THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CAI
NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA NAM GIỚI TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA
HÀ NỘI – NĂM 2015
I.
Lý do chọn đề tài:
Hút thuốc lá là một trong những mối đe dọa sức khỏe cộng đồng hàng đầu trên thế
giới, giết chết khoảng 6 triệu người mỗi năm. Hơn 5 triệu ca tử vong là do trực tiếp
hút thuốc lá, trong khi hơn 600.000 ca là do hút thuốc lá thụ động. Trong hơn 1 tỷ
người hút thuốc lá thì gần 80% là ở các nước thu nhập thấp và trung bình, nơi mà
gánh nặng bệnh tật và tỷ lệ chết do thuốc lá là cao nhất. Nhưng người sử dụng thuốc
lá có khả năng tử vong hoặc bệnh tật sớm nên ảnh hưởng đến thu nhập của gia đình,
nâng cao chi phí chăm sóc y tế và cản trở sự phát triển kinh tế xã hội [5]. Có 3 phương
thức để điều trị cai nghiện thuốc lá là can thiệp hành vi, điều trị thay thế và điều trị
bằng thuốc. Về can thiệp hành vi, mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi Prochaska
cũng chỉ ra rằng, những thay đổi trong hành vi cai nghiện thuôc lá tiến triển qua nhiều
giai đoạn, từ thờ ơ với ý định cai nghiện thuốc lá cho đến có ý định, thay đổi hành vi,
thực hiện thay đổi và cuối cùng là duy trì [4] .
Giai đoạn Thờ ơ ( Precontemplators) được định nghĩa là những người hút thuốc
không có ý định bỏ thuốc lá trong vòng 6 tháng tới. Nếu người hút thuốc lá đang có ý
định bỏ thuốc lá trong 6 tháng tới nhưng không có kế hoạch bỏ thuốc lá trong vòng 30
ngày tới hoặc có nhưng chưa thực hiện thì sẽ được xếp vào giai đoạn có ý định
(contemplation). Những người có ý định bỏ thuốc lá trong vòng 30 ngày tiếp theo thì
được xếp vào giai đoạn chuẩn bị (Preparation) [7, 9] .
Theo hướng dẫn của Bộ y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa kỳ thì bước đầu tiên để thực
hiện can thiệp thay đổi hành vi là đánh giá ý định bỏ thuốc của người hút thuốc lá.
Nếu người hút thuốc lá có ý định cai thuốc lá thì sử dụng mô hình tư vấn 5A ( Ask,
hút thuốc ở Việt Nam đã chi 6.000 tỷ đồng cho thuốc lá – số tiền này có thể dùng để
mua 1,6 triệu tấn gạo, đủ nuôi 10,6 triệu người trong một năm. Nếu như số tiền chi
cho thuốc lá được dùng để mua thực phẩm, 11,2% những người nghèo lương thực
thực phẩm sẽ có thể thoát nghèo. Năm 2007, tổng chi tiêu cho thuốc lá là 14.000 tỷ
đồng, chiếm từ 5-10% tổng chi tiêu của hộ gia đình [1] .
Tuy nhiên, Điều tra GATS Việt Nam 2010 chỉ đề cập đến tỷ lệ người có ý định hay
không, chứ chưa tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cai thuốc lá của người hút
thuốc lá và ở Việt Nam hầu như chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu các yếu tố này.
Xuất phát từ luận điểm trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “THỰC TRẠNG VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA
NAM GIỚI TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI – 2015” nhằm đánh giá tỷ lệ nam giới
có ý định cai nghiện thuốc lá và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cai nghiện
thuốc lá của họ.
II.
Tính khả thi :
- Thời gian: nghiên cứu phù hợp về mặt thời gian theo kế hoạch làm luận văn
của nhà trường cũng như chi phí không lớn.
- Tính trùng lặp: Hiện nay, Việt Nam hầu như chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu
các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cai nghiện thuốc lá của người dân.
- Tính ứng dụng của nghiên cứu: : dựa trên kết quả của nghiên cứu làm cơ sở đề
cho chính quyền địa phương cũng như cơ quan có thẩm quyền có những biện
pháp truyền thông tăng cường công tác thông tin, giáo dục truyền thông về tác
hại của thuốc lá, thuốc lào, hút thuốc lá thụ động đối với sức khỏe và kinh tế xã hội, môi trường. Đề xuất quảng bá thêm về dịch vụ tư vấn và hỗ trợ cai
nghiện thuốc lá miễn phí để người dân biết đến dịch vụ, đó là cách đơn giản, dễ
dàng có thể tiếp cận trực tiếp đến những người đang sử dụng thuốc lá, là kênh
truyền thông, tư vấn hữu hiệu góp phần giảm tỉ lệ sử dụng thuốc lá.
