Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp công trên địa bàn tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH TUYẾT NGỌC

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO D ỤC NGHỀ NGHIỆP
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ M AU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TPHCM - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH TUYẾT NGỌC

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO D ỤC NGHỀ NGHIỆP
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN T ỈNH CÀ M AU

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH CÔNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGSTS Vũ Thị Minh Hằng

TPHCM - Năm 2016

1.1.1.2. Hệ thống dạy nghề. ................................................................................11
1.1.2.1. Các yếu tố khách quan ...........................................................................13
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ............................................19
1.2.1. Khái niệm. .......................................................................................................19
1.2.1.1. Tài chính dạy nghề. ...............................................................................19
1.2.1.2. Cơ chế tài chính dạy nghề. ....................................................................20
1.2.1.3. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính dạy nghề. ....................................21
1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính dạy nghề. ..................................................22
1.2.2.1. Cơ chế huy động, tạo lập nguồn tài chính cho dạy nghề. ......................22
1.2.2.2. Cơ chế phân phối, sử dụng tài chính dạy nghề. .....................................26
1.2.2.3. Cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính dạy nghề. .......................................29
1.2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính dạy nghề. ........................................30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................31


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA .............32
CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014 ....32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU
VÀ THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014. ...32
2.1.1. Hệ thống các cơ sở dạy nghề của Tỉnh. ..........................................................32
2.1.2. Đánh giá chung về thực trạng hệ thống dạy nghề Cà Mau. ............................33
2.1.2.1. Thành tích. .............................................................................................33
2.1.2.2. Tồn tại, yếu kém. ...................................................................................34
2.1.2.3. Nguyên nhân. .........................................................................................35
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG
TÂM DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014. ............................36
2.2.1. Thực trạng cơ chế huy động, tạo lập nguồn lực tài chính của các Trung tâm
Dạy nghề Cà Mau (chỉ xem xét đối với các Trung tâm Dạy nghề công lập). ..........36
2.2.1.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp. ............................................................37
2.2.1.2. Nguồn học phí [15] ................................................................................39

3.2.2. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề tỉnh Cà
Mau thời gian tới. [31] ..............................................................................................71
3.2.2.1. Quan điểm: ............................................................................................71
3.2.2.2. Mục tiêu: ................................................................................................72
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở
CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH CÀ MAU. ................72
3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính đối với các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp. ..................72
3.3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước. ..........................................................................................................................73
3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ chế phân bổ và giao dự toán ngân sách chi thường
xuyên cho dạy nghề hiện nay theo hướng chuyển sang cơ chế đặt hàng hoặc đấu
thầu chỉ tiêu, nhiệm vụ dạy nghề. Đổi mới cơ chế đấu thầu, mua sắm và quản lý sử
dụng tài sản, thiết bị dạy nghề được đầu tư. .............................................................74
3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính. .......................75


3.3.5. Giải pháp 5: Sắp xếp, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công
tác quản lý tài chính. .................................................................................................76
3.3.6. Giải pháp 6: Phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ. ...........................................78
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP....................................................79
3.5. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ
THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP. .................................................................................80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................82
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Lao động - Thương binh và Xã hội

NĐ-CP

Nghị định, Chính phủ

NN & PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

QLTC

Quản lý tài chính

TTGDNN

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

UBND

Ủy ban Nhân dân



Biểu đồ 3.11. Mức độ đáp ứng tích ký túc xá so với tiêu chuẩn và qui mô đào tạo
(%) [27] .................................................................................................53
Biểu đồ 3.12. Tổng hợp Chi Chương trình mục tiêu quốc gia của các Trung tâm
Dạy nghề Cà Mau giai đoạn 2012-2015[27] .........................................54
Biểu đồ 3.13. Chi tiết kinh phí trong Chương trình mục tiêu quốc gia của các Trung
tâm Dạy nghề Cà Mau giai đoạn 2012-2014 [27] .................................54
Biểu đồ 3.14. Tổng hợp cơ cấu chi cho dạy nghề giai đoạn 2012-20114 của các
Trung tâm Dạy nghề Cà Mau theo kinh phí (Triệu đồng) [27]. ............55
Biểu đồ 3.15. Tổng hợp cơ cấu chi cho dạy nghề giai đoạn 2012-20114 của các
Trung tâm Dạy nghề Cà Mau theo tỷ lệ (%) [27]. ................................56


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của Hệ thống Giáo dục quốc dân ......................................12
Hình 1.2. Các yếu tố khách quan tác động tới phát triển dạy nghề ..........................13
Hình 1.3. Các yếu tố chủ quan tác động tới phát triển dạy nghề ..............................17
Hình 1.4. Sơ đồ cơ chế quản lý tài chính dạy nghề...................................................22
Hình 1.5. Cơ chế huy động, tạo lập nguồn tài chính cho dạy nghề ..........................23
Hình 1.6. Cơ chế phân phối, sử dụng tài chính dạy nghề ........................................26


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1. Những năm gần đây, dạy nghề nước ta đã từng bước được đổi mới và
phát triển cả về quy mô và chất lượng đào tạo, bước đầu đáp ứng được yêu cầu nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho nền kinh tế, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng

hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài chính và yêu cầu phát triển dạy nghề.
1.2. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp (được sáp nhập từ Trung tâm Dạy nghề
và Trung tâm giáo dục thường xuyên) quận, huyện, thị xã là đơn vị cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng nghề nghiệp thuộc ngành giáo dục chuyên nghiệp trong hệ thống giáo
dục quốc dân của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là đơn vị có tư
cách pháp nhân do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh hoặc thành phố trực
thuộc Trung ương quản lý trực tiếp.
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo
phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", từng bước thực hiện "lấy thu bù
chi". Chức năng của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp là tổ chức dạy văn hóa, dạy
nghề và bồi dưỡng nghề cho người lao động ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ văn hóa
nhằm khai thác tiềm năng ở địa phương góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã
hội và nâng cao dân trí.
Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp bao hàm cả nhiệm vụ của
Trung tâm Giáo dục thường xuyên bao gồm: Tổ chức giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở và trung học phổ thông; đào tạo nghề ngắn hạn ở trình độ phổ cập
những nghề có nhu cầu ở địa phương; liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơ sở
sản xuất ... Nghiên cứu tổ chức đào tạo những nghề mới trên cơ sở các thế mạnh sẵn
có; khôi phục và phát triển những nghề cổ truyền ở địa phương để tạo công ăn việc
làm cho người lao động, tìm hiểu nhu cầu của thị trường lao động ở địa phương để
xây dựng kế hoạch đào tạo và giới thiệu những người học đã tốt nghiệp với các cơ
sở sản xuất, dịch vụ. Tổ chức sản xuất, dịch vụ kết hợp với đào tạo nghề nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, tăng nguồn thu nhập cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp.
Tuy nhiên, ngày 28 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ra Chỉ
thị số 05/CT-UBND về việc sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên của mỗi


