Ứng dụng mô hình dea đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

HỒ THANH KIỀU

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

HỒ THANH KIỀU

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG


1.4

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2

1.5

Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 2

1.6

Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 3

Kết luận chƣơng 1 ...........................................................................................................3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................. 4
2.1

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại ............................................. 4

2.2

Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM ....................... 5

2.2.1 Các nhân tố bên trong.......................................................................................... 5
2.2.1.1Năng lực tài chính .............................................................................................. 5
2.2.1.2Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức ................................................................... 7
2.2.1.3Năng lực về công nghệ....................................................................................... 7
2.2.1.4Nguồn nhân lực .................................................................................................. 8
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài ......................................................................................... 8

2.5

Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây ................................................................. 23

2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
bằng mô hình DEA.......................................................................................................... 24
2.5.2 Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng mô hình
DEA tại Việt Nam ........................................................................................................... 26
Kết luận chƣơng 2 .........................................................................................................30
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ........................................................ 31
3.1 Tổng quan hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam ......................... 31
3.2 Hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam ........................................... 33
3.2.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................... 33
3.2.2 Hoạt động cấp tín dụng ..................................................................................... 35
3.2.3 Hoạt động thanh toán và đầu tƣ công nghệ ........................................................ 39
3.2.4 Các hoạt động kinh doanh khác ......................................................................... 40
3.3 Đánh giá HQHĐ của NHTMCP Việt Nam bằng các chỉ số tài chính ................ 41
3.3.1 Lợi nhuận trƣớc thuế .......................................................................................... 41
3.3.2 Khả năng sinh lời ............................................................................................... 42
3.3.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên ........................ 43
Kết luận Chƣơng 3 ........................................................................................................46


CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .......... 47
4.1

Giới thiệu phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................. 47


5.2.2 Kiến nghị đối với các Bộ, Ngành có liên quan ................................................. 74
5.2.3 Kiến nghị đối với NHNN .................................................................................. 74
5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................................................ 76
5.3.1 Hạn chế................................................................................................................ 76
5.3.2 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................ 76
Kết luận chƣơng 5 .........................................................................................................76
KẾT LUẬN ....................................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

CRS

Sản lƣợng không đổi theo quy mô Constant returns to scale

DEA

Phân tích bao dữ liệu

Data envelopment analysis

DMU

Đơn vị ra quyết định


NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

PE

Hiệu quả kỹ thuật thuần

pech

Thay đổi hiệu quả thuần

SE

Hiệu quả quy mô

Scale efficiency

sech

Thay đổi hiệu quả quy mô

Scale efficiency change

TCTD

Tổ chức tín dụng

TE


Bảng 2.1 Một số nghiên cứu của nƣớc ngoài đánh giá HQHĐ của NHTM .................... 25
Bảng 2.2 Một số nghiên cứu đánh giá HQHĐ của ngân hàng tại Việt Nam .................. 27
Bảng 3.1 Số lƣợng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2008-2014 .................................. 32
Bảng 3.2 Quy mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam ................................................ 33
Bảng 3.3 Vốn điều lệ và quy mô tổng tài sản một số ngân hàng khu vực châu Á năm
2014 .................................................................................................................................. 34
Bảng 3.4 Lợi nhuận trƣớc thuế của NHTMCP Việt Nam ............................................... 43
Bảng 3.5 Khả năng sinh lời của NHTMCP Việt Nam ..................................................... 43
Bảng 3.6 Chỉ số NIM một số NHTMCP Việt Nam ......................................................... 44
Bảng 3.7 Chỉ số NNIM một số NHTMCP Việt Nam ...................................................... 45
Bảng 4.1Tóm tắt dữ liệu của các biến trong mẫu nghiên cứu ......................................... 50
Bảng 4.2 Hiệu quả hoạt động của 15 NHTMCP Việt Nam 14 ........................................ 53
Bảng 4.3 Hiệu quả trung bình chung của các NHTMCP ................................................. 54
Bảng 4.4 Số lƣợng các NHTMCP đạt hiệu quả tối ƣu..................................................... 55
Bảng 4.5 Số lƣợng các NHTMCP đạt hiệu quả tối ƣu theo quy mô................................ 56
Bảng 4.6 Giá trị tối ƣu cho các biến số đầu vào của EIB, ACB và ABB năm 2014 ....... 57
Bảng 4.7 Tự xếp hạng theo quy mô tổng tài sản bình quân và hiệu quả kỹ thuật bình
quân .................................................................................................................................. 59
Bảng 4.8 Số lƣợng NHTMCP trong điều kiện DRS, IRS và CRS .................................. 61
Bảng 4.9 Điều kiện DRS, IRS và CRS và xếp hạng tổng tài sản của các NHTMCP ...... 62
Bảng 4.10 Chỉ số Malmquist bình quân toàn bộ mẫu ...................................................... 64
Bảng 4.11 Kết quả ƣớc lƣợng effch, techch, pech, sech và tfpch trung bình của 15
NHTMCP ......................................................................................................................... 65
Biểu đồ 3.1Tốc độ tăng trƣởng huy động vốn của hệ thống NHTMCP Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2014 ..................................................................................................... 35
Biểu đồ 3.2 Dƣ nợ tín dụng trong Tổng tài sản của các NHTMCP giai đoạn 2008-2014
.......................................................................................................................................... 37
Biểu đồ 3.3 Tăng trƣởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014
.......................................................................................................................................... 37
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nợ xấu / tổng dƣ nợ của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 –

