BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGUYỄN NGỌC MAI
TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (ISO 9001),
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
(OHSAS 18001) VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
(ISO 14001) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGUYỄN NGỌC MAI
TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (ISO 9001),
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
(OHSAS 18001) VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
(ISO 14001) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 4
5.
Dự kiến đóng góp của đề tài ......................................................................... 5
6.
Kết cấu bố cục của đề tài .............................................................................. 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ .............. 7
1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lƣợng, hệ thống quản lý an toàn - sức
khỏe nghề nghiệp và hệ thống quản lý môi trƣờng ................................................ 7
1.1.1
Hệ thống quản lý chất lƣợng...................................................................7
1.1.2
Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp ................................10
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (COFICO).................................................................... 27
2.1
Sơ lƣợc về công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 ............................................. 27
2.1.1
Thông tin chung ....................................................................................27
2.1.2
Định hƣớng phát triển ...........................................................................29
2.2
Đặc điểm các hệ thống quản lý tại công ty CP Xây Dựng Số 1 (COFICO)33
2.2.1
Hệ thống quản lý chất lƣợng.................................................................33
2.2.2 Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp và hệ thống quản lý
môi trƣờng .........................................................................................................35
2.3
Các tồn tại trong việc áp dụng độc lập các hệ thống quản lý ..................... 38
3.1.1
Thành lập ban QHSE ............................................................................52
3.1.2
Tìm kiếm chuyên gia tƣ vấn bên ngoài ................................................54
3.2
Bƣớc 2: Xác định các yêu cầu của hệ thống quản lý tích hợp ................... 56
3.3 Bƣớc 3: Xác định các quá trình và các tài liệu cần thiết của hệ thống tích
hợp .................................................................................................................... 57
3.4
Bƣớc 4: Xem xét toàn bộ tài liệu của hệ thống đang áp dụng.................... 58
3.5
Bƣớc 5: Triển khai áp dụng ........................................................................ 66
3.6
Bƣớc 6: Kiểm tra việc thực hiện................................................................. 67
3.7
Bƣớc 7: Cải tiến hệ thống ........................................................................... 68
BSI
: Viện tiêu chuẩn Anh (Bristish Standard Institute)
-
CB CNV
: Cán bộ công nhân viên
-
COFICO
: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1
-
CP
: Cổ phần
-
EMS
: Hệ thống quản lý môi trƣờng (Environmental Management
System)
: Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp
(Occupational Health and Safety Assessment Series)
-
PM
: Trƣởng ban quản lý dự án
-
QHSE
: hệ thống quản lý chất lƣợng, an toàn sức khỏe và môi
trƣờng (Quality – Health – Safety – Environment)
-
QMS
: Hệ thống quản lý chất lƣợng (Quality Management
System)
-
TP
: Thành phố
-
-
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của COFICO qua các năm
-
Bảng 2.2: Hƣớng dẫn ký hiệu tài liệu và biểu mẫu của hệ thống quản lý chất
lƣợng
-
Bảng 2.3: Tổng kết công tác quản lý an toàn sức khỏe qua các năm
-
Bảng 2.4: Thống kê than phiền nội bộ qua các năm
-
Bảng 2.5: Nguyên nhân các than phiền nội bộ năm 2014
-
Bảng 2.6: Các quy trình thƣờng xuyên đƣợc cập nhật thay đổi
-
Bảng 2.7: Các trƣờng hợp chồng chéo và các quy trình liên quan
Hình 1.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000
-
Hình 1.5: Mô hình hệ thống quản lý môi trƣờng
-
Hình 1.6: Mô hình tích hợp các hệ thống riêng rẽ sẵn có
-
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1
-
Hình 2.2: Giá trị cốt lõi của công ty COFICO
-
Hình 2.3: Hƣớng dẫn cách ký hiệu mã tài liệu thuộc hệ thống quản lý an
toàn - sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng
-
Hình 3.1: Hƣớng dẫn cách ký hiệu mã tài liệu thuộc hệ thống quản lý tích
hợp
COFICO cũng vấp phải nhiều khó khăn trong công tác điều hành nội bộ. Số lƣợng
1
Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ năm 2015 của ngành Xây
Dựng – Bộ Xây Dựng.
