Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc trước sinh cho phụ nữ có thai huyện yên phong, tỉnh bắc ninh năm 2005 - Pdf 18

Mục lục
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 4
Mục tiêu chung: 4
Mục tiêu cụ thể: 4
chơng I. tổng quan tài liệu 5
1. Tình hình tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh 5
2. Tầm quan trọng của chăm sóc trớc sinh 7
3. Nội dung thực hiện trong chăm sóc trớc sinh 8
4. Tình hình chăm sóc trớc sinh trên thế giới và Việt Nam 10
5. Một số đặc điểm của huyện Yên Phong 12
chơng II. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 12
1. Đối tợng nghiên cứu: 12
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 12
3. Phơng pháp nghiên cứu: 13
4. Phơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: 13
5. Phơng pháp thu thập số liệu 15
5.1. Phơng pháp thu thập số liệu 15
5.2. Phơng pháp phân tích và xử lý số liệu: 15
5.3. Một số khái niệm, qui ớc dùng trong nghiên cứu: 16
5.4. Khó khăn và hạn chế của nghiên cứu 16
5.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 16
5.6. Những đóng góp của nghiên cứu: 17
Chơng III. Kết quả nghiên cứu 18
chơng IV. Bàn luận 31
39
chơng V. Kết luận 40
chơng VI. khuyến nghị 41
Đặt vấn đề
Một trong những u tiên của Đảng và Nhà nớc ta là các chính sách và chiến l-
ợc phát triển con ngời, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và Trẻ em. Trong

khi sinh, trong đó 60% đợc khám đủ 3 lần [6]. Vấn đề chăm sóc thai nghén không
phải là mới, song tìm hiểu các yếu tố liên quan đến chăm sóc trớc sinh đặc thù theo
từng địa phơng luôn là mối quan tâm của của mỗi địa phơng nhằm đa ra các giải
pháp thực thi giúp cho việc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh đạt kết quả tốt.
Yên Phong là một huyện đồng bằng của tỉnh Bắc Ninh, dân số 146925, trong
đó phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm 26,8%. Theo thống kê năm 2004 toàn huyện
91 trờng hợp đẻ nhẹ cân, 6 trờng hợp tai biến sản khoa đã đợc báo cáo, chết chu sinh
là 26, trẻ chết dới 1 tuổi là 31 [23]. Khảo sát thực tế tại một số xã, chúng tôi thấy tỷ
lệ khám thai đúng thai kỳ và tiêm phòng uốn ván đầy đủ không cao, vẫn còn có tr-
ờng hợp không khám thai đủ 3 lần, khám thai lần 1 thờng ở tháng thứ 4, 5 của thai
kỳ, sự hiểu biết vấn đề vệ sinh, chế độ lao động nghỉ ngơi và chế độ dinh dỡng khi
mang thai của ngời phụ nữ vẫn còn bộc lộ rất nhiều hạn chế, mặt khác những kiến
thức này ngời phụ nữ nhận đợc rất ít từ sự t vấn của cán bộ y tế.
Vậy thực trạng chăm sóc trớc sinh cho phụ nữ có thai tại huyện này nh thế
nào và những yếu tố nào liên quan đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản. Đó
là câu hỏi đợc đặt ra mà hiện tại cha có nghiên cứu nào tại Yên Phong để trả lời câu
hỏi đó. Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng
2
vµ mét sè yÕu tè liªn quan ®Õn ch¨m sãc tríc sinh cho phô n÷ cã thai huyÖn Yªn
Phong, tØnh B¾c Ninh n¨m 2005”
3
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc trớc sinh
cho phụ nữ có thai tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh năm 2005. Trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp thực thi nhằm nâng cao chất lợng công tác chăm sóc
trớc sinh cho phụ nữ có thai tại địa phơng.
Mục tiêu cụ thể:
1. Mô tả kiến thức, thực hành chăm sóc trớc sinh của phụ nữ có thai huyện
Yên Phong

