Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái năm 2011 - Pdf 59

Nguyễn Ngọc Nghĩa và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

107(07): 163 - 168

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH RĂNG MIỆNG
CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI NĂM 2011
Nguyễn Ngọc Nghĩa1*, Nguyễn Văn Tư2 , Trịnh Đình Hải3
1

Sở Y tế Yên Bái, 2Trường Đại học Y-Dược – ĐH Thái Nguyên,
3
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Hà Nội

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học
sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái. Đối tượng và phương pháp: Theo phương pháp mô tả cắt
ngang bằng phỏng vấn và khám lâm sàng bệnh răng miệng (sâu răng và viêm lợi ) cho 1370 em học
sinh tiểu học người Mông từ 7-11 tuổi tại 4 trường: Nậm Có, Púng Luông (huyện Mù Căng Chải),
Bản Công, Xà Hồ (huyện Trạm Tấu) tỉnh Yên Bái. Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của học
sinh tiểu học người Mông chiếm 71,38%. Tỷ lệ sâu răng chiếm 69,64%, viêm lợi là 50,11%.
Chỉ số sâu, mất, trám đối với răng sữa trung bình trên một học sinh là 4,07, đối với răng vĩnh viễn
là 1,55. Chỉ số răng bị sâu đã được hàn còn ở mức thấp (0,03) ở cả 2 loại răng.
Bệnh răng miệng của các em học sinh có mối liên quan chặt chẽ với việc thực hành vệ sinh răng
miệng hằng ngày (p
liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh
tiểu học người Mông hiện nay như thế nào?
để giúp cho ngành Y tế Yên Bái có cơ sở triển
khai các giải pháp có hiệu quả trong chăm sóc
sức khỏe răng miệng và sức khỏe ban đầu cho
nhân dân dân các dân tộc tại địa phương,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục
tiêu: Xác định tỷ lệ bệnh răng miệng và một
số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng
của học sinh tiểu học người Mông trên địa
bàn tỉnh Yên Bái năm 2011.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh tiểu học là người Mông của 4
trường tiểu học: Nậm Có, Púng Luông thuộc
huyện Mù Cang Chải và Bản Công và Xà Hồ
thuộc huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái trong độ
tuổi từ 7-11 tuổi đang học từ lớp 1 đến lớp 5.
163

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nguyễn Ngọc Nghĩa và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ



miệng với thực hành vệ sinh hàng ngày, mối
liên quan giữa bệnh răng miệng với khám và
điều trị bệnh răng miệng định kỳ.
- Phương pháp thu thập thông tin: Phỏng vấn
trực tiếp học sinh theo bộ câu hỏi lập sẵn,
khám lâm sàng bệnh răng miệng bằng dụng
cụ nha khoa dưới ánh sáng tự nhiên do các
bác sỹ chuyên khoa răng thực hiện, phỏng
vấn sâu giáo viên chủ nhiệm tại các trường.
- Xử lý số liệu: bằng phần mền Epi Info 6.04
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng bệnh răng miệng của học sinh
- Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của học sinh tiểu
học người Mông tại 04 trường là 71,38%.
Bệnh sâu răng chiếm 69,64% , bệnh viêm lợi
chiếm 50,11% .
28.62
Mắc BRM
Bình thường

71.38

Biểu đồ 1. Tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh
tiểu học người Mông

Bảng 1. Phân bố tỷ lệ bệnh răng miệng theo độ tuổi
Bệnh
Tuổi


146
687

Tỷ lệ %
48.01
49.12
46.90
52.99
54.28
50.11

Cộng theo
tuổi
277
283
290
251
269
1370

Nhận xét: Tỷ lệ học sinh bị sâu răng và viêm lợi tăng lên theo độ tuổi, ở học sinh 7 tuổi thì tỷ lệ
sâu răng chiếm 67,51%, viêm lợi 48,01%, học sinh 11 tuổi tỷ lệ sâu răng chiếm 74,72%, viêm lợi
chiếm 54,28%.
Bảng 2. Chỉ số và cơ cấu sâu, mất, trám răng sữa và răng vĩnh viễn
Đặc điểm
Số lượng
Chỉ số

n
1370

457
50
0.33
0.03

SMT
2137
1.55

164

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nguyễn Ngọc Nghĩa và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

107(07): 163 - 168

Nhận xét: Chỉ số răng sâu, mất, trám (smt) đối với răng sữa là 4,07, chỉ số sâu, mất, trám (SMT)
đối với răng vĩnh viễn là 1,55.
Một số yếu tố liên quan với bệnh răng miệng của học sinh.
Bảng 3. Liên quan giữa thực hành chải răng hàng ngày của học sinh với bệnh răng miệng (n=1370)
Bệnh
Thực hành chải răng
Thực hành chải răng kém
Thực hành chải răng tốt

χ2 = 10,41
OR=1,4

Nhận xét: Có mối liên quan giữa thực hành chải răng miệng hàng ngày với bệnh răng miệng,
những học sinh thực hành vệ sinh răng miệng kém thì tỷ lệ mắc bệnh răng miệng tăng cao hơn so
với những học sinh thực hành chải răng hàng ngày tốt ( p
%
n
%
79.64
759
194
20.36
52.52
219
198
47.48
978
71.39
392
28.61

Cộng
953
417
1370

OR, p
χ2
p
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

một số tỉnh vùng núi phía Bắc có tỷ lệ bệnh
răng miệng là 75,2% [2]; còn tỷ lệ viêm lợi
thấp hơn trong nghiên cứu này 45,1% [2]. Do
người Mông có phong tục về vệ sinh cá nhân
còn hạn chế đặc biệt là vệ sinh răng miệng
hàng ngày, thường học sinh khi ở nhà là
không chải răng hàng ngày hoặc khi ở lớp học
sau khi ăn xong học sinh không chải răng, xúc
miệng. Hơn nữa người Mông thường ăn
những thức ăn cứng như ngô, mèn mén …
cũng có tác động và ảnh hưởng đến men răng
và có thể là nguy cơ gây tổn thương răng và
làm tăng tỷ lệ sau răng ở trẻ em. Tỷ lệ sâu
răng, viêm lợi ở học sinh người Mông tăng
theo lứa tuổi, tuổi cao hơn thì có tỷ lệ mắc
bệnh cao hơn do các yếu tố nguy cơ ảnh
hưởng tích lũy từ khi tuổi còn nhỏ.
Chỉ số sâu, mất, trám theo từng loại răng
Chỉ số sâu, mất, trám ở răng sữa (smt) là 4,07,
sâu mất trám răng vĩnh viễn (SMT) là 1,55
(Bảng 1). Chỉ số trong nghiên cứu này cao
hơn chỉ số sâu, mất, trám răng sữa (smt) của
học sinh cùng lứa tuổi trong nghiên cứu của
Đào Thị Dung (2007) là 3.75 [1], thấp hơn
báo cáo của bệnh viện RHM Hà Nội 2011
(chỉ số SMT 2.1) [2]. Tỷ lệ này thấp hơn so
với nghiên cứu tại Bắc Cạn năm 2010, có tỷ
lệ sâu răng sữa là 76,7%, chỉ số smt trong

Có mối liên quan giữa thực hành chải răng
miệng hàng ngày với bệnh răng miệng
(p
bệnh răng miệng p
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

107(07): 163 - 168

SUMMARY
STATUS AND SOME RELATED FACTORS TO DENTAL
AND ORAL DISEASES AMONG OF MONG PRIMARY SCHOOL CHILDREN
IN YEN BAI PROVINCE 2011
Nguyen Ngọc Nghia1*, Nguyen Van Tu2 , Trinh Dinh Hai3
1

Yen Bai Medicinal Department, 2College of Medicine and Pharmacy - TNU,
3
Hanoi Hospital of Dentistry

Objectives: To determine the rate of dental and oral diseases, relative factors of Mong primary
schools children in Yen Bai province. Methods: Cross-sectional and retrospective study:
interview and clinical examination for 1370 Mong primary school children in age 7 - 11 of 04
primary schools: Nam Co, Pung Luong (Mu Cang Chai district), Ban Cong, Xa Ho (Tram Tau
district). Results: The rate of tooth decay disease of these school children is 71,38%, The rate of
decay is 69,64%, the rate of gingivitis is 50,11%.
The average of of decay-lose-soldes index in baby-tooth is 4,07 and in older is 1,55. The index of
tooth decay to be treated is 0,03
The rate of dental and oral diseases had been related to nosh habit and hygienical practice
every day (there is significant difference, p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status