2
các than phiền của nhân viên từ các phòng ban và các công trình về tính rƣờm rà,
trùng lặp trong việc ghi nhận hồ sơ, tuân thủ đồng thời các quy trình theo yêu cầu
về chất lƣợng, an toàn sức khỏe và môi trƣờng đã tăng đột biến ngay sau khi áp
dụng thêm hệ thống mới. Tiêu biểu là cuối năm 2012, sau khi áp dụng thêm hệ
thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp thì tỷ lệ than phiền nội bộ về các vấn đề trên
tăng 170% so với năm 2011 khi công ty chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng.
Tƣơng tự cho việc áp dụng thêm hệ thống quản lý môi trƣờng vào năm 2014, tỷ lệ
than phiền tăng 158% so với năm 2013 khi công ty áp dụng hệ thống quản lý chất
lƣợng và hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp. Các than phiền này chủ
yếu tập trung vào tính phức tạp của hệ thống tài liệu buộc ngƣời dùng phải bỏ nhiều
thời gian tìm hiểu. Ngoài ra, các quy định, hƣớng dẫn công việc của hệ thống trƣớc
và hệ thống sau chồng chéo nhau gây bối rối cho ngƣời sử dụng, một nội dung công
việc thực hiện phải ghi nhận vào nhiều biểu mẫu theo yêu cầu của các hệ thống
quản lý khác nhau. Từ các than phiền của nhân viên vận hành hệ thống quản lý, Ban
Giám Đốc công ty cũng đã có nhiều cuộc họp với các bộ phận chuyên trách để giải
quyết những vƣớng mắc nhƣng vẫn chƣa triệt để tận gốc vấn đề, vẫn còn dừng lại ở
việc sửa chữa tức thời các khó khăn trƣớc mắt. Xét về tính lâu dài, các vấn đề này
sẽ ảnh hƣởng sự phát triển của tổ chức, gây các lãng phí các nguồn lực của công ty.
Có thể thấy nguyên nhân cốt lõi của những vấn đề bất cập diễn ra tại COFICO là
do triển khai hệ thống quản lý chất lƣợng (ISO 9001), hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001) và hệ thống quản lý môi trƣờng (ISO
14001) độc lập nhau dẫn đến tồn tại nhiều hệ thống tài liệu song song cho cùng một
-
Thiết kế hệ thống quản lý tích hợp và đề xuất các giải pháp triển khai thực
hiện phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty nhằm giải quyết các vấn
đề còn tồn tại, giúp hệ thống của công ty đƣợc vận hành tốt hơn.
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng
Nghiên cứu tập trung vào đối tƣợng là các yêu cầu của hệ thống quản lý chất
lƣợng (ISO 9001), hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS
18001) và hệ thống quản lý môi trƣờng (ISO 14001).
Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và nguồn lực có hạn nên đề tài nghiên cứu chỉ đƣợc thực hiện trong
phạm vi hệ thống quản lý chất lƣợng (ISO 9001), hệ thống quản lý an toàn - sức
khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001) và hệ thống quản lý môi trƣờng (ISO 14001)
của công ty CP Xây Dựng Số 1 đƣợc xây dựng từ năm 2010 đến nay.
Các khảo sát đƣợc thực hiện tập trung vào nhóm đối tƣợng là các nhân viên hiện
đang làm việc tại văn phòng công ty CP Xây Dựng Số 1 – 108 Cao Thắng, phƣờng
4, quận 3, TP HCM và các công trình công ty đang thi công trong phạm vi TP.
Phỏng vấn chủ yếu sử dụng các câu hỏi mở để xác định quan điểm của
ngƣời đáp viên về các hạn chế, mức độ ảnh hƣởng của chúng đến công việc
hàng ngày của họ. Cơ sở của nội dung câu hỏi dựa trên các yêu cầu của tiêu
chuẩn (ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS 18001), các quy trình hệ thống
đang hoạt động tại công ty, thực tế hoạt động hàng ngày tại văn phòng và
công trƣờng. Bƣớc này sẽ làm rõ những nhân tố đã khám phá đƣợc trong
giai đoạn 1 để xác định nguyên nhân của những khó khăn công ty đang gặp
5
phải. Đây là cơ sở lựa chọn mô hình tích hợp và đƣa ra các giải pháp tích
hợp hệ thống quản lý phù hợp với hoạt động của công ty.