Nớc Tỷ lệ tử vong mẹ/100.000 trẻ đẻ sống
Brunei (1997-1999) 26,7*
Indonesia (1999) 312
Japan (2000) 7,1
Malaysia (1999) 20,0
Philipines (1995) 100,0
Singapor (1999) 13,2*
Thái Lan (1995-1999) 13,2*
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê y tế năm 2002, * data of 2000 [1]
5
Tình hình tử vong trẻ sơ sinh
Hàng năm có 8 triệu thai nhi và trẻ sơ sinh chết vào cuối thời kỳ thai nghén,
vào lúc lọt lòng và ngay sau khi sinh ít lâu, nguyên nhân chủ yếu là do sức khỏe của
bà mẹ kém hay biến chứng sau sinh. Trong đó, 4,3 triệu chết khi mới lọt lòng, 3,3
triệu chết sau khi sinh đợc vài ngày. Tử vong sơ sinh chủ yếu xảy ở các nớc đang
phát triển, chiếm 96% trẻ sơ sinh chết hàng năm trên thế giới [22].
Về nguyên nhân gây tử vong, WHO đánh giá 85% tử vong sơ sinh là do
nhiễm trùng, ngạt thở, chấn thơng; ở Châu á: 37% trẻ sơ sinh chết do ngời mẹ bị
suy nhợc, 21% do biến chứng sản khoa, 22% do các nguyên nhân khác. Tỷ lệ thai
chết trong tử cung và chết sơ sinh ở một số vùng nh sau: ở Châu á là 53/1000 và
4/1000 ca sinh đẻ, ở Châu Phi là 75/1000 và 25/1000 ca sinh đẻ [22].
1.2. Tình hình tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh ở Việt Nam.
Tình hình tử vong mẹ
Trong những năm gần đây, sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh ngày càng đợc quan
tâm, tình hình tử vong mẹ từng bớc đợc cải thiện, tỷ lệ tử vong mẹ trong toàn quốc
giảm từ 233/100.000 trẻ đẻ sống năm 1990 xuống 100/100.000 trẻ đẻ sống năm
2000 [37] và đến năm 2003 giảm xuống mức 85/100.000 trẻ đẻ sống [2].
Tỷ lệ tử vong mẹ khác nhau ở từng khu vực, ở miền núi và vùng sâu, vùng xa
tỷ lệ tử vong mẹ cao hơn khu vực đồng bằng. Năm 2002 Vụ BVBMTE/KHHGĐ
điều tra hồi cứu tử vong mẹ từ 1/1/2000 đến 31/12/2001 tại 7 tỉnh thuộc 7 vùng sinh

Y tế Thế giới số ca tử vong mẹ hàng năm trên thế giới là khoảng 585.000 ngời
(WHO,1996) và khoảng 300 triệu phụ nữ đang phải gánh chịu những bệnh tật và tổn
hại sức khoẻ hoặc trớc mắt hoặc lâu dài do các nguyên nhân liên quan đến thai
nghén và sinh nở, chiếm hơn 1/4 tổng số phụ nữ đang sinh sống tại các nớc đang
phát triển. Tai biến sản khoa đã trở thành nguyên nhân tử vong lớn nhất đối với phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại nhiều nớc đang phát triển [12].
Chăm sóc trớc sinh có tác dụng phát hiện, điều trị và phòng tránh đợc một số
bệnh có tính chất mạn tính nh thiếu máu, cao huyết áp, nhiễm khuẩn. Chăm sóc trớc
sinh đặc biệt có hiệu quả đối với sức khoẻ của bà mẹ và thai nhi ở các nớc đang phát
triển. Theo kết quả nghiên cứu ở Zaire, nguy cơ tử vong ở những phụ nữ có thai mà
không theo dõi thai trớc đẻ cao hơn ở những ngời có đi khám thai là 15% [27].
Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng chứng tỏ tầm quan trọng của công tác
Chăm sóc trớc sinh trong hạn chế tử vong mẹ. Điều tra Nhân khẩu học và sức khoẻ
1997 cho thấy tỷ lệ các bà mẹ không đi khám thai hoặc đi khám thai muộn cao là
một yếu tố góp phần quan trọng vào tỷ lệ tử vong mẹ cao ở Việt Nam [32]. Nghiên
cứu của Vụ SKSS năm 2002 về tử vong mẹ tại 7 tỉnh thuộc 7 vùng sinh thái cho thấy
50% trờng hợp các bà mẹ tử vong đã không đi khám thai lần nào [34]. Điều này
chứng tỏ phụ nữ có thai không đi khám thai hoặc khám thai không đầy đủ là rất phổ
biến, biểu hiện sự chủ quan hoặc kém hiểu biết của các bà mẹ có thai trong việc
chăm sóc thai nghén và nó trở thành nguy cơ tử vong của các bà mẹ. Nghiên cứu của
D Quang Liệu tại huyện Lơng Tài- Bắc Ninh năm 2000 trong số những phụ nữ bị tai
biến sản khoa 8,6% không đi khám thai lần nào, 25,7% khám thai không đủ 3 lần
[15].
Truyền thông, t vấn nâng cao kiến thức của các bà mẹ, thành viên trong gia
đình và cộng đồng về chăm sóc thai nghén; đảm bảo nhu cầu dinh dỡng, thực hiện
7
chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý khi có thai; phòng và điều trị bệnh của mẹ trong
thời gian mang thai; từ bỏ các thói quen có hại; phát hiện sớm, theo dõi và can thiệp
kịp thời các bất thờng xảy ra. Đó là những việc làm hết sức cần thiết, và là yêu cầu
quan trọng, sáng kiến Làm mẹ an toàn năm 1987 tại Nairobi, Hội nghị quốc tế về

