BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
PHAN THU BẢO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
PHAN THU BẢO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS Bùi Kim Yến
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................5
1.5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................5
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................6
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...........................................................................6
1.8. Bố cục của nghiên cứu ....................................................................................7
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ......................................................................................8
2.1. Tổng quan về hiệu quả tài chính của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần .....8
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả tài chính .................................................................8
2.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại cổ
phần theo khung an toàn CAMELS .....................................................................9
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại
cổ phần................................................................................................................14
2.1.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ....................................................................14
2.1.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan........................................................................16
2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả tài chính của Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần...........................................................................................................18
2.3. Lƣợc khảo các nghiên cứu về hiệu quả tài chính của ngân hàng .............20
2.3.1. Ong Tze San và Teh Boon Heng, (2013). Factors affecting the
profitability of Malaysian commercial banks. African Journal of Business
Management, 7(8), 649-660 ...............................................................................20
2.3.2. Vincent Okoth Ongore và Gemechu Berhanu Husa, (2013). Determinants
of financial Performance of Commercial Banks in Kenya. International Journal
of Economics and Financial Issues, 3(1), 237-252 ............................................21
2.3.3. Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang, (2013). Các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí
Công nghệ ngân hàng, 85, 11-15 .......................................................................21
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................22
4.3.1.5. Quy mô ngân hàng (SIZE) .................................................................52
4.3.2. Biến yếu tố vĩ mô .....................................................................................53
4.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) .....................................................53
4.3.2.2. Tỷ lệ lạm phát (CPI) ..........................................................................53
4.4. Lƣợng hóa các biến .......................................................................................54
4.4.1. Biến phụ thuộc..........................................................................................54
4.4.2. Biến độc lập ..............................................................................................55
4.4.2.1. Các yếu tố nội tại xuất phát từ ngân hàng .........................................55
4.4.2.2. Biến yếu tố vĩ mô ................................................................................56
4.5. Mô hình nghiên cứu ......................................................................................57
4.6. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................58
4.7. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu .............................................................61
4.8. Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến ..............................................62
4.8.1. Ma trận tự tương quan ..............................................................................62
4.8.2. Kiểm định đa cộng tuyến..........................................................................63
4.9. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi phần dƣ – Greene (2000) ....64
4.10. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan phần dƣ – Wooldridge (2002) và
Drukker (2003) .....................................................................................................65
4.11. Phân tích kết quả hồi quy ..........................................................................66
4.12. Hồi quy đối chiếu (Robustness check) và mở rộng – Phƣơng pháp
Robust standard errors trên dữ liệu bảng .........................................................71
4.13. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...................................................................73
4.13.1. Mức độ an toàn vốn (EA) .......................................................................74
4.13.2. Chất lượng tài sản (LLR) .......................................................................74
4.13.3. Hiệu quả quản lý (ME) ...........................................................................75
4.13.4. Quản lý thanh khoản (LIQ) ....................................................................75
4.13.5. Quy mô ngân hàng (SIZE) .....................................................................76