Tiêu chí chọn chuyên gia trong các cuộc phỏng vấn và thảo luận tay đôi là các
nhân viên hiện đang làm việc tại công ty CP Xây Dựng Số 1 và trực tiếp thực hiện
các công việc theo yêu cầu của các qui trình, quy định, hƣớng dẫn công việc liên
quan đến hệ thống quản lý chất lƣợng (ISO 9001), hệ thống quản lý an toàn - sức
khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001) và hệ thống quản lý môi trƣờng (ISO 14001).
5.
Dự kiến đóng góp của đề tài
Về măt lý luận: nghiên cứu sẽ phân tích chuyên sâu hiện trạng áp dụng độc lập
hệ thống quản lý chất lƣợng (ISO 9001), hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề
nghiệp (OHSAS 18001) và hệ thống quản lý môi trƣờng (ISO 14001) và giải pháp
tích hợp hệ thống quản lý tại một doanh nghiệp cụ thể.
Về mặt thực tiễn: đây là nghiên cứu đầu tiên phân tích về vấn đề tích hợp hệ
thống quản lý tại công ty CP Xây Dựng Số 1 giúp khắc phục các vấn đề còn tồn tại
trong hoạt động của công ty.
6.
Trên cơ sở thực trạng các hệ thống quản lý và những vƣớng mắc công ty
đang gặp phải đã đƣợc trình bày trong chƣơng 3, tác giả sẽ lựa chọn mô hình
tích hợp và đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện cụ thể và phù hợp với
đặc điểm của công ty CP Xây Dựng Số 1.
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Dựa trên vấn đề đã đặt ra và mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu ở chƣơng 1, tác giả
sẽ đƣa ra cơ sở lý thuyết về hệ thống quản lý chất lƣợng, hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, hệ thống quản lý môi trƣờng và những kinh nghiệm của các
doanh nghiệp đi trƣớc trong việc thực hiện tích hợp các hệ thống quản lý trong
chƣơng 1.
1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lƣợng, hệ thống quản lý an toàn - sức
khỏe nghề nghiệp và hệ thống quản lý môi trƣờng
1.1.1
Hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lƣợng đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở các chuẩn mực của
bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Đây là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn
hóa (ISO) ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 sau đó đƣợc điều chỉnh lần 1 vào
năm 1994 và điều chỉnh lần 2 vào năm 2000. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đƣợc
nhiều quốc gia trên thế giới công nhận làm tiêu chuẩn quốc gia. Tại Việt Nam, bộ
tiêu chuẩn này đã đƣợc dịch sang tiếng Việt và đƣợc ban hành thành bộ tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN ISO 9000. Mục tiêu chính của việc ban hành bộ tiêu chuẩn này là
nhằm trợ giúp các tổ chức áp dụng và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý chất
lƣợng. Bộ tiêu chuẩn đƣa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lƣợng và có
thể đƣợc áp dụng rộng rãi cho mọi tổ chức trên toàn thế giới không phân biệt loại
hình, quy mô và sản phẩm/ dịch vụ cung cấp.
THÀNH CÔNG BỀN VỮNG PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG - CÁC YÊU CẦU
ISO 19011:2011
TCVN ISO 19011:2013
HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ
Hình 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (TCVN ISO 9000)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ các phiên bản tiêu chuẩn mới nhất)
-
TCVN ISO 9000:2007 – Hệ thống quản lý chất lƣợng – Cơ sở và từ vựng:
trình bày cơ sở của hệ thống quản lý chất lƣợng và giải thích các thuật ngữ
đƣợc sử dụng liên quan đến hệ thống quản lý chất lƣợng.
