BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRỊNH TÚ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRỊNH TÚ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LẠI TIẾN DĨNH
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
1.1.2.5 Tỷ lệ nợ xấu ....................................................................................... 10
1.1.2.6 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ............................................ 10
1.2 Ảnh hưởng của chất lượng tín dụng ............................................................... 10
1.2.1 Đối với ngân hàng.................................................................................... 10
1.2.2 Đối với nền kinh tế .................................................................................. 11
1.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ............................................... 11
1.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng ................................................................ 11
1.3.1.1 Chính sách tín dụng ........................................................................... 11
1.3.1.2 Năng lực tài chính ............................................................................. 12
1.3.1.3 Công tác thẩm định............................................................................ 13
1.3.1.4 Hoạt động giám sát tín dụng.............................................................. 13
1.3.1.5 Chất lượng nhân sự............................................................................ 13
1.3.1.6 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ................................................................ 14
1.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng ............................................................... 14
1.3.2.1 Uy tín, đạo đức người vay ................................................................. 14
1.3.2.2 Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng ............ 14
1.3.2.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng .......................... 14
1.3.3 Các nhân tố kinh tế vĩ mô ........................................................................ 15
1.3.3.1 Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) .................................... 15
1.3.3.2 Lạm phát ............................................................................................ 15
1.3.3.3 Lãi suất cho vay ................................................................................. 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2014 ....................... 18
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ........................... 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 18
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2014 ............................................................................... 19
2.1.2.1 Tổng quan nền kinh tế và môi trường hoạt động ngành ngân hàng .. 19
........................................................................................................... 54
2.4.2.2 Lãi suất cho vay duy trì ở mức cao: .................................................. 54
2.4.2.3 Thái độ phục vụ của nhân viên chưa tốt:........................................... 55
2.4.2.4 Thời gian giao dịch chưa hợp lý:....................................................... 55
2.4.2.5 Tình hình xử lý nợ xấu diễn ra tương đối chậm: ............................... 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ........................................................ 58
3.1 Định hướng phát triển trung dài hạn .............................................................. 58
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam .................................................................................................. 60
3.2.1 Nâng cao các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng:......................................... 60
3.2.1.1 Tăng trưởng tín dụng: ........................................................................ 60
3.2.1.2 Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: .................................................. 63
3.2.2 Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng ............................................. 68
3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước ........................................... 69
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 72
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Bảng 2.6: Khách hàng sẽ giới thiệu người thân, bạn bè, đối tác các sản phẩm, dịch vụ
tín dụng của Vietinbank ............................................................................................... 39
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự
.......................................................................................................................................... 4
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2006 –
2014 ................................................................................................................................. 19
Hình 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 –
2014 ............................................................................................................................... 20
Hình 2.3: Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2006
– 2014 ............................................................................................................................. 21
Hình 2.4: Tình hình huy động vốn của Vietinbank trong giai đoạn 2006 – 2014 ......... 24
Hình 2.5: Tình hình hoạt động cho vay của Vietinbank giai đoạn 2006 – 2014 .......... 26
Hình 2.6: Hiệu quả hoạt động của Vietinbank trong giai đoạn 2006 – 2014 ................. 27
Hình 2.7: Tăng trưởng dư nợ của Vietinbank và hệ thống ngân hàng thương mại tại
Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 – 2014....................................................................... 29
Hình 2.8: Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank và hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt
Nam trong giai đoạn 2006 – 2014 ................................................................................... 30
Hình 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2014 ............................................................. 31
Hình 2.10: Phân loại nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn
2006 – 2014 ..................................................................................................................... 32
Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề nghị về tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của
khách hàng đối với hoạt động cấp tín dụng của Vietinbank ........................................... 33
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Công Thương Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng tại các ngân hàng bao gồm: cho vay,
cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán… Trong đó, cho vay là hoạt
động cấp tín dụng chủ yếu và mang lại nguồn lợi nhuận chính cho các ngân hàng.