Khi không có thai Có thai
11-14 tuổi 15-18 tuổi 19-22 tuổi 23-29 tuổi
8
Năng lợng (calo) 2200 2100 2100 2000 + 300
Protein (g) 46 46 44 44 + 30
Vitamin A (mg) 800 800 800 800 + 200
Vitamin D (mg) 10 10 7,5 5 + 5
Vitamin E (mg) 8 8 8 8 + 2
Vitamin C (mg) 50 60 60 60 + 20
Folaxin (mg) 400 400 400 400 + 400
Niacin (mg) 15 14 14 14 + 2
Vitamin B1 (mg) 1,1 1,1 1,1 1,1 + 0,4
Vitamin B2 (mg) 1,3 1,3 1,3 1,3 + 0,3
Vitamin B6 (mg) 1,8 1,8 1,8 1,8 + 0,6
Vitamin B12 (mg) 3 3 3 3 + 1
Canxi (mg) 1.200 1.200 1.200 1.200 + 400
Phôtpho (mg) 1.200 1.200 1.200 1.200 + 400
Iốt (mg) 150 150 150 150 + 25
Sắt (mg) 18 18 18 18 + 30-60
Mg (mg) 30 300 300 300 + 150
Kẽm (mg) 15 15 15 15 + 5
Nguồn Bộ Y tế - UBQGDS&KHHGĐ năm 2001 [4]
3.3. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi khi bà mẹ mang thai.
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý trớc khi sinh của các thai phụ là
một trong các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng đẻ non và cân nặng của trẻ thấp khi
sinh. Vì vậy, khi mang thai các bà mẹ cần thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp
lý và duy trì cuộc sống thoải mái về tinh thần. Tránh mọi điều kiện lao động có ảnh
hởng xấu nh: làm việc nặng, làm việc trong điều kiện ô nhiễm, ngâm mình dới nớc,
leo trèo trên cao, thức quá khuya, dậy quá sớm [13].
3.4. Tiêm phòng uốn ván.

Tác dụng bảo vệ
kém
3 lần x x x
Chỉ thích hợp với
thai thờng
5 lần x x x x x
Chất lợng bảo vệ
thai tăng dần theo
số lần khám thai
10 lần x x x x x x xx
xx
12- 13
lần
xx x x x xx xx xx
xx
4. Tình hình chăm sóc trớc sinh trên thế giới và Việt Nam.
4.1. Tình hình chăm sóc trớc sinh trên thế giới:
Tỷ lệ phụ nữ có thai khám thai ít nhất 1 lần trên toàn thế giới là 68%, thấp
nhất là ở Châu Phi 63%, Châu á 65%, châu Mỹ La Tinh 73%, cao nhất là Bắc Mỹ
và Châu Âu 97%. ở cấp độ quốc gia việc sử dụng dịch vụ này còn thấp hơn nhiều
nh ở Nepal 15%. Độ bao phủ của các dịch vụ chăm sóc trớc sinh ở các nớc cũng
khác nhau, tại Srilanka là 97%, Mexico 91%, Pakistan 26% [26].
Theo WHO, có khoảng 550.000 trẻ sơ sinh chết vì uốn ván rốn mỗi năm,
trong đó có 220.000 trờng hợp ở khu vực Đông Nam á, chiếm 37% uốn ván rốn trên
thế giới [21]. Theo Caro Bellamy, giám đốc điều hành UNICEF, một trong những
nguyên nhân làm cho phụ nữ mang thai ít nhận đợc các dịch vụ chăm sóc trớc sinh
là do những u điểm của nó cha đợc nhấn mạnh và chịu ảnh hởng của trình độ văn
hoá cũng nh điều kiện kinh tế của bà mẹ [37].
4.2. Tình hình chăm sóc trớc sinh ở Việt Nam:
Trớc những đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Uốn ván sơ sinh là một trong 5 tai biến sản khoa mà chúng ta có thể phòng
chống đợc nếu trong thời gian mang thai ngời phụ nữ đợc tiêm đủ 2 mũi uốn ván
(nếu ngời phụ nữ đã đợc tiêm phòng uốn ván trong lần mang thai trớc, thì lần mang
thai này chỉ cần tiêm một mũi). Đây là một cấu thành quan trọng của việc chăm sóc
thai sản. Dới đây là số liệu về tình hình TPUV cho phụ nữ có thai qua 2 lần điều tra
nhân khẩu học.
Bảng 1.6. Tình hình tiêm phòng uốn ván [18][19].
Tiêm phòng uốn ván
Nội dung điều tra
Không tiêm Tiêm 1 mũi Tiêm 2 mũi
Kết quả điều tra nhân khẩu
học năm 1997 (n = 1818)
28,3% 16,8% 54,6%
Kết quả điều tra nhân khẩu
học năm 2002 (n = 1321)
14,9% 14,37% 70,5%
11
Theo báo cáo tổng kết của Vụ SKSS năm 2003 có 88,45% thai phụ TPUV đủ
2 mũi [8]. Một số nghiên cứu trong những năm gần đây tại các đại phơng cho kết
quả nh sau: Tại Hơng Long - Huế 83,3% (2002) [15], tại Chí Linh - Hải Dơng
85,4% (2002) [29], tại Tiên Du - Bắc Ninh 90,5% (2003) [21].
4.2.3. Uống viên sắt/folic:
Thiếu máu do thiếu sắt là rối loạn dinh dỡng phổ biến nhất, là một trong
những nguyên nhân gây tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong của thai phụ và thai nhi,
thậm chí thiếu máu nhẹ cũng làm tăng nguy cơ đẻ non và cân nặng sơ sinh thấp.
Thiếu axit folic ở phụ nữ có thai là nguyên nhân dẫn đến khiếm khuyết về ống thần
kinh nh nứt đốt sống và vỏ sọ. ở nớc ta, nghiên cứu tỷ lệ các bà mẹ uống viên
sắt/folic còn thấp, ở Hơng Long - Huế 14,4% (2002) [15], ở Tân Lập - Chợ Đồn
(Bắc Cạn) 43% [12], tỷ lệ uống viên sắt cao hơn tại Chí Linh - Hải Dơng 87,3%
(2002) [29] và Tiên Du - Bắc Ninh (2003) 64,7% [21].

+ Đối tợng 1: Các bà mẹ đã sinh con từ 1/1 đến 31/12/2004.
- Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
n =
z
2
(1-

