BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B
Ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHÙNG MINH LƯƠNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH VÀ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH TAI MŨI HỌNG
THÔNG THƯỜNG CỦA DÂN TỘC Ê ĐÊ
TÂY NGUYÊN, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP PHÙ
HỢP Ở TUYẾN THÔN BẢN
Chuyên ngành: MŨI HỌNG
Mã số: 62.72.53.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện quốc gia
- Thư viện trường ñại học Y Hà Nội
- Thư viện thông tin y học trung ương
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ BÀI BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Phùng Minh Lương (2008), “Nghiên cứu tỷ lệ viêm mũi họng
ở cộng ñồng dân tộc Ê Đê- Tây Nguyên”, Tạp chí Y Học thực
hành, số 10, tr: 64-66.
2. Phùng Minh Lương (2008), “Nghiên cứu tình hình VTG trong
mùa khô ở cộng ñồng dân tộc Ê Đê Tây Nguyên”, Tạp chí Y
Học thực hành, số 10, tr: 42 – 47.
3. Phùng Minh Lương, Nguyễn Tấn Phong, Đặng Tuấn Đạt
(2009), “Nghiên cứu tỷ lệ bệnh lý TMH vào mùa khô của dân
tộc Ê Đê Tây Nguyên”, Tạp chí Y Học thực hành, số 2, tr: 87-
89.
4. Phùng Minh Lương (2009), “Tìm hiểu cơ cấu bệnh lý
TMH tại bệnh viện tuyến tỉnh Tây Nguyên”, Tạp chí Y
Học thực hành, số 1, tr: 33 – 35.
5. Phùng Minh Lương, Nguyễn Tấn Phong, Đặng Tuấn Đạt
(2009), “Ngiên cứu tỷ lệ viêm mũi xoang ở cộng ñồng dân tộc
Ê Đê- Tây Nguyên”, Tạp chí Y Học thực hành, số 9, tr: 47 –
48.
6. Phùng Minh Lương, Nguyễn Tấn Phong, Đặng Tuấn Đạt
(2009), “Nghiên cứu tỷ lệ viêm họng ở cộng ñồng dân tộc Ê
Đê- Tây Nguyên”, Tạp chí Y Học thực hành, số 9, tr: 29 - 31.
7. Phùng Minh Lương (2009), “Nghiên cứu tỷ lệ viêm tai ứ dịch
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn ñến với tất cả các thầy cô ñã dạy dỗ tôi nên người.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñảng úy, ban giám hiệu trường Đại Học Tây
Nguyên. Bộ môn TMH, phòng sau ñại học - trường Đại Học Y Hà Nội ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñối với PGS.TS Nguyễn Tấn Phong,
GS.TS Đặng Tuấn Đạt ñã tận tâm chỉ dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
GS TS Trần Hữu Tuân, GS TS Trương Việt Dũng, GS TS Phan Ngọc Đính,
PGS TS Nguyễn Tư Thế. PGS.TS Nguyễn Đình Phúc, PGS.TS Lương Minh
Hương cùng bộ môn TMH trường Đại Học Y Hà Nội. GS.TS Lương Sỹ Cần,
GS.TS Dương Đình Thiện, GS.TS Đào Ngọc Phong, PGS.TS Nguyễn Hoàng
Sơn, PGS.TS Phạm Khánh Hòa, TS Trần Tố Dung, PGS.TS Nguyễn Thị Hoài
An, TS Võ Thanh Quang, TS Phan Văn Trọng. PGS.TS Chu Văn Thăng và
khoa Y Tế cộng cộng, PGS.TS Phạm Thiện Ngọc, ThS.BS Nguyễn Ngọc Long,
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dung, TS Nguyễn Đăng Vững.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: các trạm y tế xã Ea Tu, Cư Ebur, Ea Pok. Nhân
viên y tế thôn buôn và nhân dân 3 buôn Ko Tam, Ea Sut, Dha Prong.
