Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng của học sinh trƣờng trung học cơ sở quang trung thành phố thái nguyên năm 2014 - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ THÁI HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN BỆNH TAI MŨI HỌNG CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2014
Chuyên ngành: Y HỌC DỰ PHÒNG
Mã số: 60 72 01 63

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN DUY NINH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ
số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực, chính xác.
Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
HỌC VIÊN


HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Thái Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CI

: Khoảng tin cậy (Confidence Interval)

CS

: Cộng sự

GDSK

: Giáo dục sức khỏe

OR

: Tỉ suất chênh (Odd - Ratio)

PTTT



iv

MỤC LỤC
Lời cam đoan

.................................................................................................................................................................................................

i

Lời cảm ơn......................................................................................................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt

.....................................................................................................................................................................

iii

Mục lục ................................................................................................................................................................................................................. iv
Danh mục bảng

.........................................................................................................................................................................................

Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ

.............................................................................................................................................................................

vi


....................................................................................

17

1.3.1. Hành vi phòng chống bệnh .................................................................................................................................. 17
1.3.2. Yếu tố môi trƣờng gia đình - xã hội

.......................................................................................................

18

1.3.3. Cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế (y tế trƣờng học) ................................................. 20
1.3.4. Yếu tố sinh học và một số yếu tố khác

...............................................................................................

20

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................24
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................................24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................................................................................. 24
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................................................................................................... 24
2.1.3. Thời gian nghiên cứu

...................................................................................................................................................

24

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................................................................. 24



.........................................................................................................................

2.6. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu

..................................................................................................

29
30

2.7. Phƣơng pháp khống chế sai số .............................................................................................................................30
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu .......................................................................................................................................... 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................................................................32
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

..........................................................................................

32

3.2. Thực trạng bệnh tai mũi họng của học sinh trƣờng trung học cơ sở Quang
Trung thành phố Thái Nguyên 2014 ............................................................................................................... 33
3.3. Các yếu tố liên quan tới bệnh bệnh tai mũi họng của học sinh Trƣờng
trung học cơ sở Quang Trung thành phố Thái Nguyên năm 2014 ....................... 38
Chƣơng 4: BÀN LUẬN

..............................................................................................................................................................

4.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

..........................................................................................


Bảng 3.3. Các bệnh đã gặp về mũi xoang
Bảng 3.4. Các bệnh đã gặp về họng
Bảng 3.5. Phân độ V.A

...........................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bảng 3.6. Phân độ amidan

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa độ tuổi với bệnh tai mũi họng

...........................................................................................

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa giới tính với bệnh tai mũi họng

..................................................................................

35
36
36
37
37

......................

42

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống bệnh tai mũi họng với
bệnh tai mũi họng

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................

42

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa thái độ về dự phòng bệnh tai mũi họng với
mắc bệnh tai mũi họng

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

43

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thực hành về phòng chống bệnh tai mũi họng
với mắc bệnh tai mũi họng

.....................................................................................................................................................................................................................................................

43

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa việc giáo dục về phòng chống bệnh tai mũi
họng tại gia đình với bệnh tai mũi họng

...........................................................................................................................................................................



.................................................

45
46
46
47

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa những ngƣời mắc tai mũi họng trong gia đình
với bệnh tai mũi họng

.................................................................................................................................................................................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

47


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu xếp theo giới tính
Biểu đồ 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu xếp theo dân tộc

...........................................................

32


63,61% [17]. Nghiên cứu năm 2004 của Đặng Hoàng Sơn cho tỉ lệ viêm tai
giữa mạn tính là 6,86% và viêm tai giữa ứ dịch là 7,1% [18]. Nghiên cứu của
Phùng Minh Lƣơng (2010) cho tỉ lệ mắc bệnh tai mũi họng ở cộng đồng
ngƣời dân tộc Ê-đê là 58,9% [13]. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hà (2013)
cho tỉ lệ mắc các bệnh tai mũi họng chiếm 65,0% [5].
Bệnh tai mũi họng là một bệnh thƣờng gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ từ độ
tuổi tiểu học trở xuống [15], [19]. Đã có nhiều nghiên cứu về bệnh tai mũi
họng ở trẻ nhỏ [3], [5], [16]; nhƣng những nghiên cứu về bệnh tai mũi họng ở
lứa tuổi trẻ lớn - lứa tuổi đang đi học (11-15 tuổi) còn ít đƣợc để ý. Đây là lứa
tuổi chiếm một tỉ lệ khá cao trong cơ cấu dân số, là lứa tuổi đang phát triển cả
về thể chất, tâm sinh lý và cũng là đối tƣợng rất thƣờng mắc các bệnh lý ở tai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

