THỰC TRẠNG NGUỒN lực và một số yếu tố LIÊN QUAN đến tỷ lệ TIÊM CHỦNG của TRẺ EM dưới 24 THÁNG TUỔI tại 6 TRẠM y tế THÀNH PHỐ THÁI BÌNH - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH


VŨ THỊ KIM DUNG

THùC TR¹NG NGUåN LùC Vµ MéT Sè YÕU Tè
LI£N QUAN §ÕN Tû LÖ TI£M CHñNG CñA TRÎ
EM D¦íI 24 TH¸NG TUæI T¹I 6 TR¹M Y TÕ
THµNH PHè TH¸I B×NH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÁI BÌNH – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH


VŨ THỊ KIM DUNG

THùC TR¹NG NGUåN LùC Vµ MéT Sè YÕU Tè
LI£N QUAN §ÕN Tû LÖ TI£M CHñNG CñA TRÎ
EM D¦íI 24 TH¸NG TUæI T¹I 6 TR¹M Y TÕ

Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp - hậu phương vững chắc đã cho tôi động lực vươn lên trong học tập
cũng như trong cuộc sống.
Trân trọng cảm ơn.
Thái Bình, tháng 11 năm 2015
Vũ Thị Kim Dung


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Thái Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tác giả Luận văn

Vũ Thị Kim Dung


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCG

: Bacillus de Calmette-Guerin (Vắc xin Lao)

BKT

: Bơm kim tiêm

CTTCMR


: Trạm y tế

UNICEF

: United Nations Children Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên hợp Quốc)

VG B

: Vắc xin Viêm gan B

VNNB

: Vắc xin viêm não Nhật Bản

VX

: Vắc xin

WHO

: Word Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. Sơ lược về vắc xin và tiêm chủng.................................................................3
1.2.1. Sơ lược về vắc xin..............................................................................3

3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng...................................52
3.3. Kết quả nghiên cứu định tính ....................................................................56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.............................................................................59
4.1. Thực trạng nguồn lực trong CTTCMR................................................59
4.1.1. Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ trong tiêm chủng.....................59
4.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ trong tiêm chủng.......................64
4.2. Tỷ lệ tiêm chủng và một số yếu tố liên quan..............................................69
4.2.1. Tỷ lệ tiêm chủng...............................................................................69
4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng...................................74
KẾT LUẬN....................................................................................................81
KIẾN NGHỊ...................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Thông tin chung về 6 xã/phường nghiên cứu của TP Thái Bình.....35
Bảng 3.2. Phân bố nhân viên y tế theo trình độ chuyên môn .....................35
Bảng 3.3. Phân bố nhân viên y tế theo nhóm tuổi, giới tính, thâm niên nghề nghiệp.36
Bảng 3.4. Tập huấn của nhân viên y tế về chương trình tiêm chủng mở rộng . 37
Bảng 3.5. Kiến thức đúng của nhân viên y tế về lịch tiêm, đường tiêm và
liều lượng các loại vắc xin ...........................................................38
Bảng 3.6. Kiến thức đúng của nhân viên y tế về vắc xin ............................39
Bảng 3.7. Kiến thức đúng của nhân viên y tế về phản ứng và chống chỉ
định tiêm chủng ...........................................................................40
Bảng 3.8. Thực hành đúng của nhân viên y tế về tư vấn gia đình trẻ ........42
Bảng 3.9. Cơ sở vật chất phục vụ tiêm chủng đạt tiêu chuẩn quy định .......42
Bảng 3.10. Tài liệu hướng dẫn chuyên môn có tại các trạm y tế....................43
Bảng 3.11. Tài liệu truyền thông treo tại các trạm y tế ..................................43


Kiến thức đúng của nhân viên y tế về tiêm chủng mở rộng ...37

Biểu đồ 3.2.

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về bảo quản vắc xin ........39

Biểu đồ 3.3

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về số đối tượng và thời
gian theo dõi tại trạm y tế........................................................40

Biểu đồ 3.4.

Thực hành đúng của nhân viên y tế về vô khuẩn trong buổi
tiêm chủng...............................................................................41

Biểu đồ 3.5.

Tỷ lệ tiêm chủng phân bố theo nhóm tuổi mẹ.........................48

Biểu đồ 3.6.

Tỷ lệ tiêm chủng phân bố theo thu nhập của hộ gia đình ......49

Biểu đồ 3.7.

Lý do trẻ hoãn tiêm vắc xin.....................................................50



Tại Việt Nam trong những năm gần đây CTTCMR là vấn đề được
ngành y tế quan tâm đặc biệt. Nhiều ý kiến về chất lượng vắc xin, an toàn
tiêm chủng và nguyên nhân được đề cập sau một số trường hợp bị tai biến đã
làm giảm đáng kể tỷ lệ và thành quả của chương trình [34]. Trong các nguyên
nhân được đề cập thì yếu tố cơ sở vật chất, quy trình tiêm chủng, con người
được coi là yếu tố then chốt trong tiêm chủng. Vì vậy, các thông tin về thực


2

trạng cơ sở vật chất, quy trình tiêm chủng và kiến thức, kỹ năng của nhân viên
y tế tham gia vào hoạt động tiêm chủng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng tiêm chủng. Mặc dù, đã có nhiều nghiên cứu về CTTCMR như
nghiên cứu của Viện chiến lược và phát triển y tế, tác giả Phạm Minh Khuê,
Đặng Thị Diệu Thúy… để xác định thực trạng và yếu tố liên quan đến tỷ lệ
tiêm chủng. Tuy nhiên, các nghiên cứu được tiến hành ở các địa bàn và đối
tượng khác nhau.
Tại thành phố Thái Bình tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ được báo cáo trong 5
năm gần đây đều đạt trên 90%. Tuy nhiên, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đúng lịch
lại chưa được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo. Quan sát thực tế các buổi
tiêm chủng cho thấy: vẫn có trẻ bị tiêm sót, bỏ mũi, tiêm không đúng quy
định. Trong buổi tiêm chủng có hiện tượng một số trẻ không có phiếu khi đi
tiêm chủng, nhân viên y tế (NVYT) không thực hiện đúng quy trình tiêm
chủng... Để góp phần nâng cao chất lượng và dịch vụ tiêm chủng mở rộng
hiện nay trên địa bàn thành phố Thái Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Thực trạng nguồn lực và một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm
chủng của trẻ em dưới 24 tháng tuổi tại 6 trạm y tế thành phố Thái Bình
tỉnh Thái Bình năm 2015”
Với 2 mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng nguồn lực trong chương trình tiêm chủng mở rộng

của vắc xin thường nhẹ, ít biến chứng và nguy hiểm [3]. Thường phân ra làm
2 loại phản ứng: phản ứng thường gặp và phản ứng hiếm gặp.
Phản ứng thường gặp: phản ứng tại chỗ (đau, sưng, đỏ), sốt nhẹ (từ 37
đến 380C), có thể kích thích nhẹ, cảm giác khó chịu. Những phản ứng trên là


4

những phản ứng phụ cho phép. Những loại phản ứng này có thể là một phần
đáp ứng miễn dịch của cơ thể trẻ, ngoài ra cũng có thể do một số thành phần
của vắc xin như tá chất, chất bảo quản vắc xin [36].
Phản ứng hiếm gặp: Mỗi loại vắc xin có phản ứng khác nhau [24].
Vắc xin BCG: Viêm hạch có mủ, viêm xương BCG, Nhiễm khuẩn
BCG lan tỏa.
Vắc xin viêm gan B: Sốc phản vệ.
Vắc xin bại liệt uống: liệt mềm liên quan đến vắc xin.
Vắc xin Hib: sốc phản vệ, hội chứng não-màng não, sốt cao co giật.
Vắc xin viêm não Nhật Bản: ít gặp.
Vắc xin sởi: Những cơn co giật có sốt, giảm tiểu cầu, phản ứng quá
mẫn (dị ứng nặng), sốc phản vệ, bệnh não.
Vắc xin DPT: Sốt cao co giật, hội chứng não, giảm trương lực cơ, cơn
khóc thét.
1.1.2. Sơ lược về tiêm chủng
Khái niệm về tiêm chủng
Tiêm chủng là đưa vào cơ thể một hay nhiều kháng nguyên (vắc xin)
(kháng nguyên này có thể là virus, vi khuẩn, các mảnh vi sinh vật, các chất
bài tiết của chúng, độc tố của chúng ... đã làm mất khả năng gây bệnh nhưng
còn tính kháng nguyên) để gây được miễn dịch chủ động cho người và động
vật. Tiêm chủng loại nào chỉ có tác dụng phòng loại bệnh đó [29].
Các trường hợp chống chỉ định và tạm hoãn tiêm chủng [2].