Do đó, trong đề tài này, khi nói đến chất lượng tín dụng, tác giả hàm ý nói đến chất
lượng cho vay của ngân hàng. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu chất lượng tín
dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 –
2014.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ trên số liệu liên quan đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam đã thu thập được thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo thường
niên hàng năm, cùng với các cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu, tác giả sử dụng các
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên
cứu.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam ngoài việc củng cố thêm vốn hiểu biết về các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng còn giúp cho Ban lãnh đạo cũng như các
cổ đông ngân hàng có cái nhìn tổng quan về chất lượng tín dụng của ngân hàng vào
thời điểm hiện tại và có những giải pháp nhằm gia tăng chất lượng tín dụng của ngân
hàng trong thời gian tới.
7. Kết cấu bài nghiên cứu:
Nội dung bài nghiên cứu ngoài Lời mở đầu gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương
hàng thấy được những rủi ro hiện có trong danh mục cho vay hiện tại để có những giải
pháp thích hợp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng và là tiền đề nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, nhìn nhận theo cả hai quan điểm thì chất lượng tín dụng của ngân hàng
được đánh giá thông qua khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng của sản phẩm dịch vụ
2
tín dụng và rủi ro của danh mục tín dụng. Hoạt động tín dụng có chất lượng tốt là hoạt
động đáp ứng được yêu cầu của khách hàng (đo lường thông qua sự hài lòng của
khách hàng, tăng trưởng số dư tín dụng…) nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn
tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu…).
1.1.2 Các tiêu chí đánh giá về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tín dụng
Để đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng của một sản phẩm dịch vụ, các
nhà nghiên cứu trên thế giới thường sử dụng mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm
dịch vụ năm khoảng cách của Parasuraman và các cộng sự (1985). Mô hình này đánh
giá chất lượng một sản phẩm dịch vụ thông qua việc đo lường khoảng cách giữa thực
trạng sản phẩm, dịch vụ được cung cấp và sự mong đợi của khách hàng đối với sản
phẩm, dịch vụ đó.
Parasuraman và các cộng sự (1985) cho rằng có các khoảng cách tồn tại giữa sự kỳ
vọng của khách hàng và những cảm nhận thực tế về sản phẩm, dịch vụ mà họ nhận
được. Các khoảng cách bao gồm:
Khoảng cách 1: Là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ và nhận thức của nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ về kỳ vọng này của khách
hàng. Nguyên nhân của sự khác biệt này là do công ty cung cấp sản phẩm, dịch
vụ không hiểu biết được những đặc điểm nào của sản phẩm, dịch vụ là cần thiết,
Khoảng cách 5: Là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ và cảm nhận thực tế của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ đó. Sản phẩm, dịch
vụ có chất lượng tốt là sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng
đối với sản phẩm, dịch vụ đó.
4
Thông tin từ các
nguồn khác nhau
Kinh nghiệm trong
quá khứ
Nhu cầu cá nhân
Sự kỳ vọng dịch vụ
Khoảng cách 5
Sự cảm nhận dịch vụ
KHÁCH HÀNG
Khoảng cách 4
NHÀ CUNG CẤP
Thông tin đến
khách hàng
Chuyển giao dịch vụ
2. Sự đáp ứng (responsiveness): Đánh giá khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm,
dịch vụ của nhà cung cấp.
3. Sự đảm bảo (assurance): Đánh giá sự chuyên nghiệp, khả năng bảo mật khi
cung cấp sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp.
4. Sự cảm thông (empathy): Đánh giá sự cảm thông, chia sẻ, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ vì lợi ích của khách hàng.
5. Sự hữu hình (tangibles): Đánh giá tiện nghi, cơ sở vật chất của nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ.
Mô hình SERVQUAL là mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ đã được
kiểm định ở nhiều lĩnh vực dịch vụ, bán lẻ… và được nhiều nhà nghiên cứu tin tưởng
sử dụng.
1.1.2.2 Tăng trưởng tín dụng và phân loại nợ
Tăng trưởng số dư tín dụng
Số dư tín dụng, hay cụ thể hơn trong trường hợp này là dư nợ cho vay, thể hiện quy
mô hoạt động tín dụng, cho vay của ngân hàng. Số dư tín dụng cao, tăng trưởng liên
tục, ổn định qua các năm cho thấy phần nào sự đánh giá cao của khách hàng đối với
sản phẩm tín dụng của ngân hàng. Tuy nhiên, để có sự đánh giá tốt hơn về tình hình
tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thì cần so sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng của
ngân hàng với tốc độ tăng trưởng chung của toàn hệ thống các ngân hàng thương mại.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng được tính như sau:
6
Tốc độ tăng trưởng tín dụng =
Số dư tín dụng cuối kỳ − Số dư tín dụng đầu kỳ
Số dư tín dụng đầu kỳ
Phân loại nợ
Tại Hoa Kỳ, các ngân hàng phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm:
Nợ tiêu chuẩn (Standard assets): Là các khoản nợ trong hạn và đáp ứng các điều
kiện về tình hình tài chính, dòng tiền, lịch sử tín dụng, mục đích vay vốn…
Nợ cần chú ý (Specially mentioned loans): Là các khoản nợ trong hạn nhưng có
những vấn đề có thể làm giảm khả năng trả nợ.