mũi họng [15], [19]. Bên cạnh đó, tai mũi họng là bệnh gây ra bởi các yếu tố
nguy cơ nhƣ tiếp xúc với không khí ô nhiễm, nhà ở và nơi làm việc có nhiều
bụi... Bệnh có xu hƣớng liên quan đến thói quen sinh hoạt ít vận động [15],
[40], [53], [54]. Thực tế cho thấy: lứa tuổi trẻ lớn là lứa tuổi đang đi học, việc
phải đối mặt với áp lực học tập làm cho trẻ ít có cơ hội vận động hay tham gia
các hoạt động thể dục thể thao.
Thành phố Thái Nguyên là thành phố trung du - miền núi đang trên đà
phát triển. Bên cạnh việc có những biến đổi thời tiết khí hậu gió mùa thƣờng
xuyên, đặc trƣng của nƣớc nhiệt đới thì thành phố còn đang đối mặt với tình
trạng ô nhiễm không khí gia tăng. Ngoài ra, thành phố còn là nơi tập trung
đào tạo của các tỉnh miền núi phía Bắc, tỉ lệ học sinh, sinh viên trong thành

quan TMH bị bệnh, nó có ảnh hƣởng không nhỏ tới các cơ quan, bộ phận trong
toàn bộ cơ thể [15], [19]. Các bệnh TMH hay gặp bao gồm: Các bệnh về tai; Các
bệnh về mũi xoang; Các bệnh về họng. Cụ thể một số bệnh TMH hay gặp ở trẻ
lớn tuổi nhƣ sau:
1.1.1. Các bệnh về tai
1.1.1.1. Viêm tai giữa
Do vi khuẩn, virus từ các ổ viêm ở mũi họng đi lên tai qua vòi nhĩ
Eustache. Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng nhƣ đau tai, ù tai,
nghe kém, chảy mủ tai. Nhƣng nhiều khi không có biểu hiện triệu chứng rõ
rệt. Nếu đƣợc phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tích cực và đúng phƣơng pháp,
bệnh sẽ khỏi, không để lại di chứng. Ngƣợc lại nếu không đƣợc theo dõi,
không đƣợc điều trị đúng, có thể đƣa đến nhiều biến chứng phức tạp. Cần
quan tâm, điều trị các viêm nhiễm ở mũi họng để đề phòng viêm tai và phòng
tái phát. Ở lứa tuổi trẻ lớn thƣờng gặp viêm tai giữa tiết dịch, viêm tai giữa
xẹp nhĩ, xơ nhĩ...
Trong viêm tai giữa tiết dịch, các triệu chứng thƣờng ít rầm rộ, chủ yếu
phải theo dõi và phát hiện triệu chứng nghe kém ở trẻ em. Phát hiện những
thay đổi bất thƣờng của màng nhĩ. Cũng cần kiểm tra thính lực đồ và nhĩ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

lƣợng đồ. Nói chung bệnh diễn biến nhẹ, sau vài ngày có thể tự khỏi đƣợc nhƣng
hay bị tái phát theo với đợt viêm mũi họng. Có thể tiến triển thành viêm tai mạn
tính hoặc gây sẹo, xơ dính màng nhĩ. Khi phát hiện thấy những dấu hiệu của
viêm tai giữa tiết dịch , cần phải điều trị tích cực và chuyển bệnh nhân lên tuyến


