loại này cũng tƣơng tự
nhƣ Gomez nhƣng chú ý thêm trẻ có bị phù hay không để hỗ trợ thêm trong
sự phân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor.
% cân nặng theo tuổi

Phù

so với chuẩn



80 - 60%
< 60%

Không

Kwashiorkor

Thiếu cân

Marasmus - Kwashiorkor

Marasmus

- Phân loại theo Waterlow
Cân nặng theo chiều cao
(80% hay -2SD)
Dưới


8
- Phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z-Score) của WHO: Lấy điểm
ngƣỡng dƣới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với quần thể tham khảo mới của
WHO để coi là trẻ SDD trong đó:
+ Đối với chỉ tiêu CN/T (xác định tỷ lệ trẻ em SDD thể nhẹ cân): Từ
dƣới - 2SD đến - 3SD là SDD nhẹ cân; Từ dƣới -3SD là SDD nặng.
+ Đối với chỉ tiêu CC/T (xác định tỷ lệ trẻ em SDD thể thấp còi); Từ 2SD đến - 3SD là thấp còi độ I; Từ dƣới -3SD là thấp còi độ II.
+ Đối với chỉ tiêu CN/CC (xác định tỷ lệ trẻ em bị SDD thể gầy còm):
Từ dƣới - 2SD là SDD; Từ trên + 2SD là thừa cân.
- Phân loại mức độ thiếu dinh dƣỡng ở cộng đồng trẻ em dƣới 5 tuổi
Các thể SDD

Mức độ thiếu dinh dƣỡng
Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

Tỷ lệ % SDD thể nhẹ cân

< 20

20-29

30-39


lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng là 30,2%; Châu Á: 35,1%. Tại hội
nghị quốc tế về dinh dƣỡng họp tại Roma tháng 12 năm 1992 cho thấy
khoảng 20% dân số các nƣớc đang phát triển lâm vào cảnh thiếu đói, 192
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
triệu trẻ em thiếu dinh dƣỡng do thiếu protein - năng lƣợng. Phần lớn ngƣời
dân ở các nƣớc đang phát triển bị thiếu các vi chất dinh dƣỡng, khoảng 40
triệu ngƣời thiếu vitamin A, 200 triệu ngƣời bị thiếu máu thiếu sắt, 19% trẻ sơ
sinh cân nặng dƣới 2500gr [25], [66].
Thống kê tỷ lệ SDD qua các cuộc điều tra quốc gia từ năm 1980 - 1992
của 72 nƣớc đang phát triển cho thấy tỷ lệ trẻ bị SDD thể nhẹ cân là 35,8%, tỷ
lệ trẻ còi cọc 42,7% và tỷ lệ trẻ gầy còm là 9,2%. Trong đó châu Á có tỷ lệ
cao nhất, 42% trẻ em dƣới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân, 47,1% trẻ bị SDD thể
còi cọc và 10,8% trẻ gầy còm. Nhiều năm gần đây, SDD ở trẻ em dƣới 5 tuổi
trên phạm vi toàn thế giới có xu hƣớng giảm. Theo số liệu điều tra của 61
quốc gia năm 1998 cho thấy tỷ lệ SDD trong 15 năm (1983-1998) giảm trung
bình 0,54%/ năm, các nƣớc Đông Nam Á có tỷ lệ giảm nhanh nhất khoảng
0,9%/ năm [67].
Báo cáo của UNICEF ''Tiến bộ đối với trẻ em: Báo cáo về dinh dưỡng''
công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ em dƣới 5 tuổi ở các nƣớc đang
phát triển bị thiếu cân cuộc sống đang bị đe doạ. Dinh dƣỡng không đầy đủ
vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca tử vong là trẻ em, khoảng 5,6
triệu trẻ em mỗi năm. Theo báo cáo, kể từ năm 1990 tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi
thiếu cân chỉ giảm nhẹ, đây là bằng chứng cho thấy thế giới đã không làm
tròn nhiệm vụ với trẻ em Mặc dù đã có tiến bộ ở một số quốc gia, trong 15
năm vừa qua các quốc gia đang phát triển trung bình mới chỉ giảm đƣợc 1,5%

1995
Bi quan

2020

2020

Trung bình Lạc quan

Nam Á

49,3

40,3

37,4

34,5

Cận sa mạc Châu Phi

31,1

32,4

28,8

25,7

Khu vực Đông Nam Á


31,0

21,8

18,4

15,1

phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Cũng nhƣ ở các nƣớc đang phát triển khác trên thế giới, tỷ lệ SDD ở
nƣớc ta vẫn còn ở mức cao so với một số nƣớc trong khu vực. Tỷ lệ suy dinh
dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi ở Việt Nam năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là
44,9%, năm 2005 là 25,5% và năm 2013 tỷ lệ này là 15,3%. Nguyên nhân
chính là do khẩu phần ăn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu dinh dƣỡng của trẻ, do
thiếu kiến thức nuôi dƣỡng trẻ và còn do bệnh tật gây nên. Tỷ lệ suy dinh
dƣỡng thể nhẹ cân so với tuổi ở trẻ dƣới 5 tuổi nƣớc ta giảm trung bình
2%/năm và Việt Nam trở thành một trong những nƣớc có mức giảm SDD
nhanh nhất trên thế giới [5].