+VNNB: liều lượng (trẻ dưới 5 tuổi 0,5ml; trẻ trên 5 tuổi 1 ml); đường
tiêm (tiêm dưới da); vị trí tiêm (phần trên cánh tay trái).
Thực hiện vô trùng trong tiêm chủng [29]
Trong tiêm chủng cần đảm bảo vô trùng ở mọi khâu:
- Vắc xin phải đảm bảo vô khuẩn: cần lưu ý khi sản xuất, bảo quản và
sử dụng vắc xin tránh để vắc xin bị nhiễm khuẩn.


6

- Dụng cụ tiêm chủng vô khuẩn: sử dụng BKT đảm bảo vô trùng. Hiện
nay CTTCMR thường sử dụng BKT sử dụng một lần hoặc bơm tự khóa. Tuy
nhiên một số nơi không đủ cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, hoặc
trong tiêm chủng thu phí có tự đi mua BKT sử dụng 1 lần, nhưng cần phải
mua BKT có nguồn gốc rõ ràng và không được sử dụng những BKT đã thủng
rách túi bảo quản hoặc quá hạn sử dụng. Sau khi sử dụng BKT phải được bỏ
ngay vào thùng hủy (hiện nay CTTCMR cung cấp hộp an toàn để các điểm
tiêm chủng thu gom BKT đã sử dụng) BKT được hủy bằng cách thiêu đốt
hoặc chôn sâu dưới đất ít nhất 50cm.
- Sự chuẩn bị của nhân viên y tế đúng quy định: bàn tay sạch (phải rửa
tay bằng xà phòng, lau khô trước khi làm các thao tác tiêm); có đầy đủ khẩu
trang, mũ, quần áo công tác sạch sẽ gọn gàng.
- Xử lý tại vết tiêm sau khi tiêm chủng đúng: tại vết tiêm sau khi tiêm
chủng không cần phải bôi bất cứ thứ gì để tránh nhiễm trùng tại vết tiêm.
- Địa điểm tiêm chủng phải sạch, tránh gây bụi, xa các nguồn ô nhiễm,
đủ ánh sáng, đảm bảo đủ rộng để thực hiện nguyên tắc một chiều, tránh ùn
tắc và để tránh lây nhiễm chéo.
Tư vấn tiêm chủng
- Thông báo cho người được tiêm chủng hoặc cha mẹ, người giám hộ
của trẻ về loại vắc xin được tiêm chủng lần này để phòng bệnh gì và số liều

còn hạn sử dụng. Dung môi phải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 đến 8 0C
trước khi pha hồi chỉnh.
Bước 3: Mở ống dung môi và vắc xin: Mở phần giữa của nắp lọ vắc
xin hay lọ dung môi nơi có vòng tròn nhỏ, hoặc dùng cưa để mở.
Bước 4: Sử dụng một BKT (5ml) vô trùng cho mỗi lần pha hồi chỉnh.
Hút toàn bộ dung môi trong lọ vào BKT vô trùng sau đó bơm toàn bộ dung
môi vào lọ/ống vắc xin. Trộn dung môi và vắc xin bằng cách hút từ từ dung
môi vào bơm tiêm sau đó bơm trở lại một vài lần cho đến khi bột vắc xin tan