4.13.6. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) .........................................................77
CPI
: Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng
DPRR
: Dự phòng rủi ro
EA
: Equity to asset ratio - Mức độ an toàn vốn
FEM
: Fixed effect model – Phương pháp hồi quy OLS với hiệu ứng cố định
FGLS
: Feasible Generalized Least Squares – Bình phương bé nhất tổng quát
khả thi
GDP
: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa
GMM
: General Method of Moments
HQTC
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM
: Net Interest Margin - Thu nhập lãi cận biên
OLS
: Ordinary Least Squares
REM
: Random effect model – Phương pháp hồi quy OLS với hiệu ứng ngẫu
nhiên
ROA
: Return on Asset - Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE
: Return on Equity – Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
SIZE
: Quy mô ngân hàng
Bảng 3. 10: Tỷ lệ tổng chi phí hoạt động trên tổng tài sản của các NHTMCP Việt
Nam từ 2007 - 2015 ..................................................................................................36
Bảng 3. 11: Tổng chi phí trên tổng thu nhập của các NHTMCP Việt Nam từ 2007 2015 ...........................................................................................................................37
Bảng 3. 12: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi của khách hàng của các
NHTMCP Việt Nam từ 2007 - 2015 .........................................................................39
Bảng 3. 13: Kết quả HQTC của các NHTMCP Việt Nam từ 2007 - 2015 ..............40
Bảng 4. 1: Bảng mô tả các biến được sử dụng trong nghiên cứu .............................57
Bảng 4. 2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình .................................................62
Bảng 4. 3: Kết quả ma trận tự tương quan ...............................................................63
Bảng 4. 4: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai của
mô hình chỉ bao gồm các biến xuất phát từ nội tại NH ............................................63
Bảng 4. 5: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai của
mô hình bao gồm cả các biến xuất phát từ nội tại NH và các biến vĩ mô.................64
Bảng 4. 6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi với mô hình chỉ bao gồm các biến
xuất phát từ nội tại NH ..............................................................................................64
Bảng 4. 7: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi với mô hình bao gồm cả các biến
xuất phát từ nội tại NH và các biến vĩ mô.................................................................65
Bảng 4. 8: Kết quả kiểm tra tự tương quan với mô hình chỉ bao gồm các biến xuất
phát từ nội tại NH ......................................................................................................65
Bảng 4. 9: Kết quả kiểm tra tự tương quan với mô hình bao gồm cả các biến xuất
phát từ nội tại NH và các biến vĩ mô ........................................................................65
Bảng 4. 10: Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS thông thường ........................66
Bảng 4. 11: Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS với hiệu ứng cố định FEM ...67
Bảng 4. 12: Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS với hiệu ứng ngẫu nhiên REM
...................................................................................................................................67
Bảng 4. 13: Kết quả hồi quy theo phương pháp FGLS ............................................69
Bảng 4. 14: Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM ............................................70
Bảng 4. 15: Kết quả hồi quy theo phương pháp Robust standard errors .................72
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1:
Danh sách các NHTMCP Việt Nam được lựa chọn nghiên cứu
Phụ lục 4.1:
Dữ liệu sử dụng cho mô hình định lượng
Phụ lục 4.2:
Nhân tử phóng đại phương sai VIF của mô hình chỉ bao gồm các
biến xuất phát từ nội tại NH
Phụ lục 4.3:
Nhân tử phóng đại phương sai VIF của mô hình bao gồm cả các
biến xuất phát từ nội tại NH và các biến vĩ mô
Phụ lục 4.4:
Phương sai thay đổi của nhiễu với mô hình chỉ bao gồm các biến
xuất phát từ nội tại NH
Phụ lục 4.5:
Phương sai thay đổi của nhiễu với mô hình bao gồm cả các biến
xuất phát từ nội tại NH và các biến vĩ mô
quả tài chính là ROA (tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản), ROE (tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu) và NIM (tỷ lệ thu nhập lãi cận biên); còn các biến phụ thuộc bao gồm
các biến xuất phát từ nội tại ngân hàng là mức độ an toàn vốn (vốn chủ sở hữu/tổng
tài sản), chất lượng tài sản (dự phòng tổn thất rủi ro/tổng dư nợ cho vay), hiệu quả
quản lý (tổng chi phí/tổng thu nhập), quản lý thanh khoản (tổng dư nợ cho vay/tổng
tiền gửi của khách hàng), quy mô ngân hàng (quy mô tổng tài sản) và các yếu tố vĩ
mô là GDP và CPI. Bên cạnh đó, nền tảng được sử dụng để phân tích tác động của
các biến phụ thuộc đến hiệu quả tài chính là khung an toàn CAMELS. Luận văn
được thực hiện dựa trên việc kết hợp cả bằng phương pháp định tính và phương
pháp định lượng. Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ an toàn vốn, hiệu quả quản lý có
ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam, một kết quả hỗn hợp cho sự tác động của biến chất lượng tài sản, trong
khi đó lại không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữ quản lý thanh khoản và
quy mô ngân hàng với hiệu quả tài chính; và nghiên cứu cũng chưa thể kết luận về
sự tác động của tốc độ tăng trưởng kinh tế đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam, trong khi đó tỷ lệ lạm phát lại có một mối quan hệ
cùng chiều đến ROA và ROE.
