BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015
1.1.2.3. Kết quả kinh doanh của NHTM: ....................................................................5
1.2. Khái niệm tỷ suất lợi nhuận ngân hàng ..............................................................9
1.3. Tổng hợp kết quả của một số bài nghiên cứu có liên quan ................................9
1.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu: .....................................................................11
1.4.1. Lựa chọn biến đại diện cho tỷ suất lợi nhuận NHTM dự kiến đưa vào mô
hình: ......................................................................................................................11
1.4.2. Lựa chọn các biến có tác động đến tỷ suất lợi nhuận NHTM dự kiến đưa
vào mô hình ...........................................................................................................13
1.4.3. Các khái niệm và cách đo lường các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận
ngân hàng thương mại dự kiến đưa vào mô hình: .................................................13
1.5. Mô hình nghiên cứu đề nghị.............................................................................15
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC YẾU
TỐ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM. ..............................................................................................................18
2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu .................................................................................18
2.1.1. Nguồn số liệu và mẫu nghiên cứu ................................................................18
2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................18
2.1.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................20
2.2. Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu .............................................................25
2.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................................25
2.2.2. Phân tích tương quan ...................................................................................26
2.2.3. Kiểm định các giả thuyết hồi quy ................................................................27
2.2.3.1. Kiểm định phương sai của sai số không đổi (không bị hiện tượng phương
sai thay đổi) ......................................................................................................... 27
2.2.3.2. Kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan với nhau
(không bị hiện tượng tự tương quan)................................................................... 28
2.2.3.3. Kiểm định không có sự tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô
hình (không bị hiện tượng đa cộng tuyến)........................................................... 28
3.3.2.2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng .................... 51
3.3.3 Đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam ...........................................52
3.3.3.1. Tăng nguồn vốn chủ sở hữu ................................................................... 52
3.3.3.2. Tăng tỷ lệ cho vay bằng cách tăng cường phát triển các sản phẩm cho
vay phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng nhằm nâng cao tỷ suất lợi
nhuận
............................................................................................................... 52
3.3.3.3. Tăng cường hiệu quả hoạt động huy động vốn ....................................... 57
3.3.3.4. Tăng cường nghiên cứu và dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô ................... 58
3.3.3.5. Tăng cường hoạt động hiện đại hóa ngân hàng, nâng cao trình độ quản lý
của đội ngũ lãnh đạo của ngân hàng.................................................................... 58
3.4. Những hạn chế của đề tài và kiến nghị nghiên cứu tiếp theo...........................60
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
SIZE
Qui mô ngân hàng
LOAN
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
DEPOSITS
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản
CAP
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu
VAMC
Công ty quản lý tài sản
OLS
Phương pháp bình phương bé nhất
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
HÌNH
Hình 2.1
Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 2.4
Kết quả kiểm định độ phù hợp của các biến giải thích
Bảng 2.5
Số lượng các ngân hàng trong hệ thống, giai đoạn 2007-2014
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1
Tổng giá trị tài sản của 19 NHTM Việt Nam
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) trung bình của 19 NHTM
Biểu đồ 2.2
Việt Nam
Biểu đồ 2.3
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của 19 NHTM Việt Nam
Biểu đồ 2.4
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản của 19 NHTM Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Tỷ suất lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Tỷ suất lợi nhuận đo lường mức độ tạo
ra lợi nhuận trên một đồng tài sản hoặc một đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Mục tiêu của Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại là làm thế nào để tối đa
hóa thu nhập của cổ đông, khẳng định lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị
trường, nâng cao giá trị thương hiệu, khẳng định sự ổn định và phát triển của ngân
hàng trong tương lai. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đưa ra định hướng chiến
lược nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận ngân hàng là kim chỉ nam trong hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Vấn đề nâng cao tỷ suất lợi nhuận nằm trong chiến lược của mỗi ngân hàng và
chiến lược này luôn luôn thay đổi theo diễn biến của nền kinh tế thị trường. Các nhà
quản trị cần phải phân tích thông tin một cách chính xác để có thể tìm ra các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định mang tính chiến lược của mình. Xuất phát từ thực tiễn
trên, qua quá trình nghiên cứu diễn biến lợi nhuận của hệ thống Ngân Hàng Thương
Mại Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận của ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài cho luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu sau đây: (1) nghiên cứu nhận dạng các
yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận tại các ngân hàng thương mại Việt Nam; (2)
nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ suất lợi nhuận tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam; (3) trên kết quả nghiên cứu có được, tác giả đưa
ra một số kiến nghị nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
+ Phân tích tương quan: Xác định mức độ tương quan giữa các biến.