III.
Nội năm 2015.
2. Xác định mối liên quan giữa một số yếu tố và ý định cai nghiện thuốc lá của nam
giới tại quận Đống Đa - Hà Nội năm 2015.
B. Khung lý thuyết:
Khung lý thuyết được tham khảo từ nghiên cứu cắt ngang diễn ra năm 2009 của
Eshetu Girma và cộng sự nhằm tìm hiểu ý định cai nghiện thuốc lá trên 384 người
đang hút thuốc lá tại thị trấn Dawa Dire – phía đông Ethiopia bằng cách sử dụng mô
hình xuyên lý thuyết (Transtheoretical) đã chỉ ra rằng 57% người hút thuốc lá ý định
bỏ thuốc lá trong vòng 6 tháng tới và quá trình thay đổi có xu hướng tăng lên theo các
giai đoạn. Những người không có ý định cai thuốc có mối liên quan đến mức độ phụ
thuộc nicotine và tự tin về khả năng bỏ thuốc lá của bản thân [7] .
Yếu tố cá nhân:
Tuổi
Giới
Trình độ học vấn
Dân tộc
Nghề nghiệp
Tôn giáo
Thu nhập
Số lần bỏ thuốc lá thất bại
Tiến trình thay đổi
Tự tin cai nghiện thuốc lá thành công
Thời gian hút thuốc lá
Mức độ phụ thuộc nicotine
Tiến trình thay đổi
giới hút thuốc lá hằng ngày, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao hơn rất nhiều so
với nữ giới ( 54,6% so với 1,7%). Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới vẫn còn ở mức
cao bất chấp nhiều chương trình truyền thông và can thiệp phòng chống tác
hại thuốc lá đã được triển khai [2] . So với điều tra hút thuốc lá ở người lớn
tại Việt Nam năm 2010 thì nghiên cứu này có tỷ lệ hút thuốc lá cao hơn [1].
4. Phương pháp thu thập số liệu: Đối tượng tham gia nghiên cứu được tuyển
chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ quán cà phê, khách sạn,
đường phố ở quận Đống Đa - Hà Nội thu thập đến khi đạt được mẫu cần thiết
[7] .
Kế hoạch làm việc và thực hiện luận văn:
VI.
TT
Hoạt động
1
Thời gian
Người thực
Người giám sát, hỗ
Kết quả dự
hiện
trợ
Vấn đề được
thông qua
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Thu thập các tài liệu
25/8 –
có liên quan
15/9/2015
Học viên
GV hướng dẫn
Các tài liệu
có liên quan
đế chủ đề
nghiên cứu
Viết đề cương
26/9–
Học viên
19/10/2015
tạo sau ĐH
GVHD
3
Bảo vệ đề cương
Chuẩn bị bảo vệ
Bảo vệ
Chỉnh sửa, hoàn thiện
đề cương sau bảo vệ
01 –
05/11/2015
09 –
13/11/2015
Nội dung và
Học viên
GV hướng dẫn
kỹ năng trình
bày tốt
Thư ký hội đồng đạo
nghiên cứu
đức
được hoàn
thiện
4
Thu thập số liệu
ĐTD nắm
Tập huấn điều tra
viên
15/02-
NCV, điều tra
18/02/2016
viên
vững bộ câu
GV hướng dẫn
Số liệu được
Học viên
GV hướng dẫn
nhập và làm
sạch
Các kết quả
Phân tích số liệu
26/3 17/04/2016
Học viên
GV hướng dẫn
NC đáp ứng
được đề
cương
18/04Viết dự thảo báo cáo
NCV
GV hướng dẫn
Báo cáo NC
ký của GV
hướng dẫn
nộp cho
phòng đào tạo
SĐH
6
Bảo vệ luận văn
Hoàn thiện tốt
Chuẩn bị bảo vệ
25/8/2016 –
1/9/2016
các kĩ năng
Học viên
GV hướng dẫn
và bài báo
cáo trong thời
gian cho phép
Bảo vệ
06 – 09/9/2016
Học viên
nghiên cứu tại BV
27/9/2016
Học viên
Giám đốc BV
cứu để phục
vụ cho các
hoạt động
YTCC tiếp
theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Tổ chức Y tế Thế giới và các cộng sự. (2010), Điều tra toàn cầu về hút thuốc lá ở người
trưởng thành tại Việt Nam (GATS), 2010, Hà Nội.
Trần Khánh Toàn, Nguyễn Thị Kim Cúc và Nguyễn Hoàng Long (2013), "Hút thuốc lá và một
số yếu tố liên quan ở người trưởng thành 25 - 64 tuổi tại quận Đống Đa - Hà Nội", Y học thực