Thấm ñẫm trong tôi tình thương yêu nồng nàn và sâu lắng của gia tộc họ
VX Viêm xoang
VXCT Viêm xoang cấp tính
VXMT Viêm xoang mạn tính
VTG Viêm tai giữa
VTGCT Viêm tai giữa cấp tính
VTGMT Viêm tai giữa mạn tính
VTGƯD Viêm tai giữa ứ dịch
WHO Tổ chức y tế thế giới
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II
CHỮ VIẾT TẮT III
DANH MỤC CÁC BẢNG VII
DANH MỤC CÁC HÌNH X
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ XII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu 4
1.1.1. Nghiên cứu các bệnh TMH tại cộng ñồng trên thế giới 4
1.1.2. Nghiên cứu các bệnh TMH tại cộng ñồng ở Việt Nam 5
1.2. Một số ñiểm về giải phẫu và sinh lý Tai Mũi Họng 7
1.2.1. Giải phẫu và sinh lý Tai 9
1.2.2. Giải phẫu và sinh lý Mũi Xoang 13
1.2.3. Giải phẫu và sinh lý Họng 22
1.3. Các phương pháp thăm khám TMH 28
1.3.1. Các phương pháp thăm khám thông thường TMH 28
1.3.2. Khám nội soi TMH 31
3.2.1. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mô hình bệnh TMH 78
3.2.2. Các yếu tố liên quan với bệnh viêm tai giữa 82
3.2.3. Các yếu tố liên quan với từng bệnh viêm mũi, viêm xoang 87
3.2.4. Các yếu tố liên quan với viêm họng 96
3.3. Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phù hợp ở tuyến thôn bản 102
3.3.1. Đánh giá nhận thức thái ñộ thực hành (KAP) của NVYTTB 102
3.3.2. So sánh sự khác biệt giữa trước và sau tập huấn của NVYTTB 103
3.3.3. Hiệu quả của biện pháp TTGDSK tại cộng ñồng 104
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 108
4.1. Mô hình bệnh Tai Mũi Họng thông thường tại cộng ñồng 108
4.1.1. Một số ñặc ñiểm dịch tễ của ñối tượng nghiên cứu 108
4.1.2. Tỷ lệ bệnh Tai Mũi Họng thông thường tại cộng ñồng 109
4.1.3. Mô hình các bệnh TMH tại cộng ñồng dân tộc Ê Đê 112
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến các bệnh Tai Mũi Họng 124
4.2.1. Yếu tố kinh tế 124
4.2.2. Yếu tố mắc bệnh TMH theo ảnh hưởng của khói thuốc lá 124
4.2.3. Yếu tố mùa 126
4.2.4. Yếu tố giới 127
vi
4.2.5. Yếu tố tuổi 128
4.2.6. Yếu tố liên quan từ bếp nấu bằng củi trong nhà ở 130
4.2.7. Yếu tố chăn thả GSGC dưới sàn nhà ở, trong sân với bệnh TMH . 130
4.2.8. Yếu tố ô nhiễm môi trường ñến bệnh TMH 131
4.2.9. Các yếu tố liên quan với bệnh viêm tai giữa 132
4.2.10. Các yếu tố liên quan với viêm mũi xoang 136
4.2.11. Các yếu tố liên quan với viêm họng 139
4.3. Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phù hợp tại tuyến thôn bản 140
4.3.1. So sánh hiệu quả giữa trước và sau tập huấn của NVYTTB 142
4.3.2. Đánh giá hiệu quả của TTGDSK với người dân trong cộng ñồng . 144
Bảng 3.3. Đặc ñiểm kinh tế hộ gia ñ
ình
73
Bảng 3.4. Ngh
ề nghiệp của ĐTNC
74
Bảng 3.5: Tỷ lệ mắc bệnh TMH 74
Bảng 3.6. Các bệnh viêm tai giữa 75
Bảng 3.7. Tỷ lệ các bệnh viêm m
ũi xoang
76
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh Viêm họng – viêm Amiñan 77
Bảng 3.9. Tỷ lệ viêm VA mạn tính 77
Bảng 3.10. Tỷ lệ các nhóm bệnh Tai giữa, Mũi Xoang và Họng 77
Bảng 3.11. So sánh hộ nghèo và h
ộ ñủ ăn với bệnh TMH
78
Bảng 3.12. Yếu tố mắc bệnh TMH theo ảnh hư
ởng của khói thuốc lá
78
Bảng 3.13. So sánh sự khác biệt giữa mùa khô và mùa mưa c
ủa bệnh TMH
79
Bảng 3.14. So sánh sự khác biệt giữa nam và n
ữ ở bệnh TMH
79
Bảng 3.15. So sánh s
ự khác biệt giữa các nhóm tuổi ở bệnh TMH
86
Bảng 3.28. Yếu tố nguy cơ viêm họng với VTG
ƯD
87
Bảng 3.29. Yếu tố nguy cơ viêm amiñan với VTGƯD
87
Bảng 3.30. Đặc ñiểm các bệnh viêm mũi
87
Bảng 3.31. So sánh bệnh viêm mũi cấp tính theo mùa
88
Bảng 3.32. So sánh bệnh viêm mũi cấp tính theo tuổi
89
Bảng 3.33. So sánh ñặc ñiểm mắc viêm mũi mạn tính theo mùa
89
Bảng 3.34. So sánh bệnh viêm mũi mạn tính theo giới
89
Bảng 3.35: So sánh bệnh viêm mũi mạn tính theo tuổi
90
Bảng 3.36. So sánh bệnh VMDƯ theo mùa
90
Bảng 3.51. So sánh bệnh viêm amiñan mạn tính theo mùa 98
Bảng 3.52. So sánh bệnh viêm amiñan mạn tính theo tuổi 100
Bảng 3.53. So sánh bệnh viêm amiñan mạn tính theo giới 100
Bảng 3.54. So sánh bệnh VA mạn tính theo giới 101
Bảng 3.55. So sánh theo nhóm tuổi 101
Bảng 3.56. So sánh hiệu quả ñiều trị bệnh VTGUD trước và sau can thiệp 102
Bảng 3.57. Khảo sát trình ñộ của NVYTTB 103
Bảng 3.58. Đánh giá CSSKBĐ các bệnh TMH của 2 nhóm NVYTTB
103
Bảng 3.59. Cần thiết ñưa bệnh TMH vào chương trình ñào tạo NVYTTB
103
Bảng 3.60. So sánh trước và sau tập huấn về triệu chứng của VMX
104
Bảng 3.61. So sánh trước và sau tập huấn về biến chứng của VMX
104
Bảng 3.62. So sánh trước và sau tập huấn về xử trí với bệnh VMX
104
Bảng 3.63. So sánh kiến thức về bệnh TMH
105
Bảng 3.64. So sánh nhận thức về phòng bệnh TMH
105
Bảng 3.65. So sánh thái ñộ với tác hại của bệnh TMH
Hình 1.11. Soi bóng mờ 29
Hình 1.12. Hình ảnh soi mũi trước 30
Hình 1.13. Hình ảnh màng nhĩ bình thường 31
Hình 1.14. Phim Schuller 34
Hình 1.15. Tư thế Blondeau 34
Hình 1.16. Tư thế Hirtz 35
Hình 1.17. Tư thế Axial 35
Hình 1.18. Tư thế Coronal 35
Hình 1.19. Tư thế Coronal 36
Hình 1.20. Phim Coronal 36
Hình 1.21. Tư thế Axial 37
Hình 1.22. Phim Axial 37
Hình 1.23. Đặt ống thông khí 38
Hình 1.24. Chích rạch màng nhĩ 39
Hình 2.1. Sơ ñồ cách chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn 50
xi
Hình 2.2. Sơ ñồ cách chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn 53
Hình 2.3. Sơ ñồ nội soi mũi chẩn ñoán của Stammberger 57
Hình 2.4. Hình ảnh màng nhĩ trong VTG
ƯD
57
Hình 2.5. Hình ảnh thủng màng nhĩ 58
Hình 2.6. Máy ño nhĩ lượng 60
Hình 2.7. Máy ño nhĩ lượng cầm tay OTOflex 10 60
Hình 2.8. Máy soi tai cầm tay Otoscope 61
Hình 2.9. Máy nội soi Tai Mũi Họng VH6 61
Hình 2.10. Các dạng thường gặp của nhĩ ñồ 62
Hình 2.11. Phân loại nhĩ ñồ của Nguyễn Tấn Phong 63
Biểu ñổ 3.3. Biểu ñổ ñặc ñiểm bệnh viêm mũi xoang
76
Biểu ñổ 3.4. Biểu ñổ ñặc ñiểm bệnh VTGMT thủng nhĩ
83
Biểu ñổ 3.5. Biểu ñổ tỷ lệ mắc VTGƯD theo mùa
85
Biểu ñổ 3.6. Biểu ñổ ñặc ñiểm bệnh viêm mũi mạn tính
89
Biểu ñổ 3.7. Biểu ñổ ñặc ñiểm mắc bệnh VXMT theo m
ùa
92
Biểu ñổ 3.8. Biểu ñổ ñặc ñiểm mắc bệnh VXMT theo giới ở mùa mưa 94
Biểu ñổ 3.9. Biểu ñổ tỷ lệ mắc viêm họng cấp tính theo mùa 96
Biểu ñổ 3.10. Biểu ñổ tỷ lệ bệnh VHMT theo nhóm tuổi
99
Biểu ñổ 3.11. Biểu ñổ tỷ lệ mắc viêm amiñan mạn tính theo mùa
99
Biểu ñổ 3.12. Biểu ñổ tỷ lệ mắc VA mạn tính theo mùa 101
Biểu ñổ 3.13. Biểu ñồ vi khí hậu năm 2008 tại ñịa ñiểm NC 106
Biểu ñổ 3.14. Biểu ñồ vi khí hậu năm 2009 tại ñịa ñiểm NC 106
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai Mũi Họng là bệnh phổ biến ở nước ta do các yếu tố ảnh hưởng của
khí hậu nhiệt ñới nóng và ẩm, do ô nhiễm môi trường không khí và ảnh
nước sạch, không xử lý phân rác, dễ mắc các bệnh Tai Mũi Họng.
Biến ñộng khí hậu thời tiết do môi trường suy thoái, khai thác tài nguyên cạn
kiệt, làm thay ñổi môi trường sinh thái, suy giảm ña dạng sinh học. Sự suy
giảm tầng ôzôn, hiệu ứng nhà kính, thảm họa thiên nhiên ngày càng ảnh
hưởng lớn tới sức khỏe cộng ñồng.
Một số tộc người nhất ñịnh có nguy cơ bị viêm tai giữa rất cao. 8% thổ dân da
ñỏ ở Mỹ và 12% người Eskimo bị viêm tai giữa. Giải phẫu và chức năng của
vòi nhĩ có vai trò quan trọng ñối với tỉ lệ viêm tai giữa. Vòi nhĩ rộng và có ñộ
mở lớn hơn ở những quần thể này khiến họ dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn
thường gặp của viêm tai giữa.
Việc ñưa ra các biện pháp phòng phơi nhiễm với các tác nhân ñộc hại
như hạn chế tối ña việc tiếp xúc với khói, bụi như cải tạo hệ thống thông gió,
mang khẩu trang khi làm việc cũng hạn chế, giảm nhẹ ñáng kể tỷ lệ mắc và
tần số mắc các bệnh ñường hô hấp nói chung và hạn chế bệnh Tai Mũi Họng
nói riêng.
Chuyên ngành Tai Mũi Họng nước ta trong thập niên trở lại ñây ñã có
những bước phát triển nhảy vọt cả về mặt trang thiết bị kỹ thuật cũng như
phương pháp ñiều trị hiện ñại làm tăng hiệu quả ñiều trị bệnh lý Tai Mũi
Họng nói chung. Tuy nhiên cùng với sự phát triển công nghiệp hóa và giao
thông ñã làm gia tăng mạnh mẽ các yếu tố ảnh hưởng môi trường kết hợp với
các ñiều kiện sống và những tập tục của ñồng bào dân tộc ít người ñã làm gia
3
tăng các bệnh Tai Mũi Họng ở cộng ñồng. Hiện nay chưa có công trình
nghiên cứu về tìm các biện pháp can thiệp hiệu quả các bệnh Tai Mũi Họng ở
tuyến thôn bản ñể giảm tỷ lệ các bệnh Tai Mũi Họng thông thường. Việc tìm
các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh Tai Mũi Họng và áp dụng các biện pháp can
thiệp ñể giảm mắc bệnh Tai Mũi Họng ở cộng ñồng là rất cần thiết.
Trên thực tế ở nước ta Tai Mũi Họng ñang ñược phát triển về các kỹ
thuật về thăm khám và ñiều trị. Tuy nhiên những tiến bộ này ña số chỉ có ở
các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế
- Năm 1996, Min YG [142] NC viêm mũi xoang (VMX) ở Hàn Quốc: viêm
mũi dị ứng (VMDU) 1,14%, viêm xoang mạn tính (VXMT) 1,01%.
- Năm 1996, NC VTG ở 591 trẻ em Inuit (Greenland) của Homoe P,
Christensen RB [121]: VTGMT 6,8% ở Nuuk và 11,7% ở
Sisimiut, viêm tai
giữa cấp tính (VTGCT) 1.5% - 0.4%, VTGƯD: 23.0% và 28.2%.
- Năm 1997, Saim [155] ñiều tra 1097 trẻ từ 5-6 tuổi VTGƯD 13, 8%.
- Năm 1998, Marcgisio [141] NC 3413 trẻ từ 5-7 tuổi ở Italia, VTGƯD
14,2%.
- Năm 2000, Rhuston [154] NC 6000 trẻ 6-7 tuổi ở Hongkong, VTGƯD
5,3%.
- Năm 2002, NC VTG ở người cao tuổi (>60 tuổi) Thái Lan của Bunnag
Chaweewan [83]: viêm tai (VT) 16,3%, viêm tai ngoài 12,5 %, VTG 2,7 %.
- Năm 2004, Bluestone C.D [79] NC VTGMT ở Inuit (Alaska) 30 – 46%,
Inuit (Canada) 7- 31 %, Inuit (Greenland) 7-12%, thổ dân Úc 12- 33%, thổ
dân da ñỏ 4 - 8%. Năm 2005, Hannaford PC [117]: bệnh tai mũi họng (TMH)
trong cộng ñồng ở Scotland: 20% giảm nghe, 20% ù tai, 13 – 18% VMDU,
31% viêm họng cấp tính (VHCT).
5
- Năm 2005, Jean Paul Font và Matthew Ryan ở Hoa kỳ [8]: tỷ lệ viêm xoang
(VX) ở người lớn 14,1%, chi phí ñiều trị là 3,4 tỷ USD/ 1 năm.
- Năm 2008, Harold K Simon [26], Atlanta: viêm họng (VH) của trẻ em ở
Hoa Kỳ 10%.
1.1.2. Nghiên cứu các bệnh TMH tại cộng ñồng ở Việt Nam
- Năm 1986, Lương Sỹ Cần và cộng sự [64] ñiều tra trên 529 trẻ em nhà máy
dệt 8/3 thấy tỷ lệ mắc bệnh TMH là 50%.
- Năm 1994, Phạm Khánh Hoà và cộng sự trong một số ñiều tra bệnh TMH:
Tỷ lệ mắc bệnh TMH ở 3 xã Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp huyện Thanh
Trì, Hà Nội: trẻ em 59,25%, người lớn 62,2% [18]. Bệnh TMH trong nhân
6
49,64%. Tác giả ñã nêu rõ tình trạng môi trường không khí cách trung tâm bãi
rác thải 400m Nam Sơn (Sóc Sơn) SO
2
mg/m
3
0,08; NO
2
mg/m
3
0,039; CO
mg/m
3
2,78; H
2
S mg/m
3
0,042; Bụi lơ lửng mg/m
3
0,42. Sống trong môi
trường không khí bị ô nhiễm như vậy nên tỷ lệ bệnh TMH của trẻ em vùng
Nam Sơn (Sóc Sơn) cao.
- Năm 2003, Nguyễn Thị Hoài An [1] NC tỷ lệ VTGƯD ở trẻ em Hà Nội.
- Năm 2004, Phạm Thế Hiển [17] NC tại Cà Mau, bệnh TMH 34,4 %, VMX
mạn tính 11,8 %, viêm Amiñan mạn tính 8.4 %, VTGMT 1,6%.
- Năm 2004, Nguyễn Văn Thanh [58] NC bệnh TMH tại các nhà máy chế
biến thủy sản tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tỷ lệ mắc bệnh TMH 91%, VM 66,6%,
VX 2.1%, VH 32,2%, viêm thanh quản 1.8%, viêm mũi teo 5.4%.
Môi trường trong lĩnh vực thủy sản thì tác ñộng gây hại ñược xác ñịnh, ñặc
ñiểm của chất loại chất thải này là dễ lên men thối rữa, vì phần lớn chúng
Nam, vì ô nhiễm môi trường quá cao làm ảnh hưởng tới ñường hô hấp trên.
- Trong những năm gần ñây với tốc ñộ ñô thị hoá và các ngành công nghiệp
phát triển nhanh chóng, nhưng vấn ñề bảo vệ môi trường sống nói chung ñặc
biệt là môi trường không khí chưa ñược quan tâm một cách thích ñáng nên
VMX và các bệnh ñường hô hấp cũng gặp với một tỷ lệ cao. Trong công
nghiệp, VMX ở các ngành như ngành khai thác than, ngành luyện kim, ngành
vật liệu xây dựng thường gặp ở tỷ lệ cao hơn cả, các công việc phải lao ñộng
trong môi trường nhiều bụi, ñặc biệt bụi kết hợp hơi khí ñộc, hoặc bụi kết hợp
cường ñộ lao ñộng nặng trong môi trường nhiệt ñộ cao thì tỷ lệ bệnh càng
tăng. Khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên, một khu công nghiệp lớn của
cả nước, nơi tập trung nhiều nghìn công nhân cũng ñã ñược nhiều tác giả quan
tâm nghiên cứu phát hiện bệnh tật cũng như sức khoẻ của người lao ñộng nơi
ñây, tuy vậy VMX không phải là bệnh ñặc thù chỉ có trong lao ñộng mới xuất
hiện nên chưa ñược quan tâm NC nhiều [39].
Cho ñến nay ñã có nhiều NC bệnh TMH tại cộng ñồng ở ñồng bằng, ở
miền núi phía bắc, trong các khu công nghiệp, nhà máy và ñã ñưa ra nhiều tỷ
lệ bệnh TMH ở phạm vi số lượng mẫu hạn chế. Chưa có NC bệnh TMH thực
hiện tại cộng ñồng dân tộc ít người ở Tây Nguyên và có số lượng mẫu NC lớn
như của chúng tôi tiến hành.