chính. Chính vì thế, một yêu cầu bức thiết đòi hỏi hệ thống NHTMCP Việt Nam cần
phải thực hiện những bƣớc đi vững chắc, năng động, hiệu quả để phát triển ngày càng
mạnh mẽ. Một ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ góp phần vào sự tăng trƣởng của nền
kinh tế, gia tăng năng lực cạnh tranh, nhất là trong điều kiện thị trƣờng tài chính Việt
Nam đang chịu sức ép lớn từ quá trình hội nhập. Việc đánh giá HQHĐ của các
NHTMCP không chỉ có ý nghĩa đối với riêng các ngân hàng trong việc giải quyết những
vấn đề còn vƣớng mắc, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đƣa ra các quyết định chính
sách nhằm mang lại lợi nhuận tối ƣu cho ngân hàng ; mà còn có ý nghĩa đối với các cơ
quan quản lý nhà nƣớc trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện để các ngân hàng hoạt động tốt


2

hơn. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Ứng dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động
của các NHTMCP Việt Nam”.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lý thuyết về hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của NHTM và phƣơng pháp

phân tích bao dữ liệu DEA.
- Phân tích thực trạng và đánh giá HQHĐ của NHTMCP Việt Nam bằng phƣơng
pháp phân tích bao dữ liệu.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả hoạt động của NHTM là gì? Phƣơng pháp DEA đƣợc sử dụng để đánh
giá HQHĐ nhƣ thế nào?
- Thực trạng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam nhƣ thế nào?

DEA . Đồng thời, luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê thông qua thu thập dữ liệu từ
các báo cáo thƣờng niên của NHNN và các NHTMCP ở Việt Nam thời kỳ 2008-2014,
tiến hành lập bảng biểu, vẽ biểu đồ để phân tích thực trạng HQHĐ của các NHTMCP
Việt Nam.
- Về phƣơng pháp định lƣợng, luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích bao dữ
liệu (DEA) để đƣa ra kết quả về HQHĐ của các NHTMCP tại Việt Nam.
1.6

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 5 chƣơng:
- Chƣơng 1: Giới thiệu luận văn Thạc sĩ Kinh tế
- Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về mô hình DEA đánh giá HQHĐ của ngân hàng

thƣơng mại
- Chƣơng 3: Thực trạng HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam
- Chƣơng 4: Ứng dụng mô hình DEA đánh giá HQHĐ của các NHTMCP Việt
Nam
- Chƣơng 5: Một số gợi ý giải pháp nâng cao HQHĐ của các NHTMCP Việt nam.

Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 1 giới thiệu tổng quát về luận văn thạc sĩ kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu của
luận văn là đánh giá HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam bằng mô hình DEA, từ đó đƣa
ra các gợi ý giải pháp phù hợp để cải thiện và nâng cao HQHĐ của các NHTMCP. Luận
văn sử dụng phƣơng pháp định tính kết hợp định lƣợng để phân tích, với mẫu nghiên
cứu gồm 15 NHTMCP trong giai đoạn 07 năm từ 2008 đến 2014.


