phân tích hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía ở huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH TƯỜNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115

Tháng 11 - năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MẠNH TƯỜNG
MSSV: 4114664

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày...........tháng............năm............
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mạnh Tường

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

iii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

iv


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

v



2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................10
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp..................................................................................10
2.3.1.2 Số liệu sơ cấp ...................................................................................10
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ...............................................................10
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................. 15
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP ......................................................... 15
3.1.1 Vị trí địa lí ..............................................................................................15

vi


3.1.2 Đặc điểm địa hình...................................................................................15
3.1.3 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................15
3.1.3.1 Khí hậu và sông ngòi .......................................................................15
3.1.3.2 Đất đai..............................................................................................16
3.1.4 Tình hình kinh tế - xã hội .......................................................................17
3.1.4.1 Tình hình xã hội ...............................................................................17
3.1.4.2 Tình hình kinh tế ..............................................................................18
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHỤNG HIỆP .......... 18
3.2.1 Trồng trọt ................................................................................................18
3.2.1.1 Cây lúa .............................................................................................18
3.2.1.2 Cây mía ............................................................................................19
3.1.2.3 Cây ăn trái .......................................................................................19
3.1.2.4 Cây rau - màu các loại.....................................................................19
3.2.2 Chăn nuôi ...............................................................................................20
3.2.3 Thủy sản .................................................................................................21
3.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP ...................... 21
3.3.1 Sơ lược về cây mía .................................................................................21
3.3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc ....................................................................22
3.3.2.1 Kỹ thuật trồng ..................................................................................22

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH.................................................................................................................................... 39
4.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NÔNG
HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG ................... 40
4.5.1 Giải pháp trên cơ sở thực trạng sản xuất ................................................39
4.5.2 Giải pháp trên cơ sở mô hình .................................................................39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 42
5.1 KẾT LUẬN .................................................................................................................... 42
5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 42
5.2.1 Đối với nông dân ....................................................................................42
5.2.2 Đối với nhà nước ....................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 44
Tài liệu trong nước ..........................................................................................44
Tài liệu nước ngoài ..........................................................................................44
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................................... 45
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................................... 49

viii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang
Bảng 2.2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu
nhiên
Bảng 2.3: Lượng phân Đạm, Lân, Kali trong hỗn hợp lượng phân NPK
Bảng 2.4: Diễn giải các yếu tố kinh tế - xã hội trong mô hình hiệu quả tài
chính
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Phụng Hiệp 2011-2013
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng, năng suất của các hộ trồng lúa qua 3 vụ từ

OLS (Ordinary least squares) : Phương pháp bình phương bé nhất
MLE (Maximum likehood estimation) : Phương pháp thích hợp cực đại
DEA (Data Envelopment Analysis) :Phương pháp màng bao dữ liệu
DT: Doanh thu
TCP: Tổng chi phí
LN: Lợi nhuận
CPLĐ: Chi phí lao động gia đình
CPVC: Chi phí vật chất
CPK: Chi phí khác
NN & PTNN: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BVTV: Bảo vệ thực vật

xi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, ở các nước đang phát triển trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng, nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, người dân
chủ yếu sống dựa vào nghề nông vì theo thống kê có hơn 80% dân số sống ở
nông thôn và chiếm hơn 70% lực lượng lao động nông nghiệp (Tổng cục
thống kê, 2012). Đặc biệt, ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản
xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước vì đây là nơi có điều kiện khí hậu
thuận lợi, hệ thống sông ngòi dày đặt, phù sa bồi đắp góp phần thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp của vùng phát triển. Bên cạnh cây lúa nước, cây lâu năm thì
những cây trồng hàng năm khác như: khoai, ngô, mía...cũng rất được nông dân
quan tâm. Riêng cây mía được trồng ở nhiều tỉnh như: Sóc Trăng, Hậu
Giang... Trong đó, Hậu Giang là tỉnh có diện tích trồng mía lớn nhất ĐBSCL
đạt hơn 14.000ha (năm 2012) với các giống mía chất lượng như: ROC 16, QĐ