2
CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, hệ thống ngân hàng (NH) Việt
Nam đóng vai trò là trung gian thanh toán cho các chủ thể kinh tế và là một kênh
đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào mức tăng trưởng
GDP (Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa) hàng năm và công cuộc
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Không những vậy, hệ thống NH còn có sự
gia tăng đáng kể về cả quy mô tài sản, mạng lưới giao dịch, sản phẩm dịch vụ, cũng
đó các NH cho vay với lãi suất cao ngất ngưỡng 25%/năm. Cuối năm 2012, đầu
2013 thì nợ xấu gia tăng đột biến, tính thanh khoản của các NH rất thấp, có nguy cơ
đỗ vỡ rất cao. Trước tình hình đó, Chính phủ ra quyết định 254/QĐ-TTg ngày
01/03/2012 về việc phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai
đoạn 2011-2015. Xuất phát từ tầm quan trọng này cho thấy, việc đánh giá và nâng
cao HQTC của các NH hiện nay rất là quan trọng, vì từ đó giúp các nhà quản lý
thực hiện được việc cơ cấu lại hệ thống NH một cách có cơ sở, định hướng việc sáp
nhập, hợp nhất cũng có căn cứ khoa học.
Thêm vào đó, với vai trò là tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế,
NH mang đặc thù là tổ chức kinh doanh “tiền”, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh
hưởng lớn. Thị trường và công chúng do vậy mà phản ứng rất nhạy cảm đối với bất
kỳ khó khăn tiềm tàng nào phát sinh từ các yếu kém trong hoạt động của hệ thống
NH. Do đó, việc nâng cao HQTC là cần thiết, bởi nâng cao HQTC chính là thước đo
cho sức khỏe tài chính của một NH. Sức khỏe tài chính của một NH rất quan trọng,
bởi một NH yếu kém không chỉ gây tổn thất cho chính NH đó, mà còn tạo nên
những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các bên liên quan (như người lao
động, trái chủ, các NH khác, nhà cung cấp, khách hàng và các nhà đầu tư tiềm
năng) và ngược lại.
Qua đây có thể thấy, HQTC đảm bảo giúp hệ thống NH hoạt động bền vững,
nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng niềm tin từ các bên liên
quan. Không những vậy, việc xem xét một cách tổng quát và xác định những nhân
tố ảnh hưởng đến HQTC là hết sức cần thiết và có giá trị, bởi nó sẽ giúp hỗ trợ cho
các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư trong việc ra
4
quyết định. Qua đó, nó cũng là cơ sở để hoàn thiện một khung chính sách hợp lý
trong quá trình quản lý hoạt động của các NH trong thời kỳ hội nhập. Chính vì lẽ
đó, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, luận văn hướng đến nghiên cứu đề tài:
biến ra sao? theo chiều hướng nào? Do đó, sau khi đã xác định được vấn đề nghiên
cứu cũng như những mục tiêu đặt ra thì câu hỏi nghiên cứu được đặt ra nhằm định
hình ý tưởng khoa học (đặt giả thuyết nghiên cứu). Cụ thể, luận văn sẽ hướng đến
các câu hỏi nghiên cứu sau:
+ Thực trạng về HQTC của các NHTMCP Việt Nam trong những năm gần
đây diễn biến ra sao? Những mặt đạt được cũng như những tồn tại là gì?
+ Những yếu tố nào tác động đến HQTC của các NHTMCP Việt Nam? Và
mức độ ảnh hưởng này xảy ra theo chiều hướng nào?
