ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - Pdf 29



NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
VÀ QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

SVTH : CHÂU THỊ TUYẾT
LỚP : ĐH27NH02
KHOÁ HỌC : 2011-2015
GVHD : TS. ĐÀO LÊ KIỀU OANH
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
VÀ QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

SVTH : CHÂU THỊ TUYẾT

ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài nghiên cứu của mình, ngoài sự cố gắng của bản thân, không
thể không nhắc đến những sự giúp đỡ từ phía thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình đến: TS. Đào Lê Kiều Oanh, người
trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu. Những nhận xét, góp ý của cô là
định hướng để tác giả hoàn thiện bài nghiên cứu của mình.
Đồng thời, tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo thuộc khoa
Ngân Hàng nói riêng và toàn thể giảng viên trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh.
Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt trong suốt 4 năm là cơ sở để tác giả xây dựng và
hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người bạn của tác giả.
Họ là những người luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập
cũng như thực hiện đề tài khoá luận.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2015
Tác giả Châu Thị Tuyết iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

2.2.1.2. Mô hình SCP 17
2.2.2. Lý thuyết lợi thế và bất lợi nhờ quy mô đối với NHTM 18
2.2.2.1. Quy mô ngân hàng 18
2.2.2.2. Lợi thế và bất lợi kinh tế nhờ quy mô 19
2.3. XÂY DỰNG GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU 19
2.3.1. Giả thiết 1 20
2.3.2. Giả thiết 2 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 20
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 22
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ·························································· 22
3.1.1. Phương pháp thống kê mô tả 22
3.1.2. Phương pháp hồi quy 22
3.1.2.1. Mô hình hồi quy được sử dụng 22
3.1.2.2. Phương pháp ước lượng và tiến trình thực hiện 23
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ····································································· 24

v

3.2.1. Các biến số 24
3.2.1.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 24
3.2.1.2. Chỉ số tập trung ngành (CR3) 25
3.2.1.3. Quy mô tổng tài sản (BSI) 25
3.2.1.4. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR) 26
3.2.1.5. Tỷ lệ thanh khoản (LIR) 26
3.2.1.6. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (PCL) 27
3.2.1.7. Tỷ lệ tiền gửi huy động trên tổng nguồn vốn (DLE) 28
3.2.1.8. Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập (IITI) 28
3.2.1.9. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (GDP) 29
3.2.1.10.Tỷ lệ lạm phát hàng năm (INF) 29
3.2.2. Xử lý số liệu 30

5.1.2.1. Hạn chế trong thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam 50
5.1.2.2. Hạn chế trong mô hình định lượng 51
5.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ········································································· 52
5.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 52
5.2.2. Hướng nghiên cứu mới 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
REM
Mô hình tác động ngẫu nhiên
FEM
Mô hình tác động cố định
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sơ hữu
ROA

Biểu đồ 4.3. Quy mô tổng tài sản của một số NHTM trong giai đoạn 2006-2014 44
Biểu đồ 4.4. Doanh thu-chi phí một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2006-2014 45

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ,
các Tổ chức tín dụng (TCTD) tại Việt Nam đều phải áp dụng mức vốn pháp định mới từ
năm 2010. Vì thế, các ngân hàng thương mại (NHTM) đều gia tăng vốn điều lệ của mình
để đáp ứng được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) bằng cách huy động vốn cổ
phần hoặc thông qua hợp nhất và sáp nhập. Với xu hướng trên, cuối năm 2011, thương
vụ hợp nhất tự nguyện đầu tiên ở Việt Nam đã diễn ra giữa ba ngân hàng: Ngân hàng
thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Công Thương (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất
(Ficombank) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), mở đầu cho
chuỗi các thương vụ hợp nhất và sáp nhập ngân hàng sau này. Hoạt động hợp nhất và
sáp nhập ngân hàng được dự đoán sẽ sôi nổi trong năm 2015 với sự tham gia của các
NHTM lớn như Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam (BIDV),… Sự sôi nổi trong hoạt động này bị ảnh hưởng bởi Đề án tái cấu trúc