thiện hiệu quả tài chính, nâng cao thu nhập cho nông dân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích tình hình sản xuất và chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt được
của nông hộ trồng mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình
trồng mía. Đồng thời giải thích sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đó đến hiệu quả tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho các
nông hộ trồng mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2011 đến năm 2013. Những thông tin về số liệu sơ cấp được sử dụng trong
luận văn được phỏng vấn trong vụ sản xuất và thu hoạch mía gần nhất niên vụ
2013.
Thời gian thực hiện đề tài: tháng 8/2014- tháng 12/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nông hộ trồng mía trên địa bàn nghiên cứu.
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phản ánh một số nội dung sau: đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu đến các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất mía của các
nông hộ ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang với số mẫu là 68 hộ trồng mía
trên địa bàn nghiên cứu. Để xác định được thế mạnh và khó khăn của vùng từ

2

chức sản xuất. Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều ưu việt và
có tính đặc thù.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm
việc sinh, nuôi, dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề,… Đây
cũng là đặc trưng của hộ nông dân.
2.1.2 Hiệu quả tài chính và hàm lợi nhuận
2.1.2.1 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính được đo lường bởi thước đo lợi nhuận. Trong đó, hiệu
quả lợi nhuận được định nghĩa là khả năng của mô hình để đạt được lợi nhuận
cao nhất có thể, được xác định bởi giá cả và yếu tố cố định của mô hình và phi
hiệu quả lợi nhuận trong trường hợp này được định nghĩa là sự mất đi của lợi
nhuận là do nông hộ không hoạt động trên đường sản xuất biên (Ali and
Flinn, 1989).

4


2.1.2.2 Hàm lợi nhuận
Theo Farrell (1957), hiệu quả là khả năng để sản xuất ra mức sản lượng
với chi phí thấp nhất. Vì vậy, hiệu quả của một cá nhân sản xuất có thể đo
lường bằng tỷ lệ chi phí thấp nhất với chi phí thực tế để sản xuất một mức đơn
vị sản lượng đầu ra. Tuy nhiên, một phương pháp sản xuất có thể không thích
hợp khi ước tính hiệu quả kinh tế của các nông hộ vì họ có thể phải đối mặt
với mức giá khác nhau và có yếu tố nguồn lực khác nhau. Kết quả là, họ có
khả năng thực hành sản xuất khác nhau tốt nhất. Do đó, điểm hoạt động tối ưu
khác nhau có thể không thích hợp khi ước tính hiệu quả kinh tế của các nông
hộ vì họ có thể phải đối mặt với mức giá khác nhau và có yếu tố nguồn lực
khác nhau. Trong hàm lợi nhuận, hiệu quả lợi nhuận được định nghĩa là khả
năng của một nông hộ để đạt được lợi nhuận cao nhất có thể, do giá cả và các
yếu tố cố định của nông hộ đó quyết định. Phi hiệu quả lợi nhuận trong bối

cố định thứ k của nông hộ thứ j; Dtj là biến giả của các nông hộ thứ j; ej là sai
số; và j, 1…n là số hộ trong mẫu quan sát.
2.1.2.3 Ước lượng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên
Phương pháp sử dụng để ước lượng hiệu quả tài chính là việc sử dụng
hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên với phần sai số hỗn hợp. Hàm lợi nhuận là sự
kết hợp những thành phần của hiệu quả sản xuất: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả
phân phối và phi hiệu quả qui mô. Bất kỳ những sai sót trong quyết định sản
xuất đều được giả định là sẽ dẫn tới giảm lợi nhuận hoặc doanh thu cho nhà
sản xuất (Ali và cộng sự, 1994).
Mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên có thể được viết như sau:

πi = f(Pi, Zi)exp(νi - μi)
Trong đó, πi là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ i, được tính bằng
tổng doanh thu trừ các khoản chi phí biến đổi và chia cho giá yếu tố đầu ra. Pi
là giá chuẩn hóa của yếu tố đầu vào được sử dụng bởi nông hộ thứ i và chia
cho giá yếu tố đầu ra, Zi là các yếu tố cố định của nông hộ thứ i. vi là sai số
thống kê do tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên và được giả định là có phân
phối chuẩn v ~ N(0,2v) và độc lập với ui. ui là phần phi hiệu quả được giải
định lớn hơn hoặc bằng 0 và có phân phối nửa chuẩn u ~ N(0,u2)
Nếu u = 0, thì lợi nhuận của hộ sẽ nằm trên đường lợi nhuận biên, tức là
đạt được lợi nhuận tối đa ứng với các mức giá đầu vào và các yếu tố cố định.
Nếu u > 0, thì lợi nhuận của hộ sẽ nằm dưới lợi nhuận, tức là lợi nhuận thực tế
thấp hơn lợi nhuận tối đa và hiệu số giữa phần chêch lệch đó bị ảnh hưởng yếu
tố khác ngoài sản xuất chính là các yếu tố kinh tế - xã hội.
2.1.2.4 Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
hiệu quả tài chính ta sử dụng phương pháp ước lượng “bình phương nhỏ nhất”
(OLS). Đặt EEi là hiệu quả kinh tế của nông hộ thứ i và Wdi là các yếu tố kinh
tế - xã hội thứ d của nông hộ thứ i. Mô hình hồi qui được viết lại như sau:


có lời, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư.
DT/TCP = Doanh thu
Tổng chi phí
2.1.4.2 Lợi nhuận trên tổng chi phí
Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra nông hộ sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận (chỉ tiêu này có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của
việc sử dụng ngày nhân công nhàn rỗi của gia đình). Nếu LN/TCP là số dương
thì người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy nông hộ sử dụng lao động
nhàn rỗi hiệu quả, chỉ số này càng lớn càng tốt.
LN/TCP = Lợi nhuận
Tổng chi phí

7


2.1.4.3 Lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi
nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản
xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
LN/DT =

Lợi nhuận
Doanh thu

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Theo nghiên cứu của Ali and Flinn (1989) về hiệu quả lợi nhuận của
nông hộ trồng lúa ở Pakistan đã sử dụng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên để
ước lượng hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế trung bình là 72%. Những yếu tố
có liên quan đến lợi nhuận bị mất đi của các nông hộ là trình độ học vấn, hoạt
động phi nông nghiệp và ràng buộc về tín dụng. Bên cạnh đó, những yếu tố

phân tích cho thấy, các hộ sản xuất hành tím đạt hiệu quả theo quy mô sản
xuất tương đối cao và ổn định (trung bình 0,98 với độ lệch chuẩn 0,03) trong
khi hiệu quả sử dụng chi phí của hộ sản xuất hành tím khá thấp (trung bình
0,62).
Nghiên cứu của Lê Nguyễn Hồng Nhung (2013) về so sánh hiệu quả tài
chính của mô hình trồng khoai lang tím Nhật và khoai lang sữa trên đất ruộng
ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số
tuyệt đối, tương đối, các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu kinh tế để so sánh
hiệu quả tài chính của hai mô hình trồng khoai lang tím Nhật và khoai lang
Sữa, và sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến năng xuất của mô hình. Kết quả là các tỷ số tài chính và phân tích
mô hình sản xuất khoai lang tím Nhật ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã
mang lại cho bà con nông dân trồng khoai nơi đây nguồn thu nhập tương đối
cao và tương đối ổn định. Nguyên nhân chính mà nông hộ tham gia vào mô
hình sản xuất khoai lang tím Nhật là vì họ cũng đã có kinh nghiệm trồng các
loại khoai khác trước đó. Nguyên nhân thứ hai dẫn đến người nông thân tham
gia trồng khoai lang tím Nhật là vì giá của khoai lang tím Nhật hiện nay khá
cao so với các loại cây nông nghiệp khác. Ngoài ra đất đai phù hợp, kỹ thuật
sản xuất đơn giản cũng là một trong những nguyên nhân mà người nông dân
muốn tham gia sản xuất. Nông hộ cũng có khá nhiều thuận lợi khi tham gia
mô hình sản xuất này như: có kinh nghiệm sản xuất (trung bình là 14,4 năm),
nguồn lao động gia đình tham gia sản xuất (2,62 người/hộ), được tập huấn kỹ
thuật (có 40% nông hộ có tham gia tập huấn)…Theo kết quả điều tra và phân
tích được thì trung bình năng suất khoai lang trung bình trên 1000m2 là
2.415,6 kg/ 1000m2 và giá bán trung bình là 11,34 ngàn đồng/ 1kg thì lợi
nhuận trung bình thu được là 17.827,89 ngàn đồng/ 1000m2 và thu nhập bình
quân cho vụ này của nông hộ là 18.839,1 ngàn đồng/ 1000m2 /vụ 1 (cao hơn
rất nhiều so với sản xuất lúa như trước đây,cùng vụ) và tổng chi phí bỏ ra
trong quá trình sản xuất là là 9.599,16 ngàn đồng/1000m2.
Qua tham khảo, tổng kết lại tất cả các kết quả nghiên cứu trên thì đề tài