biểu hiện các triệu chứng: sốt nhẹ (hoặc không sốt), đau đầu, tắc mũi, chảy
mũi kéo dài, ngửi kém. Chủ yếu phải điều trị tại tuyến chuyên khoa. Tại tuyến
y tế cơ sở: rửa mũi, nhỏ mũi bằng các thuốc thông thở, thuốc sát trùng mũi
họng, khí dung mũi xoang. Cần giáo dục sức khỏe: vệ sinh môi trƣờng, điều
kiện sống, điều kiện học tập... đảm bảo môi trƣờng trong sạch. Tránh tiếp xúc
với không khí nóng lạnh đột ngột. Điều trị tốt với viêm mũi cấp, nâng cao sức
đề kháng cơ thể. Tiêm phòng vaccin với các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ em. Khi
tiếp xúc bụi nhiều cần rửa mũi bằng nƣớc muối sinh lý. Không đƣợc dụi mũi,
móc dỉ mũi, ngoáy mũi. Điều trị triệt để đúng phác đồ khi viêm mũi, viêm
xoang cấp tránh gây biến chứng. Khi có chảy mũi kéo dài phải đến cơ sở
chuyên khoa khám, điều trị [15], [40], [54].
1.1.2.2. Viêm mũi xoang mạn tính
Viêm mũi xoang mạn tính là bệnh phổ biến, ở nƣớc ta tỉ lệ viêm mũi
trong cộng đồng khoảng 10 - 12%, viêm xoang chiếm 2 - 5% dân số, gặp
nhiều nhất ở lứa tuổi lao động. Bệnh hay gặp khi thay đổi thời tiết, thời điểm
giao mùa, sức đề kháng giảm. Bệnh liên quan đến độ ẩm, sự ô nhiễm của môi
trƣờng [15], [19].
Nguyên nhân của bệnh thƣờng do nhiễm trùng: thứ phát sau viêm V.A,
amidan, sau một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: cúm, sởi, sốt phát ban. Bệnh lý
răng có thể gây viêm xoang. Bệnh gặp ở ngƣời có cơ địa dị ứng, những ngƣời
thƣờng xuyên tiếp xúc với bụi, hơi hóa chất… Các bệnh mạn tính: lao, đái
tháo đƣờng, thận, khớp, các dị hình mũi xoang (hẹp hốc mũi, vẹo vách ngăn,
dị hình cuốn, xoang quá rộng hoặc quá hẹp...) cũng là nguyên nhân hay gặp
với bệnh lý mũi xoang [15].
Bệnh có thể gây các biến chứng nặng nề nếu không đƣợc điều trị và dự
phòng đúng cách. Viêm xoang hay gây viêm mũi họng, V.A, nhất là viêm tai
giữa. Có thể gây các biến chứng nội sọ: viêm màng não, áp xe não... Lâu dài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

thƣơng tại điểm mạch Kisselbach), số lƣợng ít, có xu hƣớng tự cầm, hay tái
phát. Nghiên cứu trên những bệnh nhân nhập viện cấp cứu do nhóm bệnh
TMH cho thấy chảy máu mũi là nguyên nhân gặp hàng đầu trong các trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

hợp cấp cứu TMH [41]. Cần cầm máu tại chỗ (tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có
cách xử trí cầm máu khác nhau). Không cho trẻ em nhét dị vật vào mũi hoặc
ngoáy mũi. Nếu đã chảy máu một lần dù nhẹ vẫn phải đến bác sĩ chuyên khoa
TMH để xác định nguyên nhân. Cần quan tâm và theo dõi đối với những
trƣờng hợp chảy máu tái phát ở một cơ sở y tế chuyên khoa. Cần có chế độ
theo dõi chu đáo đối với những ngƣời có bệnh lý mạn tính [15], [19].
1.1.2.5. Dị hình vách ngăn
Dị hình vách ngăn là một dị tật rất hay gặp, tùy từng mức độ mà gây ra
những ảnh hƣởng khác nhau tới hoạt động của cơ thể. Dị hình vách ngăn mũi
là một trong những nguyên nhân của ngạt mũi, chảy máu mũi tái phát, viêm
xoang, có khi đau nửa đầu. Dị hình vách ngăn còn làm chảy dịch nhày xuống
mũi sau về phía miệng, làm cho ngƣời bệnh khó hoặc không xì mũi ra đƣợc,
mà phải hít xuống miệng rồi khạc đi, đây cũng là nguyên nhân dễ làm nhiễm
khuẩn đƣờng hô hấp trên. Ngoài ra, ngƣời bệnh còn có thể ngủ ngáy, kém ngủ
và mất ngủ do ngạt mũi, độ nhạy với mùi kém... Rất nhiều ngƣời phải sống
chung với dị tật này đến suốt đời. Vì vậy cần có một chế độ dự phòng thích hợp khi
có dị hình vách ngăn mũi. Cần hạn chế uống rƣợu bia, hút thuốc lá. Khi đi ra

