Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh phú yên - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------

LÊ THỊ VIÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------

LÊ THỊ VIÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số

: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Đông Á

Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

HĐTG

Huy động tiền gửi

Maritime Bank Phú Yên

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam -

NHNN
NHTM

Chi nhánh Phú Yên
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại

PGD

Phòng giao dịch

POS

Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín -


Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên (2014- 2017) ..... 7
Bảng 1.2: Qui mô huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên (2014- 2017) ... 14
Bảng 1.3: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại Vietinbank Phú Yên
(2014- 2017) .............................................................................................................. 19
Bảng 1.4: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tại Vietinbank Phú Yên (2014- 2017) ....... 20
Bảng 1.5: Cơ cấu tiền gửi theo thời hạn tại Vietinbank Phú Yên (2014- 2017) ....... 21
Bảng 1.6: So sánh lãi suất tiền gửi VNĐ của Vietinbank với các ngân hàng khác
tháng 12/2017 ............................................................................................................ 22
Bảng 2.1: Số lượng nhân viên Vietinbank Phú Yên tính đến 31/12/2017 ................ 42
Bảng 2.2: Sản phẩm dịch vụ huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên, BIDV
Phú Yên, Agribank Phú Yên và Vietcombank Phú Yên tính đến 31/12/2017..........44
Bảng 2.3: Mạng lưới hoạt động của Vietinbank Phú Yên, BIDV Phú Yên,
Vietcombank Phú Yên và Agribank Phú Yên tính đến 31/12/2017 ......................... 47
Bảng 2.4: Mô tả mẫu dữ liệu khảo sát ...................................................................... 53
Bảng 2.5: Thống kê mô tả các biến quan sát ............................................................ 54
Bảng 2.6: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ..................... 55
Bảng 2.7: Kiểm định KMO cho biến độc lập ........................................................... 58
Bảng 2.8: Phân tích nhân tố khám phá...................................................................... 59
Bảng 2.9: Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan ............................................ 61
Bảng 2.10: Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc..62


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi của các NHTM tại Phú Yên
(2014-2017) ...............................................................................................................17
Biểu đồ 1.2: Thị phần huy động vốn tiền gửi của các NHTM tại Phú Yên năm 2016
và năm 2017 ..............................................................................................................18


MỤC LỤC


CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI .................................................................................4
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt NamChi nhánh Phú Yên ...................................................................................................4
1.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................4

1.1.2

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu ................................................................5

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................5
1.1.2.2 Hoạt động cho vay .........................................................................................5
1.1.2.3 Dịch vụ thẻ và thanh toán ..............................................................................6
1.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử .............................................................................6
1.1.2.5 Các hoạt động kinh doanh khác .....................................................................7
1.1.3

Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................7

1.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên ......................9
1.3 Tổng quan hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại ..10

Comment [A1]: IN ĐẬM TÊN CHƯƠNG ĐỀ
MỤC CÓ 02 CHỮ SỐ


1.3.1

1.4.3

Lãi suất huy động tiền gửi............................................................................22

1.5 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Phú Yên ..................23
1.5.1

Kết quả đạt được ..........................................................................................23

1.5.2

Những mặt còn tồn tại ..................................................................................24

1.6 Nguyên nhân những tồn tại trong huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Phú Yên ..................26
1.6.1

Nguyên nhân chủ quan .................................................................................26

1.6.2

Nguyên nhân khách quan .............................................................................27

Kết luận chương 1 ...................................................................................................28
CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG

VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG

Nghiên cứu của Paul Ojeaga, Daniel Ojeaga và Deborah O. Odejimi (2013)
……………………………………………………………………………..35

2.2.4

Nghiên cứu của Hossein Ostadi và Ali Sarlak (2014) .................................36

2.2.5

Nghiên cứu của Tafirei Mashamba, Rabson Magewa và Linda C Gumbo

(2014) ……………………………………………………………………………..36
2.2.6

Nghiên cứu của Ali Aghaei Far và Reza Lurak Zadeh (2016) ....................36

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Phú Yên ...............................37
2.3.1

Các yếu tố khách quan .................................................................................37

2.3.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế ........................................................................37
2.3.1.2 Yếu tố tâm lý và thói quen của khách hàng .................................................38
2.3.2

Các yếu tố chủ quan .....................................................................................40

2.3.2.1 Thương hiệu .................................................................................................40
2.3.2.2 Nhân viên ngân hàng....................................................................................41


2.4.5.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .........................54
2.4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................57
2.4.5.3 Phân tích ma trận hệ số tương quan .............................................................60
2.4.6

Kiểm định mô hình nghiên cứu....................................................................61

2.4.7

Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................63

Kết luận chương 2 ...................................................................................................65
CHƯƠNG 3:

GIẢI PHÁP GIA TĂNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ TÍCH

CỰC NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH PHÚ YÊN ........................................................................................66
3.1 Nhóm giải pháp từ Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam- Chi nhánh Phú Yên ......................................................................................66
3.1.1

Nâng cao năng lực của nhân viên ................................................................66

3.1.1.1 Cải thiện tác phong, thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên. ................66
3.1.1.2 Đề cao yếu tố ngoại hình nhân viên. ............................................................66
3.1.1.3 Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và trau dồi đạo đức nhân viên. ...67
3.1.2



3.2.2

Tác động đến tâm lý thói quen của khách hàng ...........................................72

3.2.2.1 Nâng cao nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ..................72
3.2.2.2 Thường xuyên khảo sát, nắm bắt phản hồi của khách hàng ........................73
3.2.2.3 Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm tiền gửi ........74
Kết luận chương 3 ...................................................................................................74
CHƯƠNG 4:

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN..........................................................75

4.1 Kế hoạch thực hiện giải pháp về nhân sự ....................................................75
4.1.1

Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá xếp loại nhân viên theo vị trí

công việc ...................................................................................................................75
4.1.2

Thành lập câu lạc bộ để nhân viên chăm sóc bản thân và phát triển ngoại

hình

……………………………………………………………………………..76

4.1.3

Tăng cường công tác đào tạo nhân viên và kiểm tra kiểm soát ...................77

4.3.3

Phân công nhân viên tiến hành tiếp thị, quảng bá sản phẩm .......................80

4.4 Kế hoạch thực hiện giải pháp tác động đến tâm lý thói quen của khách
hàng ………………………………………………………………………………..81
4.4.1

Mở rộng các kênh bán hàng .........................................................................81

4.4.2

Hoàn thiện các kênh giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng ..........82

4.4.3

Mở rộng tiêu chí đánh giá để xếp loại khách hàng tiền gửi phù hợp...........82

4.5 Kế hoạch thực hiện giải pháp về sản phẩm tiền gửi, chương trình khuyến
mãi và chăm sóc khách hàng ..................................................................................82
4.5.1

Xây dựng các sản phẩm tiền gửi mới và tăng cường bán chéo sản phẩm ...82

4.5.2

Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng tiền gửi ......................................83

Kết luận chương 4 ...................................................................................................84
CHƯƠNG 5:

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản của ngân hàng và là điều kiện
tiên quyết để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Việc các ngân hàng có
nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo thế mạnh thúc đấy hoạt động kinh doanh
phát triển ổn định và bền vững. Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu ngày
càng sâu rộng và nền công nghệ thông tin phát triển, các NHTM đang chịu nhiều
sức ép cạnh tranh lớn, trong đó có sự cạnh tranh về thị phần huy động vốn tiền
gửi. Theo thông tư 16/2018/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày
31/07/2018 quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
tổ chức tín dụng, các NHTM sẽ phải đáp ứng tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng để cho
vay trung dài hạn theo lộ trình giảm xuống còn 40% vào ngày 01/01/2019. Bên
cạnh đó, trước xu hướng thị trường lãi suất cho vay đang giảm, tốc độ tăng
trưởng tín dụng tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng huy động vốn khiến
thị trường đứng trước nguy cơ tình trạng chênh lệch giữa cung và cầu vốn vay.
Các NHTM đang phải đứng trước sức ép phải tập trung huy động vốn để cung
ứng cho nền kinh tế.
Tại Phú Yên, dân số đầu năm 2018 có 09 NHTM đang hoạt động cạnh tranh
gay gắt và không ngừng mở rộng mạng lưới, phát triển các dịch vụ hiện đại, cải
thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút
nhiều khách hàng hơn nữa. Vietinbank Phú Yên là một trong những ngân hàng
lớn trên địa bàn, có ưu thế về thương hiệu uy tín, mạng lưới rộng khắp và công
nghệ thông tin hiện đại. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
Vietinbank Phú Yên đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như: tốc độ tăng
trưởng huy động vốn tiền gửi năm 2016 và 2017 có xu hướng giảm đột biến so
với các năm trước; chi phí huy động vốn tăng mạnh; nguồn vốn không kỳ hạn
trong cơ cấu huy động vốn có xu hướng giảm; hoạt động quảng bá thương hiệu,
hình ảnh chưa rõ nét; tác phong nhân viên thụ động; thái độ và ngoại hình nhân
viên chưa được đánh giá cao; danh mục sản phẩm tiền gửi chưa đa dạng và linh



3
cứu định lượng cũng được thực hiện từ dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn
và bảng câu hỏi khảo sát gửi tới 125 nhân viên làm việc tại ngân hàng trong tháng
10 -11 năm 2017. Dựa trên phần mềm SPSS 20, mô hình hồi quy được sử dụng để
phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến huy động vốn tiền gửi tại
Vietinbank Phú Yên, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp nâng cao huy động vốn
tiền gửi tại đơn vị.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu gồm năm chương:
Chương 1: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh
Phú Yên và hoạt động huy động vốn tiền gửi.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh Phú Yên.
Chương 3: Giải pháp gia tăng ảnh hưởng các yếu tố tích cực nhằm nâng cao
hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi
nhánh Phú Yên.
Chương 4: Kế hoạch thực hiện.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt NamChi nhánh Phú Yên
1.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển

hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Qua gần 30 năm thành lập và phát triển, Vietinbank Phú Yên đã đạt được
những thành công nhất định, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của
Phú Yên về kinh tế xã hội. Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, chi
nhánh cũng luôn nghiêm túc chấp hành chủ trương, đường lối chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước và đường lối lãnh đạo của địa phương.
1.1.2
1.1.2.1

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn luôn là hoạt động kinh doanh chính và truyền thống

của mỗi ngân hàng. Vietinbank Phú Yên tập trung huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ
các khách hàng cá nhân và các tổ chức. Các hình thức huy động vốn được sử dụng
đa dạng như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
trái phiếu,… Hiện nay, ngoài các sản phẩm dịch vụ tiền gửi truyền thống, các sản
phẩm dịch vụ tiền gửi ngày càng được chú trọng để có thể đáp ứng linh hoạt về kỳ
hạn và lãi suất nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
1.1.2.2

Hoạt động cho vay
Dịch vụ cho vay tại Vietinbank Phú Yên cũng được thiết kế nhiều gói sản

phẩm được phân chia thành các kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Các sản
phẩm cho vay được thiết kế phù hợp nhiều đối tượng cụ thể như: cho vay kinh
doanh, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay tiêu dùng phục vụ đời
sống (mua ô tô, mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở, mua sắm vật dụng gia
đình…), cho vay cán bộ công nhân viên, cầm cố sổ tiết kiệm. Các đối tượng của
hoạt động cho vay rất đa dạng: cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp


Dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã

ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay các dịch vụ
ngân hàng điện tử được triển khai tại Vietinbank bao gồm chủ yếu là: internet
banking (Vietinbank ipay) và mobile banking (Vietinbank ipay mobile). Nhờ sự
thuận tiện trong giao dịch và nhiều chương trình khuyến mại thu hút khách hàng,
dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng được khách hàng sử dụng rộng rãi, gia tăng
thêm nhiều khách hàng giao dịch. Đây kênh bán hàng được Vietinbank chú trọng


7
đẩy mạnh trong năm 2018 nhằm mục tiêu bán chéo các sản phẩm dịch vụ trọn gói
và thuận tiện đến khách hàng.
Các hoạt động kinh doanh khác

1.1.2.5

Ngoài những sản phẩm dịch vụ nói trên, Vietinbank Phú Yên còn cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: chi trả kiều hối, thu chi hộ, dịch vụ mua
bán bảo hiểm, bảo quản vật quý giá,... để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày
càng đa dạng và thu thêm nhiều lợi ích ngoài các hoạt động kinh doanh chính.
1.1.3

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên (2014- 2017)
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Chỉ tiêu

16/15

17/16

379.364 438.563

605.237 519.426

15,60

38,00

-14,18

312.819 395.209

519.957 472.625

26,34

31,56

-9,10

16,60

36,58

-9,58


230.440 183.273

206.912 197.672

-20,47

12,90

-4,47

104.027 188.490

307.017 242.367

81,19

62,88

-21,06

48,78

36,69

-13,06

44.897

66.800


trung phát triển nhanh các dịch vụ và đa dạng hóa các sản phẩm để đẩy mạnh
tăng thu nhập ngoài lãi, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động.
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên
vẫn tăng trưởng tương đối ổn định. Tuy trong tình hình nền kinh tế còn tiềm ẩn
nhiều bất ổn, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và sự cạnh tranh của nhiều
ngân hàng khác trên địa bàn nhưng Vietinbank Phú Yên đã nỗ lực thực hiện hoạt
động kinh doanh hiệu quả, phát triển an toàn.


9
1.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên
Vietinbank Phú Yên là một trong những ngân hàng đã thực hiện tốt công tác
huy động vốn tiền gửi trên địa bàn với thị phần huy động vốn tiền gửi luôn đứng
thứ hai trên địa bàn và có quy mô huy động vốn không ngừng tăng trưởng đến năm
2015. Tuy nhiên, trong các năm 2016 và năm 2017 vừa qua, quy mô huy động vốn
và tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên có xu hướng
giảm mạnh so với các năm trước đó và còn đứng sau các NHTM khác tại Phú Yên.
Thị phần huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên cũng đang đứng trước
nguy cơ phải chia sẻ cho các NHTM khác khi mà số lượng các NHTM tại Phú Yên
liên tục gia tăng và tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng này đang có
xu hướng ngày càng cao. Với vị thế và thương hiệu đã được khẳng định hơn 10 năm
tại Phú Yên, đây là dấu hiệu cảnh báo Vietinbank Phú Yên đang đứng trước áp lực
cạnh tranh rất lớn và gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn. Qua đó cho
thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn dân cư và khách hàng tổ chức của đơn vị còn
chưa tốt và chưa có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý dẫn đến suy giảm số
lượng khách hàng tiền gửi hiện hữu. Vietinbank Phú Yên cần nỗ lực tập trung thu
hút vốn huy động tiền gửi từ khách hàng mới và giữ lại khách hàng hiện hữu hơn
nữa.
Đồng thời, chất lượng các sản phẩm dịch vụ tiền gửi mà Vietinbank Phú Yên

hàng. Điều này cho thấy điểm khác biệt giữa ngân hàng với các doanh nghiệp khác
khi mà vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
ngân hàng. Các ngân hàng chủ yếu sử dụng nguồn vốn huy động tiền gửi để thực
hiện các hoạt động kinh doanh khác và tạo ra lợi nhuận.
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày
16/06/2010, nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng
chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Còn theo một
định nghĩa khác tại từ điển tài chính trực tuyến tại website: www.investopedia.com,
“tiền gửi được giữ trong tài khoản tại một ngân hàng, dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Chủ tài khoản
có quyền rút tiền theo quy định tại điều khoản đã thống nhất”.


11
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát “ Hoạt động huy động vốn tiền gửi
của NHTM là hoạt động mà NHTM thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ
chức dưới nhiều hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền
gửi khác nhằm mục đích kinh doanh và theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc, lãi cho
người gửi tiền theo thỏa thuận”.
Nguyên tắc huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại

1.3.2

Khi thực hiện hoạt động huy động vốn tiền gửi, các NHTM phải tuân theo các
nguyên tắc sau:
Tuân thủ và thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về hoạt động



Tiền gửi thanh toán: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào nhằm mục đích sử
dụng các dịch vụ thanh toán của NHTM. Khách hàng có thể rút bất kỳ khi nào
có nhu cầu nên tính ổn định thấp. Vì vậy, tài khoản này thường không được trả


12
lãi hoặc được trả lãi nhưng với lãi suất rất thấp. Các công cụ được sử dụng đối
với khản tiền gửi này là ủy nhiệm chi, séc và các lệnh khác,…
-

Tiền gửi không kỳ hạn có trả lãi: là khoản tiền nhàn rỗi mang tính tạm thời,
được được khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, đảm bảo an
toàn, thuận tiện cho tài sản của khách hàng mà không nhằm mục đích thực hiện
các dịch vụ thanh toán của NHTM.

1.3.3.2

Tiền gửi có kỳ hạn:

Tiền gửi có kỳ hạn là loại huy động tiền gửi có sự thỏa thuận của khách hàng và
ngân hàng về thời hạn rút tiền. Khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn theo thỏa
thuận. Khách hàng vẫn được phép rút tiền trước hạn nhưng chỉ hưởng mức lãi suất rất
thấp, có thể là lãi suất phạt. Đây là loại tiển gửi có đặc điểm xác định trước thời hạn
khá chắc chắn, có tính ổn định cao và làm cơ sở cho NHTM hoạch định các chiến
lược quản trị nguồn vốn, giúp NHTM chủ động hơn khi sử dụng nguồn vốn này với
mức dự trữ thấp. Tuy nhiên, để huy động được nguồn tiền gửi này, NHTM thường
chịu chi phí cao do sự cạnh tranh lãi suất, lãi suất này cao hơn so với lãi suất các loại
hình huy động tiền gửi khác.
1.3.3.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status