4

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU

các NHTMCP dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế: cho thấy khả năng của một ngân


5

hàng kết hợp các nguồn lực đầu vào (lao động, kỹ thuật, vốn…) thành các đầu ra (thu
nhập, lợi nhuận…)
2.2

Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
Theo Athanasoglou và các cộng sự (2006) và Sehrish và các cộng sự ( 2011), các

yếu tố ảnh hƣởng đến HQHĐ của NHTMCP đƣợc phân thành hai nhóm nhân tố: nhóm
nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài. Nhóm nhân tố bên trong chủ yếu liên
quan đến năng lực quản lý và mục tiêu chính sách của ngân hàng, tiêu biểu nhƣ năng lực
về vốn, quy mô và chất lƣợng tài sản có, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lợi, công
nghệ cũng nhƣ nhân lực của ngân hàng. Trong khi đó, nhóm nhân tố bên ngoài chủ yếu
liên quan đến các yếu tố phản ánh môi trƣờng kinh tế và pháp lý mà các ngân hàng đang
hoạt động. Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận nhƣ trên.
2.2.1

Các nhân tố bên trong

2.2.1.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài
chính trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không chỉ thể hiện sức mạnh của một
ngân hàng ở thời điểm hiện tại mà còn thể hiện tiềm năng, triển vọng và xu hƣớng phát
triển trong tƣơng lai của ngân hàng đó. Năng lực tài chính của ngân hàng thể hiện qua
năng lực về vốn, quy mô và chất lƣợng tài sản có, cũng nhƣ khả năng thanh khoản của
ngân hàng.

ngân hàng. Theo Cooper và các cộng sự (2003), những thay đổi về rủi ro tín dụng có thể
phản ánh những thay đổi trong sức khỏe của danh mục cho vay của ngân hàng, làm ảnh
hƣởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Duca và McLaughlin (1990) kết luận
rằng sự khác biệt trong lợi nhuận của ngân hàng phần lớn là do sự khác biệt về rủi ro tín
dụng, bởi vì một sự gia tăng rủi ro tín dụng thông thƣờng gắn liền với một sự suy giảm
lợi nhuận của ngân hàng.
Thứ ba là chỉ tiêu khả năng thanh khoản của ngân hàng. Rủi ro thanh khoản là một
yếu tố phát sinh từ sự bất lực có thể có của một ngân hàng trong việc đáp ứng các nghĩa
vụ nợ đến hạn, hoặc khả năng đáp ứng vốn cho sự gia tăng trong tài sản có của ngân
hàng. Một ngân hàng đảm bảo đƣợc khả năng thanh khoản nghĩa là ngân hàng ở trạng
thái có trong tay một lƣợng vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng
có nhu cầu, hoặc khả năng nhanh chóng huy động đƣợc vốn thông qua con đƣờng vay
nợ hay bán tài sản. Khả năng thanh khoản đƣợc đo lƣờng thông qua các chỉ tiêu nhƣ


7

khả năng thanh khoản trên tổng tài sản có, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, khả năng chi trả
trong 30 ngày,… Thị trƣờng tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ gia đình và các doanh
nghiệp thƣờng có độ rủi ro cao và do đó đòi hỏi một mức lợi nhuận kỳ vọng lớn hơn các
tài sản khác của ngân hàng, chẳng hạn nhƣ chứng khoán chính phủ. Vì lẽ đó, ngƣời ta
kỳ vọng một mối quan hệ tích cực giữa thanh khoản và lợi nhuận ( Bourke, 1989). Tuy
nhiên, theo Eichengreen và Gibson (2001), càng ít đầu tƣ vốn vào các tài sản lỏng sẽ
càng thu đƣợc lợi nhuận cao hơn. Các nghiên cứu trên cho thấy rằng, thanh khoản là
một yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Thứ tƣ là chỉ tiêu khả năng sinh lời của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển của
một NHTM. Khả năng sinh lời đƣợc đo lƣờng qua các chỉ tiêu cụ thể nhƣ giá trị tuyệt
đối của lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản có, thu nhập lãi cận biên,…Sử dụng các chỉ tiêu trên, so sánh giữa thực hiện

thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí hoạt động. Từ đó có thể thấy rằng, chi
phí cho nhân viên lớn sẽ tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM. Ngoài ra,
khi đánh giá về nguồn nhân lực của một ngân hàng, cần phải xem xét trên cả hai khía
cạnh là số lƣợng và chất lƣợng. Lực lƣợng lao động phải đảm bảo phát triển phù hợp với
hệ thống mạng lƣới cũng nhƣ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, giúp đánh giá chính
xác năng suất lao động. Chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ, kinh nghiệm, kỹ
năng cũng nhƣ đạo đức nghề nghiệp của ngƣời lao động.
2.2.2

Các nhân tố bên ngoài

Ngoài các yếu tố nội tại của ngân hàng, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng còn
bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố môi trƣờng. Các yếu tố liên quan đến môi trƣờng bên ngoài
thƣờng đƣợc nghiên cứu, trích dẫn nhất là các yếu tố về môi trƣờng kinh tế, xã hội, pháp
luật.
2.2.2.1 Môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nƣớc
Một đại diện đƣợc sử dụng rộng rãi về tác động của môi trƣờng vĩ mô lên hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng là lạm phát. Hầu hết các nghiên cứu (ví dụ nhƣ Bourke,
1989; Molyneux và Thornton, 1992) cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa lạm phát
và hiệu quả của ngân hàng. Sufian và Habibullah (2010) chỉ ra rằng lạm phát có tác
động tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng bởi vì lãi suất cho vay đƣợc điều
chỉnh để phù hợp với tình hình lạm phát nhanh hơn là lãi suất tiền gửi. Nhân tố tác động


9

kế tiếp là tốc độ tăng trƣởng GPD – chỉ số đại diện cho sự phát triển của nền kinh tế.
Theo Sufian và Habibullah (2010), tốc độ tăng trƣởng GDP cao hơn tác động tích cực
đến ROA và NIM bởi vì nhu cầu đối với các dịch vụ tài chính có xu hƣớng gia tăng khi
nền kinh tế đƣợc mở rộng và xã hội trở nên giàu có. Nói chung, tốc độ tăng trƣởng kinh


2.3.1

Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu tài

chính
Theo nghiên cứu của Holdren cùng các cộng sự (1989) và E.Elyasiani và các cộng
sự (1994), một loạt các chỉ tiêu tài chính đƣợc lựa chọn để đánh giá HQHĐ của ngân
hàng, tùy theo mục đích nghiên cứu của nhà quản trị mà có các sàng lọc và sử dụng chỉ
tiêu tài chính khác nhau. Nhƣng nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính đƣợc phân chia thành
03 nhóm chính: nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả
năng kinh doanh, nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
2.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
Đối với khả năng sinh lợi, theo Yeh (1996), các phép đo sau thƣờng đƣợc sử dụng :
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE), tỷ
lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM)
ROA, ROE là hai chỉ tiêu tài chính thƣờng đƣợc sử dụng rộng rãi trong phân tích
hiệu quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng.

ROA phản ánh tính hiệu quả của quản lý, cho thấy khả năng sinh lợi trên mỗi đồng
tài sản của ngân hàng. Một ngân hàng có ROA thấp cho thấy chi phí hoạt động của ngân
hàng đang quá cao, hoặc có cơ cấu tài sản chƣa hợp lý, và ngƣợc lại, một ngân hàng có
ROA cao cho thấy ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều chỉnh linh hoạt trong
danh mục tài sản trƣớc những biến động của nền kinh tế.

Trong khi đó, ROE là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng nhất đối với các cổ đông, cho
thấy khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tƣ, thể hiện thu nhập của các cổ đông khi
đầu tƣ vào ngân hàng với việc chấp nhận rủi ro nhằm thu đƣợc lợi nhuận ở mức hợp lý.
Ngoài ra, phân tích sâu hơn vào mối quan hệ giữa ROA và ROE để thấy đƣợc sự đánh
đổi cơ bản giữa rủi ro và thu nhập, cho thấy khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng. Chính sự

trong một khoảng thời gian nhất định.
2.3.1.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng


12

Ngoài mục tiêu nâng cao giá trị cổ phiếu, đẩy mạnh khả năng sinh lời, các NHTM
còn phải thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ những rủi ro mà họ phải đối mặt, nhất là
trong một nền kinh tế có nhiều biến động nhƣ hiện nay.
Theo E.Elyasiani và các đồng sự (1994) và Yeh (1996), các chỉ tiêu tài chính sau
thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng:
 Dự trữ thanh khoản/ Tổng tài sản (Liquid Assets/ Total Assets): chỉ tiêu này
phản ánh rủi ro thanh khoản, cho thấy tỷ trọng của tài sản thanh khoản trong tổng tài sản
của ngân hàng. Tỷ lệ này càng nhỏ cho thấy khả năng chống đỡ rủi ro thanh khoản của
ngân hàng càng yếu, và ngƣợc lại. Tuy nhiên, vì các tài sản có tính thanh khoản càng
cao thì có khả năng sinh lợi càng thấp, nên các ngân hàng thƣơng mại cần xem xét điều
chỉnh tỷ lệ này ở mức hợp lý nhằm tối ƣu hóa lợi nhuận của ngân hàng với một mức rủi
ro có thể kiểm soát đƣợc.
 Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy): đƣợc đo lƣờng bằng vốn tự có (bao gồm
vốn cấp 1 và vốn cấp 2) trên tổng tài sản có rủi ro của ngân hàng. Chỉ tiêu này đƣợc sử
dụng nhƣ một thƣớc đo của sức mạnh tài chính cũng nhƣ sự ổn định của chính ngân
hàng. Hiện nay, theo tiêu chuẩn đƣợc thiết lập bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc Tế, các
ngân hàng tốt nhất phải duy trì tỷ lệ này từ 8% trở lên.
 Tổng cho vay/ Tổng vốn huy động (Total Loans/ Total Deposits): chỉ tiêu này
cho thấy mức độ mà các khoản huy động của ngân hàng đƣợc dành để cho vay so với
các khoản nợ khác và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng sử dụng
vốn huy động chủ yếu để cho vay nên rủi ro tín dụng sẽ cao hơn. Một ngân hàng biết đa
dạng hóa danh mục đầu tƣ và dịch vụ cung ứng cho khách hàng sẽ có tỷ lệ này thấp.
 Tổng dƣ nợ tín dụng/ Tổng tài sản có (Total Loans/ Total Assets): đây là hệ số
rủi ro tín dụng, phản ánh tỷ trọng của tín dụng trong tổng tài sản có. Tỷ trọng của dƣ nợ

nhiên, việc kết hợp các chỉ số tài chính là một quá trình khá phức tạp, đòi hỏi những
kinh nghiệm và kỹ năng của nhà phân tích. Trong điều kiện kinh tế biến động nhƣ hiện
nay thì sự kết hợp này càng gặp phải nhiều khó khăn hơn, làm gia tăng nhu cầu về một
cách thức linh hoạt hơn để phân tích tình hình tài chính của ngân hàng.
Gần đây, các nhà phân tích thƣờng sử dụng phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên
để phân tích về hiệu quả hoạt động của ngân hàng hơn vì khắc phục nhƣợc điểm trong
phân tích của các chỉ tiêu tài chính và cho thấy đƣợc tổng quan thực trạng của ngân
hàng.


14

2.3.2

Đánh giá hiệu quả bằng phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên

Vì tính phức tạp trong hoạt động mà khó có thể đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động
của ngành ngân hàng. Vì vậy, bên cạnh cách đánh giá truyền thống bằng các chỉ tiêu tài
chính, các nhà phân tích thƣờng xuyên sử dụng phƣơng pháp đánh giá hiện đại, cho kết
quả tổng quan hơn về hiệu quả hoạt động ngân hàng là phƣơng pháp phân tích hiệu quả
biên. Phƣơng pháp này tính toán chỉ số hiệu quả tƣơng đối dựa trên việc so sánh khoảng
cách của các đơn vị (trong đề tài này là các ngân hàng) với một đơn vị thực hiện hoạt
động tốt nhất trên đƣờng biên (biên hiệu quả tốt nhất đƣợc tính từ tập dữ liệu, vì trên
thực tế không thể xác định đƣợc biên hiệu quả toàn bộ theo lý thuyết). Phƣơng pháp này
cho phép xác định đƣợc hiệu quả tổng quan của từng ngân hàng và xếp hạng của từng
ngân hàng dựa trên hoạt động thực tế của chúng. Từ đó giúp các nhà quản lý xác định
đƣợc thực tế hoạt động hiệu quả nhất trong đánh giá hoạt động của hệ thống ngân hàng
mình, đồng thời có những cải thiện nhằm nâng cao khả năng hoạt động thực tế tốt nhất ở
những bộ phận có thể áp dụng đƣợc, qua đó cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn bộ
ngân hàng.