8

hết. Không lưu kim tiêm trên nắp lọ vắc xin. Bỏ bơm và kim tiêm pha hồi
chỉnh vào hộp an toàn sau khi đã sử dụng.
Bước 5: Vắc xin sau khi pha hồi chỉnh bảo quản trên miếng xốp trong
phích vắc xin. Sử dụng 1 BKT tự khóa để hút vắc xin và sử dụng chính BKT
đó để tiêm vắc xin cho đối tượng.
Bước 6: Hủy bỏ tất cả vắc xin đã pha hồi chỉnh ngay cuối buổi tiêm
chủng trong vòng 6 giờ đối với vắc xin sởi, trong vòng 4 giờ đối với các vắc
xin BCG hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Các thao tác tiêm vắc xin
Bước 1: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng.
Bước 2: Kiểm tra lọ/ống vắc xin: loại vắc xin/dung môi, tình trạng của
lọ/ống, màu sắc, nhãn, chỉ thị nhiệt độ, hạn sử dụng. Đưa cho người được
tiêm chủng hoặc cha mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi TC.
Bước 3: Lắc lọ vắc xin. Không chạm vào nút cao su.
Bước 4: Mở lọ/ống vắc xin.
Bước 5: Đâm kim tiêm vào và dốc ngược lọ vắc xin lên để lấy vắc xin.
Bước 6: Lấy đủ liều tiêm đối với từng loại.
Bước 7: Đẩy pít tông đuổi khí trong bơm tiêm.


3 tháng tuổi

- DPT-VGB-Hib
- Bại liệt

- DPT-VGB-Hib mũi 1
- Bại liệt lần 2

- DPT-VGB-Hib

- Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm

- Bại liệt

gan b, Hib mũi 2
- Bại liệt lần 3

- DPT-VGB-Hib

- Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm

4 tháng tuổi

gan b, Hib mũi 3
9 tháng tuổi
12 tháng
18 tháng

- Sởi

hoặc do sai sót trong tiêm chủng mà do sự trùng hợp ngẫu nhiên.
- Phản ứng do tiêm: Phản ứng lo âu hoặc do bị tiêm đau.
- Không rõ: Không xác định được nguyên nhân.
1.2. Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ trong tiêm chủng
Cơ sở vật chất
- Khu vực chờ trước khi tiêm phải bố trí đủ chỗ ngồi cho ít nhất 50 đối
tượng trong một buổi tiêm chủng, đảm bảo che được mưa, nắng, kín gió và
thông thoáng.
- Khu vực thực hiện tư vấn, khám phân loại có diện tích tối thiểu 8 m2.
- Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu 8 m2.
- Khu vực theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm có diện tích tối thiểu 15 m2.
Trang thiết bị
- Phương tiện bảo quản vắc xin theo quy định: tủ lạnh, các thiết bị theo
dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin. Đối với
TYT xã chưa có tủ lạnh thì phải có phích vắc xin hoặc hòm lạnh.
- Thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa chất để sát khuẩn và các vật tư cần thiết.
- Hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi và xử trí phản
ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ y tế.
- Dụng cụ chứa vỏ lọ vắc xin, chất thải y tế theo quy định.
Nhân sự


11

- Số lượng: có tối thiểu 03 NVYT chuyên ngành y , trong đó có ít nhất 01
NVYT có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên chuyên
ngành y, trong đó ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên.
- Nhân viên trực tiếp khám sàng lọc, tư vấn, tiêm chủng, theo dõi, xử trí
phản ứng sau tiêm chủng phải có giấy chứng nhận tham dự tập huấn về tiêm

- Giấy, bút, bàn ghế, biển chỉ dẫn.
- Nhiệt kế đo nhiệt độ, ống nghe.
- Xà phòng, nước rửa tay.
- Hộp chống sốc: có đầy đủ cơ số thuốc còn hạn sử dụng.
- Sổ tiêm chủng trẻ em, phụ nữ, phiếu/sổ tiêm chủng cá nhân.
1.3. Tỷ lệ tiêm chủng và một số yếu tố liên quan
1.3.1. Một số khái niệm về tiêm chủng
Tiêm chủng đầy đủ: Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ là trẻ được tiêm
đầy đủ các loại vắc xin tính theo nhóm tuổi quy định trong CTTCMR.
Tiêm chủng không đầy đủ: Một trẻ tiêm chủng không đầy đủ là trẻ
không được tiêm đầy đủ các loại vắc xin tính theo nhóm tuổi quy định trong
CTTCMR.
Tiêm chủng đầy đủ đúng lịch: Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ đúng
lịch là trẻ được tiêm đầy đủ các loại vắc xin tính theo nhóm tuổi quy định theo
đúng lịch trong CTTCMR [31].
Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 24 tháng tuổi
Một trẻ dưới 24 tháng tuổi được tiêm chủng đầy đủ: khi nhận được đủ 7
loại vắc xin (Viêm gan B, BCG, OPV, DPT-VGB-Hib, Sởi, VNNB, DPT) và đủ
liều như sau: 1 lần tiêm vắc xin BCG (phòng bệnh lao), 3 lần uống OPV (phòng
bệnh bại liệt), 3 lần tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib (phòng 5 bệnh: bạch hầu, ho gà,
uốn ván, viêm gan B, viêm phổi, viêm màng não mủ ... do Hib), 2 lần tiêm vắc


13

xin Sởi, 3 lần tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản, 1 lần tiêm nhắc lại vắc xin DPT
(phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván).
1.3.2. Một số yếu tố liên quan
Các yếu tố của bà mẹ
Bà mẹ là những đối tượng trực tiếp nuôi dưỡng trẻ và đưa trẻ đi tiêm

rộng, viết tắt theo tiếng Anh là EPI (Expanded Programe on Immunization) .
CTTCMR đã nhận được sự ủng hộ của tất cả các nước thành viên, các tổ chức
trên thế giới.
Nghiên cứu của Fisker tại Guinea-Bissau cho thấy: năm 2007 và năm
2009 tỷ lệ trẻ em dưới 12 tháng tuổi được tiêm chủng đầy đủ đều là 53%, tỷ lệ
tiêm DPT3 tăng từ 73% (2007) lên 81% (2009), còn tỷ lệ tiêm vắc xin sởi giảm
từ 71% (2007) còn 66% (2009) .
Tại Colombia theo Garcia mặc dù chương trình tiêm chủng tại đây được
thành lập từ năm 1979 và tất cả các loại vắc xin đều có lợi cho sức khỏe, tuy
nhiên đến năm 2010 tỷ lệ tiêm chủng đã bị suy giảm và chỉ có 98,7% đối tượng
còn giữ phiếu tiêm chủng. Nghiên cứu cũng cho thấy có 6 nhóm yếu tố liên quan
đến tỷ lệ tiêm chủng gồm: Các yếu tố liên quan đến chăm sóc trẻ (24,4%), nhân
viên y tế tại các cơ sở y tế (19,7%), trung tâm y tế của các huyện (18,0%), hệ
thống y tế (13,4%), lo ngại về các phản ứng bất lợi sau tiêm chủng (13,1%), các
văn hóa tín ngưỡng tôn giáo (11,4%) .
Nghiên cứu của Animaw tại Ethiopia cho thấy có 73,2% trẻ em ở Town
Minch Arba và huyện Arba Minch Zuria được tiêm chủng đầy đủ, còn lại 20,3%
được tiêm chủng một phần và 6,5% chỉ được nhận vắc xin .
Một nghiên cứu khác của Chan Soeung tại Campuchia trong năm 2010
cho thấy có hơn 20% trẻ em được khảo sát không được tiêm chủng đầy đủ, chủ
yếu là từ những gia đình nghèo, có trình độ văn hóa và dân trí thấp .
Năm 2011, ước tính có khoảng 83% trẻ em trên thế giới nhận được ít nhất
ba liều DPT, năm 2009 (82%), năm 2010 (85%). Trong số 194 quốc gia thành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status