đƣờng nên đeo khẩu trang. Vệ sinh mũi bằng cách nhỏ nƣớc muối sinh lý

hốc, nằm ở vị trí ngã tƣ giữa đƣờng ăn và đƣờng thở [11]. Dễ bị viêm nhiễm từ
các bệnh lý ở những cơ quan kế cận: răng, mũi, miệng. Là bệnh đứng hàng đầu
trong các bệnh lý của họng, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi: tỉ lệ mắc ở ngƣời lớn là 8 10%, trẻ em 21% và mắc nhiều nhất ở lứa tuổi 4 - 25. Bệnh thƣờng gặp vào mùa
lạnh, thời điểm giao mùa, khi sức khỏe giảm sút. Viêm amidan có thể gây ra các
biến chứng: tại chỗ (viêm tấy hoặc áp xe amidan, viêm tấy hoặc áp xe quanh
amidan; biến chứng gần (viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm hạch...);
biến chứng xa (viêm nội tâm mạc, viêm khớp, viêm cầu thận...). Để dự phòng
mắc viêm amidan, các em học sinh cần đƣợc nâng cao thể trạng và tăng cƣờng
sức đề kháng cho cơ thể bằng các loại sinh tố và rèn luyện thân thể thích nghi
với môi trƣờng sống. Tránh nhiễm lạnh bằng cách: không ăn uống đồ lạnh, tránh
bị ngấm nƣớc mƣa, nhất là khi mệt mỏi. Vệ sinh mũi họng, răng, miệng, chú ý
khi có các bệnh dịch: cúm, sởi... Điều trị viêm amidan kịp thời, đúng cách và đặc
biệt cắt amidan đúng chỉ định để tránh các biến chứng [15].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

1.1.3.3. Viêm họng
Là bệnh rất thƣờng gặp trong mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi. Bệnh có
thể xuất hiện riêng biệt hoặc đồng thời với viêm V.A, amidan, viêm mũi
xoang... hoặc trong các bệnh nhiễm trùng của đƣờng hô hấp trên. Nguyên
nhân của bệnh là do virus (chiếm từ 60 - 80%)và vi khuẩn, vì vậy viêm họng
dễ lây truyền qua đƣờng nƣớc bọt, nƣớc mũi. Thông thƣờng bệnh diễn biến
7 - 10 ngày thì khỏi. Nhƣng bệnh cũng có thể gây ra các biến chứng: biến
chứng gần (viêm tai giữa cấp, viêm thanh khí phế quản cấp, viêm phổi, viêm
hạch góc hàm, viêm tấy hoặc áp xe amidan, viêm tấy hoặc áp xe quanh

Không nên băm thịt lẫn xƣơng, nhất là chặt quá nhỏ. Không cho trẻ em ngậm
đồ chơi, ngƣời lớn bỏ thói quen ngậm dụng cụ trong khi làm việc [15], [19].
1.1.4. Một số vấn đề khác
1.1.4.1. Dị vật đường thở
Là một tai nạn thƣờng gặp trong sinh hoạt, khi bệnh nhân đang ăn hoặc
đang ngậm vật gì đó trong miệng, do tác nhân nào đó làm đột ngột hít mạnh,
dị vật theo luồng không khí rơi vào đƣờng thở. Do tập quán ăn uống của ta
còn vừa ăn vừa nói chuyện, cƣời đùa... Ngoài ra dị vật đƣờng thở ở trẻ em còn
do cho trẻ ăn, uống thuốc... không đúng phƣơng pháp. Khi dị vật rơi vào
đƣờng thở sẽ gây nên một bệnh cảnh điển hình: Bệnh nhân ngạt thở, tím tái,
trợn mắt khoảng gần một phút, sau đó là cơn ho rũ rƣợi và dồn dập làm bệnh
nhân mặt đỏ, tím, cơn ho kéo dài khoảng 15 phút. Bệnh nhân hốt hoảng, có
khi đái ỉa ra quần. Sau đó tùy theo vị trí của dị vật và thời gian mắc dị vật mà
có các biểu hiện sau: khó thở, khàn tiếng, ho, dấu hiệu nhiễm trùng... Cần
đƣợc xử trí ban đầu đúng đắn và chuyển tuyến chuyên khoa kịp thời. Cần
tuyên truyền trong cộng đồng hiểu rõ sự nguy hiểm của dị vật đƣờng thở,
nguyên nhân gây dị vật đƣờng thở, khi có nghi ngờ hoặc có hội chứng xâm
nhập phải đến cơ sở y tế ngay [15], [19].
1.1.4.2. Chấn thương tai mũi họng
Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, chơi thể
thao, đánh nhau... Những chấn thƣơng thuộc TMH thƣờng nặng nề, có thể
dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại những di chứng gây ảnh hƣởng
đến chức năng hoặc thẩm mỹ cho ngƣời bệnh. Một nghiên cứu trên những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11


http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

viêm tai giữa tiết dịch trên học sinh từ 5 - 14 tuổi của Martines F.và cs (2010)
cho tỉ lệ viêm tai giữa tiết dịch chung là 6,8%; tỉ lệ viêm tai giữa tiết dịch ở
học sinh nam là 4,6% và ở học sinh nữ là 8,6%. Tỉ lệ viêm tai giữa tiết dịch ở
học sinh từ 5 - 8 tuổi là 10,97%; cao hơn có ý nghĩa thống kê (p
khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Trong số học sinh bị bệnh, tỉ
lệ viêm V.A ở nam và nữ học sinh thuộc nhóm tuổi từ 5 - 7 là bằng nhau (đều
chiếm 13,5%); tỉ lệ viêm V.A ở nam và nữ thuộc nhóm tuổi 8 - 10 lần lƣợt là
9,9% và 9,5%; tỉ lệ này ở nam và nữ thuộc nhóm tuổi 11 - 14 là 10,7% và
9,2% (theo thứ tự) [27]. Một nghiên cứu khác ở Denizli, Thổ Nhĩ Kỳ cho tỉ lệ
viêm amidan ở học sinh chiếm 11,0% [38].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