1.2. Một số ñiểm về giải phẫu và sinh lý Tai Mũi Họng
TMH là những hốc nằm sâu trong vùng ñầu cổ. Các hốc này ñược bao
bọc ngoài bởi xương như các xoang mặt, mũi, tai và xương chủm, bởi sụn
8
như Thanh quản, bởi cơ màng như Họng. Các hốc này ñược bao bọc ngoài
bởi xương như các xoang mặt, mũi, tai và xương chũm, bởi sụn như Thanh
quản, bởi cơ màng như Họng. Bên trong ñược lót một lớp niêm mạc, phần lớn
là niêm mạc trụ có lông chuyển (niêm mạc ñường hô hấp) như mũi xoang, tai
và các tế bào xương chũm, trừ họng và phần tiền ñình thanh quản là lát tầng.
Lớp niêm mạc này ñược chi phối bởi hệ thống mạch máu và thần kinh rất
phong phú. Do ñặc ñiểm như vậy nên bệnh lý TMH chủ yếu là bệnh lý của
Fallope, cửa sổ tròn ở phía dưới. Trong cửa sổ bầu dục có ñế xương bàn ñạp
lắp vào, ở cửa sổ tròn có màng mỏng bịt kín, phân cách tai giữa với vịn nhĩ.
+ Thành sau: phần trên của thành sau là sào ñạo nối liền hòm nhĩ với sào bào.
phần dưới của thành sau là tường dây VII ngăn cách hòm nhĩ với sào bào.
Thành này có 2 ngách: ngách trong sát với thành trong của hòm nhĩ ñược gọi
là ngách nhĩ, ngách ngoài gọi là ngách thần kinh mặt.
+ Thành trên (trần nhĩ) là 1 lớp xương mỏng ngăn cách tai giữa với hố não
giữa, cụ thể là với thùy thái dương bướm.
+ Thành trước hay thành ñộng mạch cảnh trong.
10
+ Thành dưới: ở thấp hơn bờ dưới của ống tai ngoài ñộ 3- 4mm, trong một cái
lõm gọi là ngăn hạ nhĩ. Thành này có liên hệ với nóc vịnh cảnh. Thần kinh
Jacobson nhánh của dây thần kinh số IX chui qua mặt này ñể vào hòm nhĩ.
Hệ thống màng nhĩ - chuỗi xương con ñảm bảo sự liên tục từ màng nhĩ ñến
cửa sổ bầu dục. Gồm có:
* Màng nhĩ: có 2 phần: trên là màng chùng Shrapnell liên hệ trực tiếp với túi
Prussak, dưới là màng căng ( 9/10 màng nhĩ) trực tiếp với atrium.
* Chuỗi xương con: ngoài vào trong có xương búa, xương ñe, xương bàn ñạp.
* Dây chằng.
* Các cơ: cơ búa, cơ bàn ñạp.
Tai giữa ñược phủ một lớp niêm mạc biểu mô hô hấp với những tế bào
trụ có lông chuyển, tế bào chế nhày. Lớp biểu mô trụ chỉ lát trong lòng hòm
nhĩ và vòi nhĩ, còn nửa sau thượng nhĩ, sào ñạo, sào bào và các hốc thông bào
chũm ñược bao phủ bởi một lớp biểu mô dẹt không có tế bào chế nhày. Dưới
niêm mạc là các tuyến chế nhày, các tuyến này phát triển mạnh ở phần trước
của hòm nhĩ và vòi nhĩ ñặc biệt ở ñoạn vòi nhĩ sụn. Giống như biểu mô hô
hấp trên bề mặt niêm mạc tai giữa có một lớp dịch nhày, lớp dịch này vận
chuyển liên tục xuống VMH nhờ hoạt ñộng của hệ thống lông chuyển.
- Vòi nhĩ
+ Vòi nhĩ là một ống sụn - xương nối thông hòm nhĩ với thành bên của