/2)
p(1-p)
d
2
Trong đó: * n: cỡ mẫu cần chọn
* Z: Hệ số tin cậy (Với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96)
* : Mức ý nghĩa thống kê (5%)
* P: Tỷ lệ bà mẹ khám thai đủ 3 lần (Theo điều tra của Vụ SKSS-Bộ Y tế
năm 2004 là 94,7% với đồng bằng sông Hồng cho nên chúng tôi lấy p = 90%)
* d: Sai số cho phép ( chọn d = 0,06)
Thay các giá trị trên, tính đợc n = 97, dự phòng 5% đối tợng từ chối tham gia
nghiên cứu nên cỡ mẫu lấy tròn là 102.
Do chọn mẫu 2 giai đoạn, để tăng tính đại diện, chúng tôi nhân cỡ mẫu với hệ
số thiết kế DE (Design Effect). Trong trờng hợp này chọn DE = 2.
Vậy cỡ mẫu cần chọn là n x DE = 102 x 2 = 204.
- Phơng pháp chọn mẫu: Chọn mẫu 2 giai đoạn
* Giai đoạn 1: Chọn xã/thị trấn:
Từ 18 xã/thị trấn chọn ngẫu nhiên 5 xã.
* Giai đoạn 2: Chọn đối tợng:
- Bớc1: Lập danh sách tất cả các bà mẹ đã sinh con từ 1/1 đến 31/12/2004
của 5 xã đã chọn của huyện Yên Phong (N)
- Bớc 2: Tính khoảng cách mẫu dựa theo cỡ mẫu nghiên cứu đã chọn (k =
N/150)

+ Đội trởng đội BVBMTE/KHHGĐ
*Công cụ hỗ trợ: Máy, băng ghi âm
*Nội dung phỏng vấn: phụ lục 8
*Địa điểm phỏng vấn: trung tâm y tế huyện
*Ngời phỏng vấn: nghiên cứu viên chính
+ Giám đốc Trung tâm y tế huyện:
*Công cụ hỗ trợ: Máy, băng ghi âm
*Nội dung phỏng vấn: phụ lục 9
*Địa điểm phỏng vấn: trung tâm y tế huyện
*Ngời phỏng vấn: nghiên cứu viên chính
Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu nhằm tìm hiểu một số vấn đề mà nghiên
cứu định lợng cha rõ hoặc không có khả năng thực hiện đợc
14
5. Phơng pháp thu thập số liệu
5.1. Phơng pháp thu thập số liệu
5.1.1 Công cụ thu thập số liệu:
- Nghiên cứu định lợng: Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc để phỏng
vấn các bà mẹ sinh con từ 1-1-2004 đến 31-12-2004 về thực trạng chăm sóc trớc
sinh và kiến thức tự chăm sóc trớc sinh của phụ nữ có thai (phụ lục 1), bộ câu hỏi về
kiến thức của cán bộ y tế xã về quy trình khám thai (phụ lục 3)
- Nghiên cứu định tính: Máy ghi âm, băng ghi âm, biên bản thảo luận nhóm
5.1.2. Phơng pháp thu thập số liệu:
Đối tợng là phụ nữ đã sinh con từ 1/1-31/12/2004:
- Thực hiện phỏng vấn tại nhà các bà mẹ từ ngày 30/5/2005 đến 24/6/2005.
- Điều tra viên là nhà nghiên cứu, 2 học viên cao học 7.
- Pretest bộ câu hỏi: Sau khi xây dựng bộ câu hỏi, chúng tôi tiến hành Pretest
bộ câu hỏi 1 lần trên 10 bà mẹ sinh con trong năm 2004 tại một xã đã chọn nghiên
cứu và sửa lại một số câu hỏi trong bộ câu hỏi thiết kế ban đầu cho phù hợp.
- Sau khi hoàn chỉnh bộ câu hỏi, chúng tôi tập huấn cho các điều tra viên tại
trạm y tế của các xã đợc chọn nghiên cứu về nội dung bộ câu hỏi, phơng pháp phỏng

lịch (mũi 1: tiêm càng sớm càng tốt khi biết có thai, mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 30
ngày và trớc đẻ ít nhất 1tháng) hoặc chỉ tiêm 1 mũi tăng cờng nếu trớc đó họ đã đợc
tiêm 2 mũi và mũi tiêm này cách mũi 2 ít nhất 6 tháng.
5.4. Khó khăn và hạn chế của nghiên cứu.
5.4.1. Khó khăn
Có thể gặp sự không sẵn lòng hợp tác của một số đối tợng.
Có thể mắc sai số nhớ lại do thời gian mang thai dài.
5.4.2. Khắc phục:
Tranh thủ sự ủng hộ của Trung tâm y tế huyện, lãnh đạo và các đoàn thể của
các xã để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp xúc đối tợng thu thập thông tin.
Chọn đối tợng nghiên cứu là các bà mẹ sinh con trong năm 2004 để thu đợc đầy
đủ thông tin cần thiết và giảm thiểu sai số nhớ lại.
Tập huấn kỹ cho các điều tra viên trớc khi đi phỏng vấn.
5.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức, thông qua quy trình xét
duyệt đạo đức của trờng Đại học y tế công cộng theo quyết định số 491/QĐ-YTCC
ngày 24/9/2004.
Mọi đối tợng nghiên cứu đều đợc giải thích đầy đủ về mục đích và nội dung
nghiên cứu. Họ có quyền từ chối tham gia nghiên cứu và chỉ đợc thu nhận vào
nghiên cứu khi đã đồng ý tham gia sau khi đã đợc giải thích đầy đủ.
16
Mọi thông tin cá nhân về đối tợng nghiên cứu sẽ đợc giữ kín. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu chỉ đợc sử dụng cho mục đích nghiên cứu đã đợc đề ra, không sử
dụng cho các mục đích khác không liên quan đến nghiên cứu.
5.6. Những đóng góp của nghiên cứu:
Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên về công tác chăm sóc trớc sinh cho phụ nữ có
thai tại địa bàn huyện Yên Phong, Bắc Ninh .
Đề tài sẽ cung cấp cho Chính quyền và Trung tâm y tế huyện Yên Phong một số
thông tin thực tế công tác chăm sóc trớc sinh trên địa bàn, từ đó giúp cho địa phơng
đa ra những giải pháp phù hợp cho vấn đề sức khỏe đang tồn tại.

con thứ ba trở lên chiếm 17,4%.
Bảng 3: Phân bố đối tợng nghiên cứu theo trình độ học vấn và nghề nghiệp
Biến số Tần số Tỷ lệ %
TĐHV
Không biết chữ
2 1,0
TH
75 38,5
THCS
59 30,3
THPT
48 24,6
> THPT
11 5,6
Tổng số
195 100
Qua bảng trên ta thấy các bà mẹ có trình độ tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất
(38,5%), sau đó là số bà mẹ có trình độ THCS (30,3%), 24,6% THPT và 5,6% từ
trung cấp trở lên, vẫn còn một tỷ lệ nhỏ bà mẹ không biết chữ (1,0%).
Bảng 4. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Biến số Tần số Tỷ lệ %
Nghề nghiệp Nông dân 118 60,5
18
CBCC
25 12,8
Buôn bán
43 22,1
Nội trợ
2 1
Khác

Nhìn vào biểu đồ 1 chúng ta thấy hầu hết các bà mẹ đều có kiến thức đạt trên
50% về từng nội dung CSTS, tốt nhất về khám thai (79,2%), sau đó là TPUV
(74,6%), đứng thứ ba là kiến thức đạt về uống viên sắt khi mang thai (62,5%),
43,6% bà mẹ đạt kiến thức về chế độ ăn, 52,8% đạt về chế độ lao động nghỉ ngơi
khi có thai. Nh vậy vẫn có tới 56,4% số bà mẹ có kiến thức cha đạt về chế độ ăn
trong khi có thai.
Bảng 7: Nguồn thông tin về chăm sóc trớc sinh cho PNCT
Nguồn thông tin Tần số Tỷ lệ %
CBYT, y tế thôn bản 137 70,3
Đài, ti vi 69 35,5
Báo, tờ rơi, panô, áp phích 44 22,6
Qua chị em khác 50 25,6
Khác 27 13,8
Qua bảng trên ta thấy các bà mẹ nhận đợc thông tin về chăm sóc trớc sinh từ
rất nhiều nguồn khác nhau, trong đó nhiều nhất là từ cán bộ y tế (70,3%). Nhận
thông tin từ đài, ti vi là 35,5%, qua các chị em khác là 25,6%, thông tin từ báo, tờ
rơi, pano, áp phích chiếm 22,6%, còn lại là do các nguồn thông tin khác (13,8%).
3.3. Thực hành của bà mẹ về chăm sóc trớc sinh.
3.3.1 Khám thai:
Bảng 8: Phân bố đối tợng nghiên cứu theo số lần khám thai.
Số lần khám thai
Tần số Tỷ lệ %
Không khám lần nào
3 1,5
20
< 3 lần
13 6,7
3 lần
179 91,8
Tổng

Bệnh viện huyện
69 34,5
Trạm y tế xã
147 73,5
Y tế t nhân
55 28,2
Khác
20 12,5
Qua bảng 9 ta thấy đa số các bà mẹ chọn nơi khám thai là trạm y tế xã
(73,5%), 34,5% là các bà mẹ có đến khám thai ở trung tâm y tế huyện, số bà mẹ có
đến khám thai tại cơ sở y tế t nhân, số bà mẹ có đến các cơ sở y tế khác (tuyến tỉnh,
trung ơng) để khám thai là 12,5%.
Biểu đồ 3: Phân bố bà mẹ đợc cấp phiếu theo dõi thai nghén.
Có 69,8% số bà mẹ khi khám thai đợc lập phiếu theo dõi thai nghén, nhng
vẫn còn 28,78% đi khám thai nhng không đợc lập phiếu theo dõi thai nghén.
3.3.2. Tiêm phòng uốn ván:
Bảng 10: Số mũi uốn ván đã tiêm.
Tiêm uốn ván Tần số Tỷ lệ %
Không tiêm 3 1,5
Tiêm thiếu mũi 17 8,8
22
Tiêm đủ 2 mũi 175 89,7
Tổng 195 100
Nhìn vào bảng 10 ta thấy hầu hết các bà mẹ đều đợc tiêm phòng uốn ván đầy
đủ (89,7%), tuy nhiên vẫn còn một tỷ lệ nhỏ các bà mẹ không tiêm hoặc cha tiêm
phòng uốn ván đầy đủ trong thời kỳ thai nghén (10,3%).
Trong số nguyên nhân dẫn đến tình trạng không tiêm uốn ván hoặc tiêm
không đầy đủ là do công việc của ngời phụ nữ rất bận rộn, một chị cho biết:
"Anh tính em đi làm suốt ngày, đến tối mịt mới về, vừa về đến nhà lại phải lo
cơm nớc cho gia đình cho nên nhiều lúc cũng chẳng nhớ nữa, với lại em cũng tiêm

Chế độ ăn Tần số Tỷ lệ %
Ăn nhiều hơn, bổ sung thêm chất 85 43,6
Ăn uống bình thờng 110 56,4
Tổng 195 100
Có 85 bà mẹ chiếm 43,6% trong lần mang thai này ăn uống nhiều hơn bình
thờng và có bổ sung thêm chất đạm, chất béo và vitamin, 110 bà mẹ chiếm 56,4%
không tăng thêm số lợng và chất lợng bữa ăn hằng ngày khi mang thai lần này.
Bảng 12: Phân bố các bà mẹ theo chế độ lao động
Chế độ lao động Tần số Tỷ lệ %
Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý 103 52,8
Lao động bình thờng 92 47,2
Tổng 195 100
Nghỉ lao động trớc sinh 1 tháng
Tần số Tỷ lệ %
Có 124 63,6
Không 71 36,4
Tổng 195 100
24
Qua bảng trên ta thấy có 103 bà mẹ lần mang thai này có chế độ lao động
vừa sức kết hợp nghỉ ngơi hợp lý chiếm 52,8% và 92 bà mẹ không đợc giảm lao
động trong quá trình có thai chiếm 47,2%. Số bà mẹ đợc nghỉ lao động ít nhất một
tháng trớc khi sinh chiếm 63,6% và 36,4% các bà mẹ không đợc nghỉ công việc lao
động trớc lần sinh này.
3.3.5. Thông tin về cân nặng trẻ mới sinh.
Biểu đồ 5: Phân bố cân nặng của trẻ lúc mới sinh
Qua biểu đồ trên cho thấy hầu hết trẻ mới sinh có cân nặng trên 2500g
(78,9%), tuy nhiên vẫn có 21,1% trẻ đẻ nhẹ cân (cân nặng dới 2500g).
3.3.6. Lý do các bà mẹ thực hành không đầy đủ về chăm sóc trớc sinh
Bảng 13: Lý do không khám thai/ khám thai không đầy đủ
Lý do Tần số Tỷ lệ %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status