Nghiên cứu về amidan ở học sinh từ 4 - 17 tuổi của Akcay A. và cs
(2006) cho kết quả: tỉ lệ trẻ ngủ ngáy là 24,6%; ngáy nặng là 4,1%; có những
cơn ngạt thở do amidan chèn ép là 3,8% và cơn ngạt thở nặng do amidan chèn
ép là 0,9%. Tỉ lệ amidan độ 1 là 62,7%: amidan độ 2 là 28,4%; amidan độ 3 là
3,3% và amidan độ 4 là 0,1%. Tỉ lệ amidan độ 1 tăng dần theo tuổi trong khi
tỉ lệ amidan độ 3 và độ 4 giảm dần theo tuổi. Kích thƣớc amidan lớn nhất ở
trẻ nhóm tuổi từ 4 - 8 tuổi [23].
Nghiên cứu của Tarasov D.I và Morozov A.B cho thấy tỉ lệ mắc bệnh
TMH ở trẻ em và ngƣời lớn lần lƣợt là 230/1000 và 190/1000 ngƣời. Trong số
các bệnh về TMH ở trẻ em thì viêm amidan mạn tính và viêm V.A chiếm tỉ lệ
cao nhất (38,4% và 23,3%; theo thứ tự) [58]. Năm 2005, Hannaford P.C và cs
có nghiên cứu bệnh tai mũi họng (TMH) trong cộng đồng ở Scotland. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng có đến 20% đối tƣợng giảm nghe, 20% đối tƣợng bị ù
tai trong thời gian nghiên cứu, 13 - 18% đối tƣợng mắc viêm mũi dị ứng, và
có đến 31% đối tƣợng viêm họng cấp tính [34].
Nghiên cứu đánh giá tỉ lệ bệnh TMH ở các trẻ em đến khám tại các bệnh

hỏi cấp thiết đặt ra bởi sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh TMH ở mọi lứa
tuổi, đặc biệt là ở trẻ em.
Năm 2001, tác giả Nguyễn Thanh Trúc nghiên cứu bệnh TMH trẻ em ở
vùng bãi rác thải Nam Sơn (Sóc Sơn), Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
tỉ lệ bệnh TMH chiếm 61,99%, trong đó tỉ lệ bệnh TMH ở trẻ nam là 50,36%
và ở trẻ nữ là 49,64% [22].
Năm 2003, Nguyễn Thị Hoài An nghiên cứu trên đối tƣợng trẻ em từ 1 đến
14 tuổi tại một số nhà trẻ, trƣờng mẫu giáo, trƣờng tiểu học và một số trƣờng khác
trên địa bàn Hà Nội cho thấy tỉ lệ viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em là 8,9% [1], [3].
Nghiên cứu của Phạm Thế Hiển (2004) về bệnh TMH Cà Mau, bệnh tai
mũi họng 34,4%, viêm mũi xoang mạn tính 11,8%, viêm amidan mạn tính
8,4%, viêm tai giữa mạn tính 1,6% [8].
Năm 2005, Đặng Hoàng Sơn nghiên cứu tại Cần Giuộc, thành phố Hồ
Chí Minh trên 1629 trẻ từ 0-16 tuổi thấy tỉ lệ mắc bệnh viêm tai giữa cấp tính
là 1,3 - 1,4% và viêm tai giữa mạn tính là 0,8 - 1,4% [18].
Năm 2006, Nguyễn Hữu Khôi nghiên cứu ở trẻ em quận 8 thành phố Hồ
Chí Minh với 2072 trẻ 4 - 6 tuổi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

64,77% đối tƣợng mắc bệnh TMH, trong đó viêm amidan quá phát 46,04%,
viêm amidan quá phát có ngủ ngáy 7,77%, viêm tai giữa ứ dịch 5,79%, viêm
tai giữa cấp 0,1% [10].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải và Phạm Thị Minh Hồng tại
thành phố Cần Thơ năm 2007, tỉ lệ trẻ em 13 - 14 tuổi đƣợc chẩn đoán viêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status