3

huyện với Trung tâm Dạy nghề của huyện đó thành Trung tâm Giáo dục nghề


đánh giá những chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề ở nước ta và đưa ra
các luận điểm về vai trò, vị trí của dạy nghề đối với phát triển kinh tế xã hội, là vấn
đề quan trọng hàng đầu trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam. Trong
đó, trọng tâm là đổi mới quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo
động lực phát triển dạy nghề; đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác quốc tế; huy
động mọi nguồn lực trong và ngoài nước cùng với việc tăng đầu tư từ ngân sách nhà
nước để thực hiện đổi mới và phát triển dạy nghề.
- Về cơ chế quản lý tài chính, ngân sách dạy nghề nói riêng và giáo dục đào
tạo nói chung, có một số công trình nghiên cứu như:
+ Báo cáo của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) về “Cấp tài chính cho
dạy nghề Việt Nam” [29], đã tiến hành thực hiện tìm hiểu thực tế nhằm đánh giá
thực trạng cấp tài chính và đề xuất các hoạt động tiếp theo cần thực hiện để hướng
đến một hệ thống cấp tài chính bền vững cho dạy nghề. Mặt được của bản báo cáo
này là đã trình bày tổng quan về thực trạng cấp tài chính cho dạy nghề ở Việt Nam
ở các loại hình cơ sở dạy nghề (công lập, dạy nghề tư nhân, dạy nghề thuộc doanh
nghiệp); đề cập tới các chính sách phù hợp của Chính phủ đối với đổi mới cơ chế
cấp tài chính cho dạy nghề; báo cáo đưa ra một số vấn đề và các giải pháp lựa chọn
về tài chính dạy nghề và khẳng định việc tiếp tục xây dựng hệ thống tài chính chỉ là
một phần việc trong toàn bộ quá trình đổi mới dạy nghề, và cơ chế tài chính mới sẽ
chỉ mang lại tác động mong đợi khi nó được thực thi cùng với việc đổi mới các
thành tố khác của hệ thống.
+ Luận án của tác giả Đặng Văn Du (2004), Học viện Tài chính với đề tài
"Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học" [16]. Luận
án chọn vấn đề nghiên cứu nhằm giải quyết những bất cập trong sử dụng tài chính
như là một trong những công cụ để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống giáo dục đại
học công lập. Luận án ủng hộ cho việc triển khai "áp giá dịch vụ" đối với cấp giáo
dục đại học; bởi nó vừa là con đường tạo nguồn tài chính quan trọng cho các cơ sở
giáo dục đại học, vừa buộc người tiêu dùng phải quan tâm đến góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, do những đặc thù của đào tạo đại học so với dạy

những cơ sở Giáo dục thường xuyên và dạy nghề (từ 01/7/2015 chuyển thành Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp) về nguồn kinh phí: Hầu hết đều được bao cấp hoàn toàn,
học phí và các khoản thu khác từ sản xuất kinh doanh dịch vụ và chuyển giao công


6

nghệ là thứ yếu do nhà trường chưa phải là đơn vị tự chủ. Nói cách khác, kết quả
nghiên cứu vẫn chưa có lời giải đáp nào thấu đáo đến những vướng mắc phát sinh
từ thực tiễn tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề là
đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí. Nhiều đề tài về quản lý tài chính đã được nghiên
cứu, nhưng đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý tài chính tại các Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp như tỉnh Cà Mau thì chưa được nghiên cứu. Do vậy, vấn
đề “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
công trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là một đề tài hoàn toàn mới, chưa được nghiên
cứu một cách có hệ thống.
Từ thực tiễn công tác đào tạo nghề tại tỉnh Cà Mau và được sự hướng dẫn
của giảng viên Khoa Tài chính công - Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp công trên địa bàn tỉnh Cà Mau” làm luận văn tốt
nghiệp.

2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết những
điểm hạn chế, bất cập hiện nay về cơ chế quản lý tài chính tại các Trung tâm Giáo
dục nghề nghiệp công của Tỉnh, qua đó sẽ tạo động lực để thúc đẩy công tác giáo
dục nghề nghiệp Cà Mau phát triển theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà Đại
hội tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra.


4.1. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp công của tỉnh Cà Mau.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chỉ giới hạn về lý luận và thực tiễn của cơ chế huy động, cơ
chế phân bổ, sử dụng và cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính từ nguồn ngân sách nhà
nước và thu sự nghiệp của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp công của Tỉnh,
trong đó giới hạn trong phạm vi dạy nghề.
- Về thời gian khảo sát: Từ năm 2012 đến tháng 12/2014.
- Về đối tượng khảo sát: Các Trung tâm Dạy nghề công lập của tỉnh Cà Mau.


8

5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu; trong đó tác giả
chọn các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như tổng hợp, thống kê, đối
chiếu, so sánh, diễn dịch, qui nạp để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết
dữ liệu.
Phương pháp tổng hợp, thống kê: được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ các nguồn khác nhau.
Phương pháp đối chiếu, so sánh: sau khi thu thập số liệu từ các nguồn khác
nhau, tác giả tiến hành đối chiếu, so sánh để chọn các thông tin có độ tin cậy phục
vụ cho nghiên cứu, đánh giá phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài sẽ hệ thống hóa, phân tích và phát triển thêm
nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản các nguồn tài chính đầu tư cho các
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, cơ chế quản lý tài chính của các Trung tâm, các
nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế

nghề trong xã hội”.

Luật Dạy nghề Việt Nam xác định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người
học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước” và “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có
thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”


10

[22].Quốc hội (2006), Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội.
Tóm lại: “Dạy nghề (hay đào tạo nghề) là một quá trình sư phạm có mục
đích, có nội dung và phương pháp nhất định nhằm trang bị cho người học những
kiến thức, kỹ năng cần thiết để họ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ
được đào tạo”.
Như vậy, khái niệm “dạy nghề” có tính tổng quát này đã không chỉ dừng lại
ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ
bản. Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao
động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn
“vốn nhân lực”, coi công nhân như cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ
hơn về vấn đề tinh thần và kỷ luật lao động – một yêu cầu vô cùng quan trọng trong
hoạt động sản xuất với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện nay.
Bảng 1.1. Đặc điểm của dạy nghề với các bậc giáo dục khác
Tiêu chí


học phổ thông

học

Dạy nghề

so sánh
Học

sinh

Đối

nghiệp

tượng

học hoặc người

đến

trung

trung

lao động
Đào tạo nhân

Giúp


trí tuệ, thể chất,

độc lập, sáng

Mục

vụ có năng lực

mỹ, hình thành

thẩm mỹ và các

tạo

tiêu

thực hành nghề

những yếu tố

kỹ năng cơ bản,

quyết

tương xứng với

đầu

hình thành nhân




11

Tập trung đào

Bảo đảm phù

Bảo

đảm

tính

Coi trọng việc

tạo

lực

hợp với sự phát

phổ

thông,



bồi dưỡng ý


cứu, phát triển

hợp với tâm sinh

tư duy sáng

năng theo yêu

lý lứa tuổi của

tạo, rèn luyện

cầu đào tạo của

Học sinh

kỹ năng thực

năng

coi

Nội

trọng giáo dục

hài

dung,



thực

từng nghề


sở

đào tạo

Các
trung

hành

trường,

Các trường

Các trường

Các trường

tâm,

doanh nghiệp

1.1.1.2. Hệ thống dạy nghề.
Hệ thống giáo dục quốc dân được thiết lập nhằm thực hiện các mục tiêu giáo
dục, đáp ứng yêu cầu đào tạo con người của đất nước, tập hợp các ngành học, bậc


trong doanh nghiệp) thì họ sẽ đầu tư tài chính cho dạy nghề.
1.1.2. Các yếu tố tác động tới phát triển dạy nghề.
Phát triển dạy nghề là một tất yếu để đạt được mục tiêu đào tạo đội ngũ lao
động có kỹ năng, có tay nghề cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước. Quá trình phát triển dạy nghề có mối quan hệ hữu cơ, qua lại với nhiều yếu tố
của phát triển kinh tế - xã hội như: xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập; tác động của
kinh tế thị trường; yếu tố khoa học - công nghệ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất
hiện các ngành, nghề mới, các khu vực kinh tế động lực; cơ chế, chính sách quản lý
tài chính đối với dạy nghề…
1.1.2.1. Các yếu tố khách quan
Cơ chế, chính
sách quản lý công
Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế,
lao động
Khoa học
công nghệ

DẠY NGHỀ

Toàn cầu hóa
và hội nhập

Kinh tế
thị trường

Hình 1.2. Các yếu tố khách quan tác động tới phát triển dạy nghề

1.1.2.1.1. Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập

tăng. Lao động có trình độ càng cao thì càng có khả năng nâng cao năng suất lao
động, giảm chi phí lao động trong giá trị sản phẩm, do đó càng được trả lương, trả
công cao hơn, nhất là khi mà sản phẩm có khả năng cạnh tranh hơn trên thị trường.
1.1.2.1.3. Khoa học - công nghệ.
Sự phát triển của khoa học công nghệ trước hết làm thay đổi cơ cấu lao động
xã hội từ ngành nghề cho tới phương pháp lao động. Điều này đòi hỏi các nhà quản
lý không chỉ điều chỉnh cách thức, phương pháp quản lý lao động, phương pháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status