+ Phân tích hồi quy tuyến tính: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng thông qua hồi
quy tuyến tính đa biến để lượng hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ
thuộc trong mô hình. Trước tiên, nghiên cứu sẽ kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
giữa các biến độc lập trong mô hình thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai
(VIF), nếu hệ số VIF lớn hơn hoặc bằng 10 thì hiện tượng đa cộng tuyến được đánh
giá là nghiêm trọng (Gujrati, 2003). Tiếp theo đó, nghiên cứu tiến hành kiểm định
hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai của sai số thay đổi. Nếu không
có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ sử
dụng các phương pháp hồi quy thông thường trên dữ liệu bảng. Tuy nhiên, nếu có
hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ
chuyển sang phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible General
Least Square – FGLS). Wooldridge (2002) cho rằng, phương pháp này rất hữu dụng
khi kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai của sai số
thay đổi.
5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu:
Căn cứ vào việc xác định cơ sở lý luận, chọn lọc ứng dụng mô hình nghiên cứu dựa
vào một số yếu tố phù hợp với đặc thù kinh tế Việt Nam, từ đó có thể hoàn thiện mô
hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
Việt Nam, rút ra những hạn chế của nghiên cứu để mở ra hướng nghiên cứu mới
hiệu quả hơn.
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu sẽ đưa ra một số nhận định về kết quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Từ đó, cung cấp những thông tin có
giá trị cho các nhà quản trị cấp cao của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam,
các cổ đông lớn và các nhà đầu tư trong việc phân tích, hoạch định chiến lược kinh
doanh. Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp trên cơ sở phát huy các yếu tố tác động
tích cực, loại trừ các yếu tố tác động tiêu cực, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận trong điều kiện nội tại của mỗi ngân hàng cũng như có thể đưa ra các quyết
định đầu tư đúng đắn, hiệu quả.
loại như sau: Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính
sách xã hội, Ngân hàng phát triển, …
Trong đó, Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Ngân hàng thương mại có chức năng trung gian tín dụng, chức năng
trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
1.1.2 Khái niệm lợi nhuận ngân hàng thương mại
Lợi nhuận ngân hàng thương mại là chênh lệch giữa lợi tức cho vay
và lợi tức huy động sau khi trừ đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh
ngân hàng cộng với các thu nhập khác về kinh doanh tiền tệ.
1.1.2.1.
•
Thu nhập ngân hàng thương mại
Thu nhập ngân hàng thương mại được tạo ra từ các chức năng của
NHTM như:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng
nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu
cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là
2
người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản
chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích
cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay... Cho vay luôn là
Thu từ lãi cho vay, lãi góp vốn lãi kinh doanh liên kết: Đây là khoản
thu cơ bản nhất của các ngân hàng thương mại. Các khoản thu này được xác
định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các
ngân hàng tham gia góp vốn hoặc liên kết liên doanh. Kế toán thực hiện
nghiệp vụ này sẽ tiến hành hạch toán:
+
Nợ: tài khoản thích hợp (tiền gửi đơn vị vay...)