-
TCVN ISO 9001:2008 – Hệ thống quản lý chất lƣợng – Các yêu cầu: đƣa ra
các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lƣợng làm cơ sở để các tổ chức
thực hiện khi cần chứng tỏ năng lực của mình với khách hàng.
9
-
-
Trách nhiệm của lãnh đạo (điều khoản 5): thể hiện những định hƣớng mục
tiêu, cam kết thực hiện và nguồn lực cung cấp để thực hiện việc “tạo sản
phẩm”.
-
Quản lý nguồn lực (điều khoản 6): cam kết trong việc xác định và cung cấp
nguồn lực cần thiết cho việc “tạo sản phẩm” nhƣ nguồn nhân lực, cơ sở hạ
tầng, môi trƣờng làm việc.
10
-
Tạo sản phẩm (điều khoản 7): đƣa ra các yêu cầu trong việc hoạch định tạo
sản phẩm, các quá trình liên quan đến khách hàng, thiết kế và phát triển,
chuẩn bị nguyên vật liệu và quá trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ.
Hình 1.2 Mô hình hệ thống quản lý chất lƣợng dựa trên quá trình
(Nguồn: TCVN ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu)
-
Đo lƣờng, phân tích và cải tiến (điều khoản 8): yêu cầu về các quá trình theo
dõi, đo lƣờng, phân tích và cải tiến cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp của sản
phẩm, của hệ thống quản lý chất lƣợng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ
thống quản lý chất lƣợng. Ngoài ra, điều khoản này còn xác định các yêu cầu
nghề nghiệp.
-
OHSAS 18002 phiên bản hiện hành năm 2008 (OHSAS 18002:2008) là
những hƣớng dẫn cho việc triển khai thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn
OHSAS 18001:2007
Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000 dựa trên phƣơng pháp luận: Lập kế hoạch – Thực
hiện – Kiểm tra – Hành động/ khắc phục (Plan – Do – Check – Act) hay còn gọi là
chu trình PDCA đƣợc mô tả hình 1.3.
-
Lập kế hoạch (Plan): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt
đƣợc kết quả phù hợp với chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của tổ
chức.
-
Thực hiện (Do): Triển khai thực hiện các quá trình
-
Kiểm tra (Check): Giám sát và đo lƣờng các quá trình dựa trên chính sách,
mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác liên quan đến an
toàn sức khỏe nghề nghiệp, và báo cáo kết quả.
12
-
Hoạch định các hoạt động nhằm xác định, đánh giá và kiểm soát mối nguy
liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo yêu cầu của pháp luật và
các yêu cầu khác (điều khoản 4.3)
-
Triển khai thực hiện các vấn đề đã hoạch định (điều khoản 4.4)
-
Kiểm tra, đánh giá các quá trình (điều khoản 4.5)
1.1.3
Hệ thống quản lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trƣờng đƣợc xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực của bộ
tiêu chuẩn ISO 14000 do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành. Bộ
tiêu chuẩn này đƣợc chính thức ban hành vào năm 1996 và soát xét lần 1 vào năm
2004. Mục đích của bộ tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống quản lý môi trƣờng và
cung cấp các công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và
quản lý đƣợc tác động của mình đối với môi trƣờng, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các
hoạt động gây ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện môi trƣờng.
Tại Việt Nam, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã đƣợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lƣờng
chất lƣợng công nhận thành tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN ISO 14000.
Tƣơng tự nhƣ TCVN ISO 9000, tên gọi của các tiêu chuẩn trong bộ TCVN ISO
14000 cũng đi kèm phiên bản ban hành (ví dụ nhƣ TCVN ISO 14001:2010).
· Ghi nhãn môi trƣờng (EL –
Environmental Labelling)
· Đánh giá chu kỳ sống của sản
phẩm (LCA – Life Cycle
Assessment)
Hình 1.4 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000
(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2004, trang 127))
Hình 1.5: Mô hình hệ thống quản lý môi trƣờng
(Nguồn: TCVN ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn
sử dụng)
15
Tiêu chuẩn quản lý môi trƣờng cũng dựa trên phƣơng pháp luận của chu trình
PDCA nhƣ mô tả trong hình 1.5. Trên thực tế, nhiều tổ chức hiện đang quản lý hoạt
động của mình dựa trên sự lồng ghép giữa chu trình PDCA và nguyên tắc “tiếp cận
theo quá trình” đã đề cập đến ở những yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 (hình 1.2). Các quá trình đƣợc xác định, lập kế hoạch, triển khai vận
hành và quản lý theo các bƣớc cải tiến liên tục của vòng tròn Lập kế hoạch – Thực
hiện – Kiểm tra – Hành động.