Hiệp Hưng
Hòa Mỹ

Số quan sát
25
13
16
14

Tỷ lệ (%)
36,76
19,12
23,53
20,59

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Qua bảng câu hỏi, số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý và mã hóa trên
các phần mềm Stata... Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:
a) Phân tích tình hình sản xuất và chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt được của
nông hộ.
Phương pháp thống kê mô tả dùng để mô tả, trình bày, phân tích các số
liệu của các lĩnh vực kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất mía ở huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang, mô tả đối tượng nghiên cứu sau đó rút ra kết luận dựa
trên các số liệu được mô tả và các thông tin thu thập trong điều kiện không
chắc chắn. Các công cụ trong thống kê mô tả như bảng thống kê, tần suất.
Tính toán các chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính để
đánh giá kết quả sản xuất của nông hộ. Các chỉ tiêu tài chính cụ thể trong
nghiên cứu để đánh giá hiệu quả tài chính trong quá trình sản xuất mía của
nông hộ ở huyện phụng hiệp, tỉnh Hậu Giang: DT/TCP, LN/TCP, LN/DT.


PP
PK
T
G
L

Diễn giải
Giá chuẩn hóa phân N nguyên chất
Giá chuẩn hóa phân P nguyên chất
Giá chuẩn hóa phân K nguyên chất
Chi phí thuốc nông dược sử dụng
(1000đồng/1000m2)
Chi phí giống được sử dụng (1000đồng/1000m2)
Chi phí thuê lao động (1000đồng/1000m2)

Kỳ vọng
-

- PN : là giá chuẩn hóa của 1kg phân N nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân N nguyên chất chia cho giá 1kg mía đầu ra.
- PP: là giá chuẩn hóa của 1kg phân P nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân P nguyên chất chia cho giá 1kg mía đầu ra.

11


- PK: là giá chuẩn hóa của 1kg phân K nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân K nguyên chất chia cho giá 1kg mía đầu ra.
Giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất được tính bằng cách
giải hệ phương trình (Phạm Lê Thông, 2010):

- Gi: là chí phí giống mía được tính dựa trên mật độ hom mía trên đơn vị
diện tích và giá tiền tương ứng với mật độ mía trồng. Mật độ trồng mía của
các nông hộ khác nhau tùy thuộc vào kỹ thuật canh tác và kinh nghiệm của
từng nông hộ.
- Li: là chi phí lao động mà nông hộ thuê (không bao gồm chi phí lao
động gia đình) được tính dựa theo ngày công lao động hoặc do thỏa thuận với
chủ hộ.
Sau khi ước lượng hiệu quả tài chính của các nông hộ qua mô hình hàm
lợi nhuận biên ngẫu nhiên, đề tài sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính để phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến hiệu quả tài chính, mô hình
có dạng cụ thể như sau:
EEi = δ0 + δ1TUi + δ2DTi + δ3THi + δ4TDi + δ5LDi + δ6HVi + εi (**)
Trong đó:
δk : Các hệ số cần được ước lượng trong mô hình (k = 0, 1, 2, …, 6).
εi : sai số ngẫu nhiên của mô hình.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status