+
Có: tài khoản thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi cho vay)
Thu lãi tiền gửi: Là số tiền lãi hàng tháng hoặc trong một khoảng thời
gian nhất định mà các NHTM thu được trên cơ sở số dư tiền gửi thanh toán
và tài khoản tiền gửi có kì hạn tại NHNN và các TCTD khác. Kế toán hạch
toán:
+
Nợ: tài khoản tiền gửi NHNN
+
Có : tài khoản thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi tiền gửi)
Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bao gồm : thu lãi cho vay ngoại
tệ, thu phí dịch vụ về nghiệp vụ thanh toán ... Về nguyên tắc, các khoản thu
về kinh doanh ngoại tệ thường bằng ngoại tệ ( trừ một số trường hợp đặc biệt
thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tỷ giá hiện hành ). Tuy nhiên, khi hạch
pháp lệnh kế toán thống kê và các điều lệ tổ chức kế toán do nhà nước ban
hành.
1.1.2.2.
Các khoản chi phí của NHTM
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: Chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi
tiền vay, chi trả lãi phát hành trái phiếu, chi nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và
đối ngoại, chi trả lệ phí hoa hồng và nghiệp vụ ủy nhiệm, chi về kinh doanh
vàng bạc đá quí. Ngoài các khoản chi này NHTM còn có các khoản chi khác
phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
Chi nộp thuế: Sau hoạt động kinh doanh, các NHTM còn phải thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Cụ thể là phải nộp thuế lợi tức, thuế môn bài
và các loại thuế khác.
Chi phí quản lý: Là các khoản chi phí cho các hoạt động của bộ máy
ngân hàng. Nội dung các khoản chi này rất đa dạng và phong phú. Chi cho
nhân viên bao gồm các khoản chi lương, và các khoản phụ cấp cho cán bộ
công nhân viên của ngân hàng, chi bảo hiểm xã hội và công tác xã hội và các
khoản chi khác cho nhân viên ngân hàng. Khoản chi này tuy chiếm tỷ trọng
không lớn song nó rất quan trọng, nó ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh
doanh của ngân hàng. Chi về lương phụ cấp, bảo hiểm xã hội phụ thuộc rất
nhiều vào qui mô hoạt động của mỗi ngân hàng. Đây là khoản chi cần thiết
đối với từng ngân hàng.
Các khoản chi khác gồm các khoản chi liên quan đến tài sản thuộc sở
hữu của ngân hàng như khấu hao tài sản cố định và các thiết bị làm việc, chi
cho việc thuê tài sản, chi bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên tài sản cố định,
chi về công cụ lao động nhỏ. Các khoản chi cho hoạt động tuyên truyền
quảng cáo cũng là khoản chi đáng kể trong tổng chi phí. Chi phí này càng trở
6
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu phân tích tình hình thu nhập – chi phí
STT
1
Ý nghĩa
Chỉ tiêu
Cơ cấu thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng của
từng khoản thu nhập trong tổng thu
nhập nhằm đánh giá đâu là khoản thu
nhập chủ yếu của ngân hàng. Qua đó
ngân hàng có biện pháp điều chỉnh
hoạt động của mình theo sự biến động
của thị trường.
2
Cơ cấu chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của
từng loại chi phí trong tổng chi phí
kết hợp với cơ cấu thu nhập xem tỷ
trọng đó có hợp lý không, ngân hàng
có cần điều chỉnh gì trong chiến lược
kinh doanh không?
1
Tỷ lệ thu nhập/Tài sản có
Chỉ tiêu này xác định một đồng tài
sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập,
qua đấy thấy khả năng sinh lời là cao
hay thấp.
2
Lợi nhuận sau thuế/Tổng Chỉ tiêu này nhằm xác định cứ một
thu nhập
đồng thu nhập thì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
3
Lợi nhuận sau thuế /Vốn chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh
tự có (ROE):
lời của đồng vốn mà nhà đầu tư bỏ ra.
Đây là chỉ tiêu tài chính rất quan
trọng mà bất kì ai cũng phải quan
tâm, nó nói lên hiệu quả của việc đầu
tư.