Nợ dưới tiêu chuẩn (Substandard loans): Là các khoản nợ có những vấn đề cho thấy
khả năng trả nợ suy giảm.
Nợ nghi ngờ (Doubtful loans): Là các khoản nợ mà việc thu hồi đầy đủ là không
chắc chắn nhưng có những yếu tố có thể cải thiện khả năng trả nợ.
Nợ mất vốn (Loss loans): Là các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu
hồi.
Tuy mỗi tổ chức, quốc gia trên Thế giới có những quy định khác nhau về phân loại
nợ nhưng có một khái niệm được sử dụng trong hầu hết các chế độ phân loại nợ là nợ
xấu (Non Performing Loans).
Theo Ngân hàng Trung ương Liên Minh Châu Âu, nợ xấu là khoản nợ quá hạn nợ
gốc và lãi từ 90 ngày trở lên hoặc có bằng chứng nghi ngờ khả năng hoàn trả toàn bộ
khoản vay.
Theo Quỹ tiền tệ Thế giới (2004), một khoản vay được xem như là nợ xấu khi: (i)
Quá hạn thanh toán nợ gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; hoặc (ii) Các khoản lãi tương
đương ba tháng (90 ngày) hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc gia hạn thanh
toán; hoặc (iii) Các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có các dấu hiệu rõ
ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ. Khi một khoản vay được
phân loại là nợ xấu thì tất cả các khoản nợ của cá nhân/tổ chức đó nên được phân loại
là nợ xấu.
Về cơ bản, quan điểm của các tổ chức trên Thế giới cho rằng nợ xấu là những
8
khoản nợ đã quá hạn nợ gốc và lãi từ 90 ngày trở lên và/hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khả
1.1.2.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Theo Claudio Borio, Craig Furfine và Philip Lowe (2001), dự phòng rủi ro tín dụng
được sử dụng để phòng ngừa cho các tổn thất dự kiến được và được tính toán dựa trên
chênh lệch giữa giá trị sổ sách của khoản nợ và giá trị thị trường của khoản nợ đó.
Theo Fiona Mann và Ian Michael (2002), các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng trên cơ sở các tổn thất dự kiến phát sinh khi các khoản nợ đến hạn. Bên cạnh
đó, mỗi quốc gia, tổ chức đều có những quan điểm khá giống nhau về trích lập dự
phòng:
Theo hiệp hội ngân hàng vương quốc Anh (2001), số tiền trích lập dự phòng cụ thể
nên được các ngân hàng tính toán để giảm giá trị về giá trị kỳ vọng có thể thực hiện
được và nên được trích lập khi có thông tin về sự suy giảm khả năng thu hồi. Trong
khi đó số tiền trích lập dự phòng chung nên được trích lập trước theo đánh giá chủ
quan của ngân hàng nhưng phải dựa trên kinh nghiệm quá khứ cũng như điều kiện
của nền kinh tế.
Theo chuẩn mực kế toán tài chính của Hoa Kỳ (1975), thực hiện trích lập dự phòng
khi số tiền tổn thất có thể tính toán được một cách hợp lý.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (2005), thực hiện trích lập dự phòng khi có bằng
chứng không thể thu hồi một phần hoặc toàn bộ khoản nợ hay giá trị ban đầu lớn
hơn giá trị có thể thu hồi được.
Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2013), trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là
việc hạch toán vào chi phí hoạt động một số tiền để dự phòng cho các tổn thất có thể
xảy ra đối với các khoản nợ của các tổ chức tín dụng, bao gồm dự phòng cụ thể là số
tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ
thể và dự phòng chung là số tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
1.1.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn