Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6 24 tháng tuổi tại xã tuân tức, huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LA HÓN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 6-24 THÁNG TUỔI
TẠI XÃ TUÂN TỨC, HUYỆN THẠNH TRỊ,
TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LA HÓN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 6-24 THÁNG TUỔI
TẠI XÃ TUÂN TỨC, HUYỆN THẠNH TRỊ,
TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THANH HÀ


2.6. Các biến số,thước đo và tiêu chuẩn đánh giá .....................................................27
2.7. Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................................29
2.8. Đạo đức nghiên cứu ...........................................................................................29
2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số .........................30


ii

Chương 3 KẾT QUẢ ................................................................................................31
3.1. Mô tả đặc điểm chung của trẻ, đặc điểm chung của mẹ, hộ gia đình ................31
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tuổi tại xã Tuân Tức, huyện Thạnh
Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017. ..................................................................................33
3.3. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ tại xã Tuân Tức, huyện
Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017. .......................................................................36
3.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ tại xã Tuân Tức,
huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017. ............................................................42
Chương 4 BÀN LUẬN .............................................................................................52
4.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi. ......................................52
4.2. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ. .........................................56
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6 đến 24 tháng
tuổi. ............................................................................................................................60
KẾT LUẬN ...............................................................................................................67
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................70
PHỤ LỤC ..................................................................................................................75
Phụ lục 1: Phiếu cân đo nhân trắc dành cho trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi ....................75
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn bà mẹ có con từ 6 đến 24 tháng tuổi ............................76
Phụ lục 3: Bảng biến số nghiên cứu ..........................................................................85
Phụ lục 4: Một số tiêu chí đánh giá thực hành của bà mẹ .........................................89
Phụ lục 5: Phiếu phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách chương trình dinh dưỡng............91


Điều tra viên

GSV

Giám sát viên

GVHD

Giáo viên hướng dẫn

HGĐ

Hộ gia đình

HPN

Hội phụ nữ

NCBSM

Nuôi con bằng sữa mẹ

NCV

Nghiên cứu viên

NKHHC

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp


Trung học chuyên nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TLN

Thảo luận nhóm

TTDD

Tình trạng dinh dưỡng

TYT

Trạm y tế

UNICEF

Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

VCDD

Vi chất dinh dưỡng

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa TTDD với thực hành rửa tay của bà mẹ và trẻ .......47
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa TTDD với số con trong gia đình. ............................48
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa TTDD với nguồn nước ăn uống ..............................48
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa TTDD với hố xí hợp vệ sinh ...................................49
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa TTDD với kinh tế gia đình ......................................49
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa TTDD với TCMR ...................................................50
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa TTDD với thông tin hướng dẫn bà mẹ cách nuôi con..50


v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ SDD theo tình trạng kinh tế xã hội, dân tộc năm 2014 ...............14
Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em theo nhóm tuổi năm 2009-2010 ..............................15
Biểu đồ 3.1. TTDD của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi....................................................33
Biểu đồ 3.2. Tình trạng SDD của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi theo mức độ ...............34
Biểu đồ 3.3. Tình trạng SDD của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi theo giới tính ..............35
Biểu đồ 3.4. Tình trạng SDD của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi theo dân tộc ................36


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
TTDD trẻ dưới năm tuổi tại Việt Nam những năm qua có nhiều cải thiện.
Tuy nhiên, theo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng tỷ lệ SDD ở trẻ vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỷ lệ SDD trẻ em vẫn cao. Tuân Tức là một
xã nghèo còn gặp nhiều khó khăn, người dân tộc thiểu số chiếm đa số, nhận thức
người dân còn hạn chế. Vì vậy nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tố liên quan
đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tuổi tại xã Tuân Tức, huyện Thạnh Trị,
tỉnh Sóc Trăng là một nhu cầu thực tế để có những đề xuất phù hợp nhằm góp phần

Từ kết quả trên cho thấy cần tăng cường công tác truyền thông, tư vấn thích
hợp cho từng nhóm đối tượng, đặc biệt là những hộ nghèo, các bà mẹ có trình độ
văn hóa thấp, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc để cải thiện thực hành nuôi dưỡng
trẻ nhỏ nhằm làm giảm tỷ lệ SDD trong cộng đồng.


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể thiếu protein-năng lượng và các
vi chất dinh dưỡng (VCDD). SDD protein-năng lượng là vấn đề hay gặp ở trẻ dưới
5 tuổi do thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết phối hợp với điều kiện vệ sinh nghèo
nàn, do trẻ bị mắc các bệnh nhiễm trùng nhiều lần và thiếu sự chăm sóc cần thiết.
SDD để lại hậu quả lâu dài, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của
trẻ, dễ mắc các bệnh mãn tính khi trưởng thành và ảnh hưởng đến thế hệ kế tiếp
[38].
SDD trẻ em mang tính cộng đồng ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam. Phân bố SDD trẻ em khác biệt rõ rệt giữa các châu lục, các vùng miền trên
thế giới. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, SDD trẻ em dưới 5 tuổi tập trung chủ
yếu ở châu Á và châu Phi. Các vùng Nam Trung Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Tây Phi
và Trung Phi có trẻ em SDD luôn cao, nhất là Ấn Độ, Bangladesk, Đông Timor, Lào,
Niger, Somalia, Burkina [63].
Ở Việt Nam, theo công bố của Viện Dinh dưỡng, năm 2015 tỷ lệ SDD trẻ em
dưới 5 tuổi trên toàn quốc thể nhẹ cân là 14,1%; thể thấp còi là 24,6% và thể gầy
còm là 6,4% [43]. Theo xếp loại của WHO, tỷ lệ SDD ở cả 3 thể của Việt Nam đều
ở mức trung bình. Tuy vậy, qua khảo sát thực tế đã cho thấy, công tác phòng chống
SDD mới chỉ thực hiện tốt ở khu vực thành thị, còn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số tỷ lệ SDD trẻ em vẫn cao trong đó trẻ em dân tộc ít người chịu
nhiều thiệt thòi trong chăm sóc dinh dưỡng cũng như chăm sóc sức khỏe và khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Báo cáo năm 2014 của viện dinh
dưỡng tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em ở vùng nông thôn (16,1%) cao hơn vùng thành

huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017.
2. Mô tả thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 6-24 tháng tuổi của bà mẹ
tại xã Tuân Tức, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-24
tháng tuổi tại xã Tuân Tức, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1.1.1 Một số khái niệm
- Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối với các
thành phần các chất dinh dưỡng, đảm bảo sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ
thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội
[22],[23].
- Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về chức phận,
cấu trúc và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
[22],[37]. TTDD là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như tình trạng an
ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm
sóc sức khỏe trẻ em, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ... TTDD của trẻ em
từ 0 đến 5 tuổi thường được coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm
của toàn cộng đồng [22],[37].
- SDD là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các VCDD. Bệnh hay
gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh
hưởng đến sự phát triển thể chất tinh thần và vận động của trẻ [38]. Thời gian trong
bụng mẹ và 2 năm đầu đời sau khi sinh là thời gian quan trọng quyết định mọi tiềm
lực về sức khỏe, tư duy, sự phát triển não bộ của trẻ. Phần lớn các trường hợp SDD
xảy ra trước khi trẻ được 2 tuổi. Hai năm đầu sau sinh là giai đoạn cơ thể phát triển
nhanh nhất, đồng thời cũng là giai đoạn có nguy cơ SDD cao nhất [21].

Chỉ số Z-score

Cân nặng/tuổi

Chiều cao/ tuổi

Cân nặng/
chiều cao



Rất cao

Thấp còi


bị tiêu chảy và chú ý rửa tay bằng xà phòng cho cả mẹ và trẻ để hạn chế trẻ bị
nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng, đặc biệt là tiêu chảy ảnh hưởng đến TTDD của đứa trẻ. Nhiễm
trùng dẫn đến tổn thương đường tiêu hóa do đó làm giảm hấp thu, đặc biệt các vi
chất, làm cho kháng nguyên và các vi khuẩn đi qua nhiều hơn. Nhiễm trùng làm
tăng hao hụt các chất dinh dưỡng, trẻ ăn kém hơn do giảm ngon miệng. Những đứa
trẻ có HIV thường bị tiêu chảy, và kéo theo đó là SDD. Nhiễm khuẩn dễ đưa đến
SDD do rối loạn tiêu hóa, và ngược lại SDD dễ dẫn tới nhiễm khuẩn do đề kháng
giảm. Do đó tỷ lệ SDD có dao động theo mùa và thường cao trong những mùa có
các bệnh nhiễm khuẩn lưu hành ở mức cao (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, sốt rét)
[37].
1.1.4.3. Yếu tố dinh dưỡng
- Dinh dưỡng bà mẹ khi có thai
Trước khi có thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kì có thai, cho sự phát triển và lớn lên của
thai nhi. Nhiều nghiên cứu thấy các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng
thấp trước tiên là TTDD kém của người mẹ trước khi có thai và chế độ không cân
đối, không đủ năng lượng khi có thai hoặc thiếu các vi chất và chất khoáng cần thiết
như sắt, canxi… Những bà mẹ trong khi có thai lao động nặng nhọc, không được
nghỉ ngơi đầy đủ cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới CNSS. Yếu tố bệnh tật của
người mẹ và yếu tố đẻ thiếu tháng cũng làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng thấp
[35].
Để đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian có
thai bà mẹ phải ăn uống nhiều hơn bình thường cả về số lượng và chất lượng bữa
ăn. Các bà mẹ cần ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm v́ mỗi loại thực phẩm có vai
trò quan trọng khác nhau, tốt nhất là kết hợp được các nhóm thực phẩm từ 4 nguồn
thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Bà


8


9
của trẻ nhất là những năm đầu tiên. Đối với trẻ em, nội dung của việc chăm sóc bao
gồm 4 lĩnh vực đặc biệt quan trọng :
-

Chăm sóc về ăn uống

-

Chăm sóc sức khỏe

-

Chăm sóc vệ sinh

-

Chăm sóc về tâm lý, tình cảm

Khi một trong các nội dung trên không được thực hiện thì TTDD của trẻ sẽ
bị ảnh hưởng.
Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của những bà mẹ có con
nhỏ đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan đến tình trạng SDD của trẻ.
Do sự bất cập trong chăm sóc bà mẹ, trẻ em, kiến thức của người chăm sóc trẻ, yếu
tố chăm sóc của gia đình, các vấn đề nước sạch, vệ sinh môi trường và tình trạng
nhà ở không đảm bảo, mất vệ sinh. Các quan niệm sai lầm của người mẹ hoặc gia
đình trong vấn đề chăm sóc thai sản, nuôi con bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung là
những nguyên nhân quan trọng, trực tiếp làm cho bé dễ bị SDD [17].
Theo một nghiên cứu về tập tính dinh dưỡng và nuôi con thì việc thiếu kiến

cân cao hơn 2,1 lần và nguy cơ SDD thể gầy còm cao hơn 3,3 lần so với trẻ em
trong gia đình không nghèo [33].
Các yếu tố xã hội như phong tục tập quán, dân tộc, vùng dân cư cũng có
nhiều ảnh hưởng đến tình trạng SDD trẻ em [24],[25].
Sức ép về dân số cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến TTDD của trẻ. Cũng là
những gia đình có thu nhập như nhau, cùng một vùng sinh sống nhưng tre em trong
gia đình có nhiều con hơn thì có nguy cơ bị SDD cao hơn, Nghiên cứu của Lê Thị
Hương và cộng sự tại Hà Nam cho thấy trẻ em ở những gia đình mà người mẹ có từ
2 con trở lên có nguy cơ SDD cao gấp 4,5 lần [20].
1.1.5. Hậu quả của suy dinh dưỡng
Tác giả Baker nêu ra một thuyết mới về nguồn gốc bào thai của một số bệnh
mạn tính. Theo ông, các bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa ở
người trưởng thành có thể có nguồn gốc từ SDD bào thai. Chính vì thế, phòng
chống SDD bào thai hoặc trong những năm đầu tiên sau khi ra đời có một ý nghĩa
rất quan trọng trong dinh dưỡng theo chu kỳ vòng đời [48].


11
SDD ảnh hưởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành vi, khả năng học hành của
trẻ, khả năng lao động ở tuổi trưởng thành. SDD trẻ em thường để lại những hậu
quả nặng nề. Gần đây, nhiêu bằng chứng cho thấy SDD ở giai đoạn sớm, nhất là
trong thời kỳ bào thai có mối liên hệ với mọi thời kỳ của đời người. Hậu quả của
thiếu dinh dưỡng có thể kéo dài qua nhiều thế hệ. Phụ nữ đã từng bị SDD trong thời
kỳ còn là trẻ nhỏ hoặc trong độ tuổi vị thành niên đến khi lớn lên trở thành bà mẹ bị
SDD. Bà mẹ bị SDD dễ đẻ con nhỏ yếu, cân nặng sơ sinh (CNSS) thấp. Hầu hết
những trẻ có CNSS thấp bị SDD (nhẹ cân hoặc thấp còi) ngay trong năm đầu sau
sinh. Những trẻ này có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ bình thường và khó có
khả năng phát triển bình thường [38].
1.1.5.1. Ảnh hưởng đến vóc dáng, chiều cao khi trưởng thành
Chiều cao có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố gene và môi trường thông

[17].
SDD làm tăng tỷ lệ tử vong và làm tăng gánh nặng cho xã hội, ước tính mỗi
năm trên toàn thế giới có khoảng 2,1 triệu cái chết (chiếm 21% DALYs) ở trẻ dưới
5 tuổi vì lý do SDD, đồng thời SDD cũng gây ra 35% gánh nặng bệnh tật ở trẻ dưới
5 tuổi [50].
1.2. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em
1.2.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới
Trong vòng 15 năm trở lại đây, SDDTE có xu hướng giảm trên phạm vi toàn
cầu. Thống kê của Qũy Nhi đồng liên hiệp quốc UNICEF, WHO và Ngân hàng thế
giới năm 2011 về SDDTE dưới 5 tuổi thấy châu Á vẫn là châu lục đứng đầu về tỷ lệ
19,3% nhẹ cân (69,1 triệu) và tỷ lệ 10,1% gầy còm (36,1 triệu). Riêng trẻ thấp còi,
châu Phi trở thành châu lục chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,6% (56,3 triệu); tiếp theo là
châu Á: 26,8% (98,4 triệu). Hai châu lục này chiếm trên 90% trẻ thấp còi trên toàn
cầu [62].
Hiện nay, theo kết quả nghiên cứu trẻ em dưới 5 tuổi của tổ chức Cứu trợ trẻ
em Mỹ năm 2012, trên thế giới còn hơn 100 triệu (15,7%) nhẹ cân, 171,0 triệu
(27,0%) thấp còi và hơn 60 triệu (10,0%) gầy còm [58]. Các khu vực Nam Á, cận
hoang mạc Sahara có tỷ lệ SDDTE cao nhất [58]. Những quốc gia còn tỷ lệ SDDTE
cao và rất cao cả 3 thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm tương ứng như Timor Leste năm


13
2010 (44,7%, 58,1%, 18,6%); Niger năm 2011 (38,5%, 51,0%, 12,3%); Pakistan năm
2011 (31,5%, 43,7%, 15,1%); Bangladesh năm 2011 (36,4%, 41,3%, 15,6%) [61].
1.2.2. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam
Tại Việt Nam, vào thập kỷ 80 của thế kỷ XX, tỷ lệ SDD rất cao trên 50%, năm
1995 là 44,9%. Tuy nhiên, theo số liệu điều tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia từ
năm 1999 đến năm 2010, tỷ lệ SDD trẻ em đã giảm đi một cách rõ rệt. Tỷ lệ SDD
thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 30,1% năm 2002 xuống còn 17,5 %
năm 2010. Tỷ lệ SDD thể thấp còi đã giảm từ 33,0% năm 2002 xuống còn 29,3%

14,1

24,6

6,4

Đồng bằng sông Hồng

10,8

21,8

5,5

Trung du và miền núi phía Bắc

19,5

30,3

8,1

Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung

16,1

27,3

6,2


(21,9%) cao hơn so với dân tộc kinh (9,7%). Tương tự, tỷ lệ SDD thấp còi của trẻ
em ở vùng nông thôn (26,8%) cao hơn vùng thành thị (18,1%) và vùng dân tộc ít
người (32,1%) cao hơn so với dân tộc kinh (16,2%) [42].
32.1

35

26.8

30

21.9

25
20

18.1

16.1
10.1

15

16.2
9.7

10
5
0
Nông thôn

0-5 tháng 6-11 tháng

12-17
tháng

18-23
tháng

24-29
tháng
Nhẹ cân

30-35
tháng

36-41
tháng

42-47
tháng

48-53
tháng

54-59
tháng

Thấp còi

Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em theo nhóm tuổi năm 2009-2010 [44]

43,7% và gầy còm 19,2% [40]. Điều tra của Nguyễn Hoàng Linh Chi năm 2011 ở
trẻ em 12-36 tháng đồng bào dân tộc Pakoh và Vân Kiều tại Quảng Trị thấy tỷ lệ
SDD rất cao ở 3 thể: nhẹ cân 53,9%; thấp còi 67,1% và gầy còm 14,5% [6].
Nghiên cứu của Vũ Phương Hà năm 2010 ở trẻ em dưới 2 tuổi vùng dân tộc
thiểu số 2 huyện Hướng Hóa và Đakrông, tỉnh Quảng Trị cho thấy tỷ lệ SDD rất cao
ở cả 3 thể: nhẹ cân 42,1%; thấp còi 48,2% và gầy còm 13,9% [12].
Nghiên cứu của Huỳnh Văn Dũng và các cộng sự năm 2012 ở trẻ em dưới 2
tuổi và thực hành nuôi trẻ của bà mẹ tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ năm 2012
kết quả cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi, gày còm lần lượt là 7,8%;
19,7% và 2,2% [9].
1.3.2. Nghiên cứu về thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi
1.3.2.1. Thế giới
Nghiên cứu của J. Zhang và cộng sự tại Trung Quốc cũng chỉ ra 94% các bà
mẹ cho con bú sữa non trong vòng 3 ngày đầu, nhưng vẫn có 34% số trẻ được cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status