phi tham số
Cách tiếp cận phi tham số hƣớng đến việc bao bọc dữ liệu thu thập từ các đơn vị
đƣợc chọn làm mẫu, để đo lƣờng mức sản xuất và chi phí tối ƣu cho toàn bộ mẫu. Tiếp
cận phi tham số linh hoạt hơn phƣơng pháp tiếp cận tham số vì không đòi hỏi phải chỉ
định dang hàm cụ thể đối với đƣờng biên hiệu quả cũng nhƣ các ràng buộc đối với nhân
tố phi hiệu quả, đồng thời cho phép kết hợp nhiều đầu vào và nhiều đầu ra trong việc
tính toán, phân tích các độ đo hiệu quả. Tuy nhiên, hạn chế của cách tiếp cận này là đƣa
ra giả thiết dữ liệu không có sai số ngẫu nhiên hoặc sai số phép đo, chính điều này sẽ
ảnh hƣởng đến kết quả đo lƣờng trong trƣờng hợp dữ liệu tồn tại sai số ngẫu nhiên.
Phƣơng pháp tiếp cận phi tham số, bao gồm:
Phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu (DEA – Data Envelopment Analysis)
Phƣơng pháp xử lý tham số tự do (FDH – Free Disposal Hull)
Trong đó, phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu DEA thƣờng đƣợc sử dụng hơn trong
cách tiếp cận này .
Cả hai cách tiếp cận tham số và phi tham số đều có những ƣu điểm cũng nhƣ hạn
chế riêng, vì vậy mà việc lựa chọn phƣơng pháp ƣớc lƣợng hiệu quả phù hợp đã gây ra


16

rất nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu (chẳng hạn nhƣ Eisenbeis và các
đồng sự, 1999; Weill, 2004) đã lặp luận rằng không nhất thiết phải có sự đồng thuận về
phƣơng pháp tốt nhất để đo biên hiệu quả. Thay vào đó họ đề nghị một quá trình kiểm
tra mà sử dụng nhiều hơn một phƣơng pháp để đánh giá độ tin cậy của kết quả thu đƣợc.
Các phƣơng pháp đánh giá có các ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng. Trong nghiên cứu
này, do hạn chế về mặt thời gian và dữ liệu, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích bao
dữ liệu- DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
2.4

Phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu DEA

 Cho phép kết hợp nhiều đầu vào và đầu ra trong việc tính toán hiệu quả
 Đƣờng giới hạn biên sản xuất đƣợc xây dựng dựa trên các điểm quan sát thực tế
nên DEA có thể áp dụng với các mẫu nghiên cứu nhỏ và có thể phân tích chuyên sâu
theo lĩnh vực, địa phƣơng
 DEA không chỉ đo lƣờng đƣợc hiệu quả kỹ thuật mà còn đo lƣờng đƣợc hiệu quả
kinh tế, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật thuần. Vì vậy mà DEA cho phép nhà
phân tích có thể đánh giá, so sánh các DMU (Decision Making Unit) theo từng loại hiệu
quả
 DEA có khả năng xác định nguyên nhân và mức không hiệu quả trong mỗi đầu
vào và mỗi đầu ra của từng đơn vị. Từ đó định hƣớng, chỉ ra đƣợc tham khảo phù hợp
cho mỗi đơn vị.
-Nhƣợc điểm của phƣơng pháp DEA :
 Hạn chế lớn nhất của DEA là điểm hiệu quả của DEA chỉ là điểm hiệu quả tƣơng
đối giữa các DMU trong cùng một mẫu, một tổng thể nghiên cứu. Điều này có nghĩa là
nếu một DMU có điểm hiệu quả là 1 thì không có nghĩa đó là DMU tốt nhất trên thực tế,
mà nó chỉ tốt hơn các đơn vị khác trong phạm vi khảo sát.
 DEA không tính toán mức sai số nên không tồn tại mức ý nghĩa hay độ tin cậy.
Hơn nữa, do DEA đƣa ra giả thiết dữ liệu không có sai số ngẫu nhiên hoặc sai số phép
đo nên sẽ ảnh hƣởng đến kết quả đo lƣờng trong trƣờng hợp dữ liệu tồn tại sai số ngẫu
nhiên
 Kết quả ƣớc lƣợng cho phần phi hiệu quả hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm
thống kê của các quan sát.
2.4.1.2 Các cách tiếp cận đánh giá hiệu quả
Theo phƣơng pháp DEA, có hai hƣớng tiếp cận để đánh giá hiệu quả hoạt động của
các đơn vị ra quyết định DMU (Decision Making Unit), đó là hƣớng tiếp cận đầu vào và
hƣớng tiếp cận đầu ra.
-Hƣớng tiếp cận đầu vào cho biết doanh nghiệp có thể giảm tối thiểu bao nhiêu đầu
vào để đạt đến trạng thái tối ƣu mà không làm thay đổi sản lƣợng đầu ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status