1.1.3.2
Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 14001:2010
Nội dung tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 có 04 điều khoản gồm:
-
1.2 Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong yêu cầu của các hệ thống quản
lý ISO 9001, OHSAS 18001 và ISO 14001
1.2.1
Những điểm tương đồng
Tiêu chuẩn ISO 9001, OHSAS 18001 và ISO 14001 đều có những điểm tƣơng
đồng trong việc tiếp cận và xây dựng các yêu cầu của tiêu chuẩn. Đây có thể coi là
cơ sở để tích hợp các hệ thống này lại với nhau. Một số điểm tƣơng đồng tiêu biểu
nhƣ sau:
-
Các tiêu chuẩn có cách tiếp cận theo quá trình trên cơ sở của chu trình quản
lý PDCA (Plan – Do – Check – Act). Nguyên tắc chung của ba tiêu chuẩn là
hƣớng đến sự cải tiến liên tục (tham khảo hình 1.2, 1.4 và 1.5).
-
Ba tiêu chuẩn tập trung vào các khía cạnh về mặt chiến lƣợc, chiến thuật và
hoạt động của doanh nghiệp. Các kế hoạch hành động cụ thể đƣợc đƣa ra để
đạt đƣợc mục tiêu, chính sách của công ty, hoạch định và kiểm soát các quá
trình, đánh giá nội bộ và xem xét định kỳ hệ thống quản lý.
-
Theo Olaru và các cộng sự (2014) thì vấn đề quan trọng đƣợc đề cập đến
trong ba tiêu chuẩn đó là nhu cầu và yêu cầu của các bên liên quan. Đối với
hệ thống quản lý chất lƣợng, an toàn sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng thì
các bên liên quan gồm có: khách hàng, ngƣời dùng cuối, các chủ sở hữu, cổ
đông của tổ chức, ngƣời lao động, nhân viên, nhà thầu phụ, nhà cung cấp,
toàn sức khỏe nghề nghiệp (đối tác, luật pháp, cơ quan địa phƣơng, …). Nếu trong
hệ thống quản lý, chất lƣợng sản phẩm là mục đích và kết quả của quá trình sản
xuất thì hệ thống quản lý môi trƣờng và hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề
nghiệp thì sản phẩm chính là các hoạt động (có liên quan đến môi trƣờng hay sức
khỏe và an toàn trong công việc).
Tóm lại, tuy mỗi hệ thống quản lý đƣợc xây dựng dựa trên những yêu cầu của
từng tiêu chuẩn riêng biệt, có mối quan tâm về các vấn đề khác nhau trong tổ chức
nhƣng vẫn có cùng cách tiếp cận quá trình và nguyên tắc quản lý theo chu trình
PDCA. Khi áp dụng vào một tổ chức cụ thể, chúng sẽ cùng quản lý một quá trình
hay một môi trƣờng họat động. Đây có thể xem là nền tảng cho việc tích hợp các hệ
thống quản lý trong một tổ chức.
1.3 Hệ thống quản lý tích hợp
1.3.1
Khái niệm hệ thống quản lý tích hợp (Integrated Management System –
IMS)
Theo Viện công nhận chất lƣợng (Chartered Quality Institute - CQI) thì tích hợp
nghĩa là sự kết hợp, đó là đƣa tất cả các phƣơng thức quản lý nội bộ vào một hệ
thống giống nhƣ các thành phần không thể tách rời và đƣợc kết nối không thể thiếu
nhau trong hệ thống quản lý của tổ chức. Nói một các đơn giản, hệ thống quản lý
tích hợp (Integrated Management System - IMS) là một hệ thống quản lý, nó bao