+ Các giải pháp cải thiện HQTC nào là phù hợp cho các NHTMCP Việt Nam?
Và liệu các giải pháp đó có khả thi với thực tế hiện nay tại Việt Nam hay không?
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu HQTC của 24 NHTMCP Việt Nam
với việc phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến HQTC.
Việc thực hiện nghiên cứu trên mẫu gồm 24 NHTMCP được giải thích như
sau: Tác giả thực hiện thu thập số liệu vào khoảng đầu năm 2016 và ở thời điểm này
Việt Nam có 31 NHTMCP, trong số các NH này có 7 NH không đủ dữ liệu tài
chính trong thời kỳ nghiên cứu từ 2007 – 2015 là: NHTMCP Tiên Phong,
NHTMCP Bắc Á, NHTMCP Đại Chúng Việt Nam, NHTMCP Bảo Việt, NHTMCP
Bưu Điện Liên Việt, NHTMCP Việt Nam Thương Tín và NHTMCP Đông Á. Do
vậy, để đảm bảo cơ sở dữ liệu đầy đủ và thống nhất mà mẫu nghiên cứu chỉ còn 24
NHTMCP.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn thực hiện khảo sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của 24
NHTMCP Việt Nam (Xem Phụ lục 1.1) trong thời gian từ 2007 đến 2015. Luận văn
chọn giai đoạn này vì đây có thể được xem là thời kỳ có nhiều biến động trong hệ
thống tài chính trên thế giới cũng như trong nước. Năm 2007 xảy ra khủng hoảng
tài chính tại Mỹ, những ảnh hưởng của nó là vô cùng to lớn và vẫn còn kéo dài đến
tận nay. Cuộc khủng hoảng dẫn tới đổ vỡ hàng loạt hệ thống NH, suy thoái kinh tế
và suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trên thế giới. Còn tại Việt
- Đối với các NHTMCP: Nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để các nhà quản trị
và điều hành NH xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến HQTC của NH và mức
7
độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Từ đó, có thể đưa ra những quyết định hợp lý để
giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, năng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng uy tín.
- Đối với các nhà đầu tư: Từ những kết quả phân tích về các yếu tố tác động
đến HQTC sẽ giúp các nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về hoạt động của NH.
Trên cơ sở đó có thể đánh giá và dự báo HQTC, điều này giúp các nhà đầu tư có
những quyết định sáng suốt trong những quyết định đầu tư của họ.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu là cơ sở khoa học để
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) xác định các yếu tố vĩ mô tác động
đến HQTC của NHTMCP. Trên cơ sở này, có thể đưa ra những chính sách vĩ mô
kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng hệ thống NH vững chắc và hiệu quả.
1.8. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu bao gồm năm chương và được bố cục như sau:
Chƣơng 1: Gới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chƣơng 2: Lý luận về HQTC của NHTMCP
Chƣơng 3: Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến HQTC của các
NHTMCP Việt Nam
Chƣơng 4: Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hƣởng đến HQTC
của các NHTMCP Việt Nam
Chƣơng 5: Một số kiến nghị nhằm nâng cao HQTC của các NHTMCP
Việt Nam
8
9
môi trường kinh tế - xã hội nhất định. Nguyễn Việt Hùng (2008) cho rằng trong
hoạt động của các NHTM thì hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau:
(i)
Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời
hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế
tài chính khác.
(ii)
Xác suất hoạt động an toàn của NH.
Sự lành mạnh của hệ thống NH quan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển
của nền kinh tế vì nó là tổ chức trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với
khu vực đầu tư của nên kinh tế. Do đó, sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh
đến các ngành kinh tế quốc dân khác.