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ (%) suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam [6]


5,5

Trung du và miền núi phía Bắc

20,9

31,9

7,4

19,5

31,2

7,5

Tây Nguyên

25,0

36,8

8,1

Đông Nam Bộ

11,3

20,7






13
Nguyên, vùng núi phía Bắc. Nhìn chung ở vùng đồng bằng tỷ lệ SDD trẻ em
thấp hơn ở các vùng khác. Nhƣ vậy, tỷ lệ SDD trẻ em miền núi ở cả 3 thể
luôn cao nhất. Sự khác biệt khá lớn về tỷ lệ SDD trẻ em ở các vùng sinh thái
khác nhau, nhất là giữa nông thôn và thành thị ở nƣớc ta một lần nữa khẳng
định nguyên nhân gây ra SDD trẻ em ở các vùng các tỉnh có sự khác biệt [6].
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em bị thiếu sữa, trẻ đẻ ra nhẹ
cân, trẻ là con thứ nhất, thứ hai bị SDD với tỷ lệ cao là do mẹ thiếu kinh
nghiệm nuôi con; tác giả còn thấy rằng mức sống thấp và môi trƣờng không
đảm bảo vệ sinh có ảnh hƣởng đến tình trạng SDD trẻ em[7],[10],[14].
Trần Văn Điển và CS (2010) [19], nghiên cứu thực trạng bệnh suy dinh
dƣỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dƣới 5 tuổi tại thị trấn Núi ĐốiKiến Thụy- Hải Phòng cho thấy trẻ đẻ ra nhẹ cân là trẻ thứ nhất là do bà mẹ
không có chăm sóc dinh dƣỡng trong thai kỳ đƣợc đầy đủ. Số bà mẹ có cân
nặng tăng tính đến thời điểm đẻ >10kg chỉ chiếm 25%. Theo tiêu chuẩn của
Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp thế giới (F.A.O) trong thời kỳ mang thai,
ngƣời mẹ phải tăng đƣợc 12,5 kg, trong đó 4 kg là mỡ, tƣơng đƣơng với
36.000 kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sữa. Nếu ngƣời mẹ không tăng đủ
cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ mẹ bị suy kiệt, cân nặng
trẻ sơ sinh thấp và tỉ lệ tử vong cao [43], [58]. Các nhà dinh dƣỡng học cho
rằng mức tăng cân trung bình của bà mẹ trong suốt thai kỳ nhƣ sau: 3 tháng
đầu của thai kỳ tăng 1kg, 3 tháng giữa tăng từ 4- 5kg, 3 tháng cuối tăng từ 5 - 6kg.
Tính chung đến cuối thai kỳ, ngƣời mẹ tăng đƣợc 10 -12kg [22].
Một số nghiên cứu khác lại cho thấy xu hƣớng thay đổi tỷ lệ SDD của
nhóm trẻ dƣới 5 tuổi tại một số địa phƣơng tỷ lệ SDD không phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế [21], [26].
Lê Thị Hợp đã đƣợc tiến hành trên hai nhóm trẻ, một nhóm theo dõi từ

sau kỳ nghỉ đẻ ngắn ngủi, [34], [36]. Nghiên cứu của Lê Thị Hợp và cộng sự
tại Lào Cai năm 2005 cho thấy tỷ lệ SDD ở trẻ dƣới 5 tuổi vẫn ở mức cao và
rất cao ở các thể nhẹ cân (35,7%) và thấp còi (44,3%), còn thể gầy còm ở
mức trung bình (9,4%). Không có sự khác biệt về tỷ lệ SDD ở trẻ trai và trẻ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
gái. Các yếu tố nhƣ mẹ là ngƣời dân tộc thiểu số, thực hành cho trẻ ăn bổ
sung không hợp lý, trẻ bị mắc tiêu chảy trong 2 tuần trƣớc,... có liên quan đến
tình trạng SDD của trẻ [32]. Nghiên cứu về thực hành nuôi dƣỡng trẻ dƣới 24
tháng tuổi tại một số xã thuộc tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng
Ngãi, Lai Châu, Điện Biên 2005 và Hà Tây 2006 cho thấy: Tỷ lệ bà mẹ cho
con bú sớm trong vòng một giờ đầu sau khi sinh là 45,6%, tỷ lệ trẻ đƣợc bú
mẹ hoàn toàn là 45,5% và tỷ lệ bà mẹ thực hành nuôi dƣỡng trẻ tốt chỉ đạt
45,5%. Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân ở trẻ dƣới 24 tháng tuổi tại các địa bàn nghiên
cứu là 21,8% cao hơn so với số liệu chung toàn quốc năm 2005 - 2006.
Nghiên cứu về tiến triển SDD ở trẻ em dƣới 5 tuổi từ năm 1999 đến 2005 cho
thấy tỷ lệ SDD ở trẻ em đã giảm nhanh: Thể nhẹ cân giảm từ 45% (năm
1990) xuống còn 25,2% (năm 2005), mức giảm trung bình là 1,3% mỗi năm.
Tỷ lệ SDD thể thấp còi giảm từ 56,5% (năm 1990) xuống còn 29,6% (năm
2005), mức giảm trung bình là 1,8% mỗi năm. Mức giảm SDD không đều
giữa các vùng sinh thái khác nhau và có sự liên quan về mức giảm SDD với
mức giảm hộ nghèo lƣơng thực thực phẩm.
Đinh Đạo và CS (2011)[18], nghiên cứu hiệu quả bƣớc đầu phòng
chống suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi dân tộc thiểu số tại Bắc Trà MyQuảng Nam cho thấy: Tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi dân tộc thiểu
số tỷ lệ suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân: 36,5%, trong đó 28,3% độ I, 6,8% độ II,
1,4% độ III. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thể thấp còi: 62,8%, trong đó 43,0% độ I,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status