Thứ hai, trên giác độ hiệu quả cạnh tranh, khi quy mô của các NHTM tăng lên
thì rào cản gia nhập ngành ngân hàng cũng tăng lên. Bởi vì, khi quy mô của các NHTM
càng lớn, các đối thủ mới muốn thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực này cần phải có
được một quy mô lớn tương xứng, tạo ra khả năng cạnh tranh với các NHTM hiện hữu.
Điều này cũng có nghĩa rằng nguồn lực tài chính cho các ứng cử viên mới được đòi hỏi
ở mức cao. Tuy nhiên, xét trên giác độ hiệu quả hoạt động kinh doanh, việc tăng quy mô
của các NHTM tại Việt Nam có thể xảy ra hai tình huống: tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy
mô khi quy mô phù hợp hoặc gây ra bất lợi do quy mô quá lớn. Lợi thế nhờ quy mô chỉ
thể hiện trong giai đoạn đầu đến một ngưỡng nhất định. Khi vượt quá ngưỡng này, ngoài
việc không tạo được lợi thế, quy mô lớn tạo ra những bất lợi cho hoạt động của doanh
nghiệp kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh của các NHTM nói riêng. Vậy
xét về tổng thể, tăng quy mô của các NHTM Việt Nam hiện nay có khả năng tạo ra lợi
thế kinh tế hay bất lợi kinh tế nhờ quy mô?
Vì vậy, để tìm hiểu hai vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Ảnh hưởng của cấu trúc
thị trường và quy mô tổng tài sản đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương
mại Việt Nam” là đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

3

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 Mục tiêu tổng quát
Đề tài khoá luận đứng trên giác độ của các NHTM về hiệu quả hoạt động để đánh
giá ảnh hưởng của hai nhân tố, gồm cấu trúc thị trường ngành và quy mô tổng tài sản,
đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014.
 Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu tổng quát này, bài khoá luận hướng đến giải quyết những mục tiêu
cụ thể sau đây:
o Một là, đánh giá một cách tổng quát các yếu tố chủ quan và khách quan có
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM.
o Hai là, đo lường tác động của các nhân tố thuộc về cấu trúc thị trường ngành,

của lần tái cơ cấu thứ ba thông qua đề án 254 do NHNN ban hành. Tuy lần
tái cơ cấu thứ ba chưa kết thúc nhưng những tác động của nó đến quy mô
và cấu trúc của thị trường ngành ngân hàng Việt Nam đã thể hiện qua các
chỉ tiêu đánh giá về tổng tài sản và mức độ tập trung của thị trường.
- Thứ hai, năm 2006 là năm bản lề trong sự thay đổi triệt để của các NHTM
với Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính
phủ về việc tăng vốn điều lệ của các NHTM. Quy mô vốn điều lệ của các
NHTM tăng lên mức 3.000 tỷ đồng có tác động làm bùng nổ quy mô tổng
tài sản của các NHTM Việt Nam.
1.4. THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Thu thập dữ liệu
Do đặc thù của vấn đề nghiên cứu, dữ liệu được sử dụng trong khoá luận thu thập
từ nguồn thứ cấp. Dữ liệu hồi quy được thu thập từ các báo cáo tài chính riêng lẻ, báo
cáo thường niên của các NHTM, NHNN và các trang tin tài chính. Mẫu dữ liệu thu hồi
quy gồm các chỉ số tài chính của 31 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 9 năm
(2006-2014). Do hạn chế trong việc tiếp cận số liệu vì phụ thuộc vào thời gian công bố
các thông tin tài chính của các NHTM Việt Nam nên mẫu dữ liệu hồi quy thuộc dạng
bảng không cân bằng, bao gồm 173 mẫu quan sát.

5

 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng.
o Phương pháp định tính
Phương pháp định tính được sử dụng để giải thích mối liên hệ giữa các nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM thông qua các mô hình lý
thuyết và các mối quan hệ nhân quả.
o Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng bao gồm thống kê mô tả và phân tích hồi quy đa biến.
Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc của thị trường ngành ngân hàng và quy mô tổng tài sản

tác động của cấu trúc thị trường ngành ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của các
NHTM. Bên cạnh đó, kết quả của mô hình hồi quy không chỉ ra tác động của quy mô
tổng tài sản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở mức ý nghĩa cao.
 Tổng quan các bài nghiên cứu nước ngoài
Đối với các bài nghiên cứu có liên quan của nước ngoài, ảnh hưởng của cấu trúc
thị trường và quy mô tổng tài sản ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
được đánh giá khá phổ biến. Ảnh hưởng của các chỉ số này đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM có sự khác nhau tại các quốc gia và tại các thời điểm nghiên cứu.
o Bài nghiên cứu của Bhatti và Hussain (2010)
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Bhatti và Hussain (2010) dựa trên số liệu
của 20 NHTM tại Pakistan trong giai đoạn 1996-2004 đưa ra kết luận rằng có mối tương
quan dương giữa cấu trúc thị trường ngành và quy mô của từng ngân hàng hiệu quả hoạt
động của các NHTM. Cấu trúc thị trường được đo lường bởi chỉ số tập trung thị trường
và quy mô được đánh giá thông qua chỉ tiêu tổng tài sản của từng ngân hàng.
o Bài nghiên cứu của Mensi (2010)
Khảo sát trên số liệu của 10 ngân hàng Tunisia trong giai đoạn 1990-2005, Mensi
(2010) chỉ ra mối tương quan âm giữa cấu trúc thị trường, đặc trưng bởi chỉ số tập trung
thị trường và chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI), với hiệu quả hoạt động của các

7

NHTM tại nước này. Bên cạnh đó, quy mô của ngân hàng được đo lường bởi số dư tiền
gửi có tác động âm đến hiệu quả hoạt động. Như vậy, theo nghiên cứu của Mensi (2010)
thì mức độ hoàn hảo cạnh tranh của thị trường ngành ngân hàng càng tăng và quy mô
của các NHTM giảm xuống sẽ là động lực để tăng hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Tuy nhiên, Mensi (2010) chưa giải thích lý do của sự tác động trái ngược của cấu trúc
thị trường và quy mô ngân hàng so với các giả thiết kinh tế.
o Bài nghiên cứu của Ayadi và Ellouze (2013)
Cũng nghiên cứu trên dữ liệu của các NHTM tại Tunisia nhưng trong giai đoạn
1990-2009, Ayadi và Ellouze (2013) chỉ ra sự tập trung của thị trường có tác động âm

có những đóng góp mới:
o Vận dụng tương đối đầy đủ các nhân tố của mô hình lý thuyết kinh tế Cấu
trúc-Hành vi-Hiệu quả;
o Thực hiện phân tích và lượng hoá tác động của cấu trúc thị trường ngành ngân
hàng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam;
o Nghiên cứu trong giai đoạn mới 2006-2014.
1.7. KẾT CẤU KHOÁ LUẬN
Khoá luận được chia làm 5 chương:
o Chương 1: Giới thiệu
o Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của các NHTM, lý thuyết kinh
tế và giả thiết nghiên cứu
o Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
o Chương 4: Kết quả nghiên cứu
o Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Với mục tiêu tạo ra góc nhìn toàn diện về vấn đề nghiên cứu được trình bày trong
khoá luận, chương 1 giới thiệu khái quát những nội dung sau:
o Lý do thực hiện đề tài nghiên cứu;
o Đề ra mục tiêu nghiên cứu;
o Giới thiệu đối tượng và phạm vi nghiên cứu;

9

o Trình bày sơ lược các nguồn, cách thức thu thập dữ liệu và phương pháp
nghiên cứu được sử dụng;
o Giới thiệu các bài nghiên cứu khác có cùng chủ đề;
o Nêu ra những đóng góp mới của đề tài khoá luận so với các nghiên cứu trước;
o Giới thiệu kết cấu tổng quát của khoá luận.
đầu ra sẽ tác động trực tiếp làm tăng biến phí nên yếu tố đầu ra không thể không thay
đổi. Ngược lại, giảm yếu tố đầu vào, trong đó có biến phí, tất yếu sẽ làm giảm đầu ra của
sản phẩm, dịch vụ. Do đó, trong thực tế, hiệu quả hoạt động của của NHTM có thể được
xem xét trên góc nhìn khác, đó là khả năng gia tăng yếu tố đầu ra với tốc độ cao hơn
sự gia tăng các yếu tố đầu vào.

11

Tóm lại, định nghĩa về hiệu quả hoạt động của NHTM đều thống nhất cách thức
đánh giá. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM chỉ dừng lại ở
mức độ lợi ích-chi phí kinh tế mà chưa xem xét đến khía cạnh xã hội mà hoạt động kinh
doanh của các NHTM tạo ra đối với nền kinh tế. Nói cách khác, hiệu quả hoạt động của
các NHTM được đánh giá dưới góc nhìn kinh tế. Vì vậy, với định nghĩa trên, hiệu quả
hoạt động của các NHTM có thể đánh giá bởi các chỉ tiêu tài chính.
2.1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM
Hiệu quả hoạt động của NHTM được đo lường bởi nhiều chỉ tiêu khác nhau. Các
chỉ tiêu được sử dụng chủ yếu là: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets-
ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity-ROE), thu nhập lãi ròng,
chênh lệch lãi suất,…trong đó ROA và ROE là hai chỉ tiêu được sử dụng nhiều nhất.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets-ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản
của NHTM nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. Khi áp dụng đối với các NHTM,
ROA thường được tính theo công thức:
 


 
Theo công thức tính trên, ROA đo lường hiệu quả hoạt động không phụ thuộc và
cơ cấu vốn của các NHTM nên ROA không bị ảnh hưởng bởi hệ số đòn bẩy tài chính.
Bên cạnh đó, ROA phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề cụ thể. Vì

 
 

 




Ba chỉ số tài chính trên mang tính chất đặc thù của NHTM bởi vì các chỉ tiêu này
đều đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM dựa trên yếu tố lãi suất. Hay
nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM chỉ được xem xét trên hoạt
động tín dụng mà chưa xét đến các hoạt động đầu tư và hoạt động dịch vụ phi tín dụng
khác. Do đó, các chỉ tiêu này nên được sử dụng để đánh giá riêng hiệu quả hoạt động tín
dụng thay vì đánh giá chung hiệu quả hoạt động của NHTM. Đặc biệt trong xu thế hiện 1
Theo Nguyễn Thế Hùng (2012), có bốn hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE và ROA làm tiêu chí đánh giá kết quả
hoạt động của các doanh nghiệp. Các hạn chế đó bao gồm:
1. ROA và ROE không chứa đựng rủi ro mà các doanh nghiệp phải đối mặt;
2. Số liệu được sử dụng để tính toán nên các chỉ tiêu trên là số liệu quá khứ nên ROA và ROE không thể
hiện được các dự báo về lợi ích trong tương lai;
3. Hai chỉ số trên không thể hiện được giá trị thị trường mà chỉ thể hiện thông qua giá trị sổ sách;
4. Các chỉ số trên có thể bị thay đổi sai lệch một cách chủ quan theo ý chí của nhà quản lý trong ngắn hạn
mà không quan tâm đến các lợi ích lâu dài trong tương lai.

13

nay, khi các NHTM đang nổ lực phát triển dịch vụ phi tín dụng dựa trên nền tảng công
nghệ hiện đại (Kim Chi, 2013) đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM trên kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status