4
sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế hoặc bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng
chủ sở hữu (ROE)
vốn tự có của NHTM thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Ngoài ra, để xem xét hiệu quả hoạt động của NHTM, cần xem xét đến
nhóm chỉ tiêu an toàn. Các chỉ tiêu này tuy không phải là chỉ tiêu tài chính cụ
thể để đánh giá lợi nhuận kinh doanh của NHTM, nhưng nó phản ánh sự an
toàn của ngân hàng, là cơ sở chắc chắn cho hoạt động kinh doanh của
NHTM có thu được lợi nhuận cao hay thấp. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
+
An toàn thanh khoản
+
An toàn tín dụng
+
An toàn lãi suất và hối đoái
Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) = Lợi nhuận trước thuế - thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Vì vậy mọi nhân tố tác động đến thu nhập và chi phí của ngân hàng
Tổng tài sản ngân hàng i năm t
Tổng hợp kết quả của một số bài nghiên cứu có liên quan
Có rất nhiều nghiên cứu truớc đây về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận của ngân hàng ở nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới.
Chúng ta sẽ tìm hiểu vài nghiên cứu thực nghiệm trong khoảng thời gian gần
đây.
1.3.1
Tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan
Bảng 1.4 Tổng hợp một số bài nghiên cứu có liên quan
10
STT
Tác giả
Dữ liệu nghiên
cứu
Biến phụ
Các biến độc lập tác động
thuộc
có ý nghĩa
Mười lăm NHTM
ở Pakistan trong
giai đoạn 2005-
sản;
ROA
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài
sản;
2009
Tỷ lệ tăng trưởng GDP;
Tỷ lệ lạm phát
James W.
03
Scott & Jose
Năm ngân hàng
Carlos Arias
lớn tại Mỹ
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu;
ROA
Tỷ lệ tăng trưởng GDP
Sehrish Gul & các cộng sự (2011), đã tìm thấy bằng chứng cho rằng
quy mô tác động cùng chiều đến tỷ suất lợi nhuận ngân hàng. Trong khi
đó, Sufian & Chong (2008) lại tìm thấy mối quan hệ ngược chiều của quy
mô lên tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng.
Sehrish Gul & ctg (2011), Bashir (2000), đã chứng minh rằng tỷ suất
cho vay trên tổng tài sản có tác động cùng chiều đến tỷ suất lợi nhuận của
ngân hàng thương mại; tỷ suất tiền gửi trên tổng tài sản có tác động ngược
chiều đến tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
Muhammad Sajid Saeed (2014), tìm thấy tác động có ý nghĩa thống
kê của tỷ lệ vốn chủ sở hữu đến tỷ suất lợi nhuận ngân hàng.
Các nghiên cứu trên thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ
suất lợi nhuận ngân hàng tại các khu vực khác nhau, do điều kiện địa lý kinh
tế và tốc độ phát triển kinh tế khác nhau nên các yếu tố tác động đến tỷ suất
lợi nhuận ngân hàng tại các nghiên cứu cũng có sự khác nhau. Vì vậy, kết
quả nghiên cứu của các đề tài trước không thể áp dụng cho tất cả các NHTM
ở tất cả các quốc gia. Đây là hạn chế chủ yếu của các đề tài.
1.4.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Từ kết quả và những hạn chế của các nghiên cứu trước, xét trong điều
kiện địa lý kinh tế và môi trường kinh doanh của các NHTM Việt Nam. Tác
giả xây dựng giả thuyết nghiên cứu như sau.
1.4.1. Lựa chọn biến đại diện cho tỷ suất lợi nhuận NHTM dự kiến đưa vào
mô hình.
Khả năng sinh lợi cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn
lực sẵn có trên thị truờng để có thể tạo ra lợi nhuận (Amico & cộng sự,
2011). Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng tạo ra lợi nhuận cao chưa hẳn
là tốt, để đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng cao như vậy có thể ngân hàng này
đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. “Lợi nhuận là mục tiêu