Theo Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), để đo lường HQTC của
các NH người ta có thể đánh giá qua hai nhóm chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối và hiệu
quả tương đối: (i) Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối cho phép đánh giá hiệu quả hoạt
động theo cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên, loại chỉ tiêu này trong một số
trường hợp lại gặp khó khăn khi so sánh các NH có quy mô khác nhau; (ii) Các chỉ
tiêu hiệu quả tương đối có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh (HQTC = kết quả kinh
tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc dạng nghịch là HQTC = chi phí/kết quả
kinh tế) hoặc dưới dạng động hoặc dạng cận biên (HQTC = mức tăng kết quả kinh
tế/ mức tăng chi phí). Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và
không gian, cũng như cho phép so sánh hiệu quả giữa các NH có quy mô khác
nhau, các thời kỳ khác nhau.
Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng để
đánh giá hoạt động của một NH, đó là: Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn),
Asset Quality (Chất lượng tài sản), Management (Quản lý), Earnings (Lợi nhuận),
Liquidity (Thanh khoản) và Sensivity to Market Risk (Mức độ nhạy cảm với rủi ro
thị trường). Tuy nhiên, trong luận văn nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung năm chỉ
tiêu nhằm đo lường, phân tích và đánh giá sự tác động đến HQTC của NHTMCP,
cụ thể là:
- Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn): Mức độ an toàn vốn là một chỉ
tiêu thể hiện giá trị VCSH của NH được dùng để tài trợ cho các hoạt động kinh
doanh của NH. Mặt khác, nó còn phản ánh khả năng chịu lỗ và rủi ro tài chính của
NH. Một NH có tỷ lệ an toàn vốn cao tức là NH đó có khả năng chịu đựng mạnh mẽ
11
được trước những rủi ro tài chính và giảm sự cần thiết phải vay vốn hay huy động
từ bên ngoài và sau đó sẽ làm cho lợi nhuận gia tăng cao hơn. Đồng thời, mức độ an
toàn vốn cao còn cho thấy sức mạnh nội bộ của NH trước những thiệt hại của cuộc
khủng hoảng kinh tế hay khủng hoảng tài chính. Đồng thời, tỷ lệ thuận với khả năng
phục hồi của các NH với các tình huống khủng hoảng. Nó giúp cho các nhà quản lý
sẽ linh hoạt hơn trong việc xử lý các rủi ro và làm giảm nguy cơ vỡ nợ và ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận bằng những định hướng kinh doanh và phát triển của
các nhà quản trị. Từ đó làm tăng lợi nhuận cho NH.
- Asset Quality (Chất lƣợng tài sản): Tài sản là phần sử dụng nguồn vốn đưa
vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một NH. Tài sản có chất lượng
kém là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các NH. Quản trị kém trong
chính sách cho vay cả trong quá khứ lẫn hiện tại luôn là lý do làm nên chất lượng
kém của tài sản. Điều này dẫn đến áp lực đối với vị thế về tài trợ vốn cho NH trong
ngắn hạn, kết quả dẫn đến những cuộc khủng hoảng về thanh khoản hoặc làm cho
NH hoàn toàn phá sản. Chất lượng tài sản là chất lượng nói chung của các món vay
nhuận của NH cần có một quan điểm toàn diện. Một NH có mức lợi nhuận cao chưa
hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như vậy có thể NH này đã chấp nhận cơ cấu tài sản
có độ rủi ro cao. Khi xét đến chỉ tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu quản lý khác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức
chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như triển vọng phát triển lâu dài của NH.
Theo thông lệ quốc tế người ta thường đo lường khả năng sinh lời của
NHTMCP bằng các chỉ tiêu định lượng: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận được hình thành
từ nguồn nào) và đặc biệt là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH (Return
on Equity – ROE), Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA), thu
nhập lãi cận biên (Net Interest Margin – NIM)… Đối với các chỉ số tài chính khác
nhau, mỗi tỷ lệ đo lường HQTC được sử dụng trong từng trường hợp khác nhau.
Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu chính đó là:
ROA, ROE và NIM.
+ Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
ROA =
𝐓𝐡𝐮 𝐧𝐡ậ𝐩 𝐫ò𝐧𝐠
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