NGHIÊN cứu các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến THU NHẬP lãi cận BIÊN của NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN VIỆT NAM - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG

ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

GVHD : TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

TP. HCM, tháng 05/2015


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Linh vì sự quan tâm, đầu tư
thời gian và tâm huyết trong suốt quá trình nghiên cứu, nhắc nhở và cho những lời
khuyên vô cùng quý báu để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu các ý kiến đóng góp của
Quý thầy cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu và hết sức cố gắng để hoàn thiện luận
văn, song không thể tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được những thông tin đóng
góp, phản hồi từ quý thầy cô và bạn đọc.

Xin chân thành cám ơn.

TP.HCM, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Hương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................ 2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................ 2

3.6. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................... 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ............................................................. 38
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 38
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU ........................................... 38

iii


4.2. PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN .................................. 39
4.3. KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH ................................................. 41
4.3.1. Kiểm định việc lựa chọn mô hình .............................................................. 42
4.3.2. Kiểm định các vi phạm giả thuyết của mô hình......................................... 43
4.3.3. Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy ........................................... 43
4.4. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ ................... 44
4.4.1. Giả thuyết H1 về quy mô ngân hàng (SIZE) ............................................. 44
4.4.2. Giả thuyết H2 về quy mô hoạt động cho vay (LAR) .................................. 44
4.4.3. Giả thuyết H3 về rủi ro tín dụng (CR) ........................................................ 45
4.4.4. Giả thuyết H4 về quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) ....................................... 45
4.4.5. Giả thuyết H5 về tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR) ............... 46
4.4.6. Giả thuyết H6 về hiệu quả quản lý (CTI) ................................................... 47
4.4.7. Giả thuyết H7 về tỷ lệ lãi suất (IR) ............................................................. 47
4.4.8. Giả thuyết H8 về tỷ lệ GDP (GDP) ............................................................ 48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 50
5.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 50
5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 51
5.2.1. Vấn đề mở rộng quy mô ngân hàng ........................................................... 51
5.2.2. Vấn đề mở rộng quy mô hoạt động cho vay .............................................. 51
5.2.3. Vấn đề rủi ro tín dụng ................................................................................ 51
5.2.4. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu ..................................................................... 52
5.2.5. Nâng cao hiệu quả quản lý của các ngân hàng TMCP .............................. 52

Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy ......................................................................... 45
Bảng 4.4: Kiểm định F và Hausmman ...................................................................... 46
Bảng 4.5: Kiểm định phương sai của sai số không đổi và tự tương quan ................ 47
Bảng 5.1: Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................. 53

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tên tiếng Việt

ABB

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

BANVIET

Ngân hàng TMCP Bản Việt

BIDV

EXIM

Ngân hàng TMCP Xuất nhập
khẩu Việt Nam

GDP

Tăng trưởng GDP

HDB

Ngân hàng TMCP Phát triển
TP.HCM

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

International Monetary
Fund

IR

Tỷ lệ lãi suất

Interest rate

INFL

Tỷ lệ lạm phát

Ngân hàng TMCP Quân đội

MDB

Ngân hàng TMCP Phát triển
Mê Kông

MHB

Ngân hàng Phát triển nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long

MSB

Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam

NAB

Ngân hàng TMCP Nam Á

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ
phần


kinh tế các quốc gia phát triển

Co-operation and
Development

PGB

Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex

vii


PNB

Ngân hàng TMCP Phương
Nam

SAIGON

Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương

SEA

Ngân hàng TMCP Đông Nam
Á

SIZE



Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam

VPB

Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng

viii

Bank size


TÓM TẮT
Đề tài này nghiên cứu thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2013 và tìm hiểu tác động của các biến quy mô
ngân hàng (SIZE), quy mô hoạt động cho vay (LAR), rủi ro tín dụng (CR), quy mô
vốn chủ sở hữu (CAP), tỷ lệ cho vay trên vốn huy động (LDR), hiệu quả quản lý
(CTI), tỷ lệ lãi suất (IR) và tỷ lệ tăng trưởng GDP (GDP) lên thu nhập lãi cận biên
(NIM).
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng (Panel Regression) để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên (NIM) của 27 ngân hàng thương mại cổ
phần giai đoạn 2008 đến 2013.
Thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau, luận văn đã
lựa chọn ra mô hình phù hợp cho Việt Nam với 7 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi
cận biên. Nghiên cứu đã đóng góp vào kho lý thuyết bằng việc điều chỉnh và kiểm
định các biến trong mô hình với hoàn cảnh một nước đang phát triển thông qua dữ
liệu thực nghiệm tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô ngân hàng (SIZE), quy mô hoạt động cho

trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Quá trình nhận tiền gửi và cho vay tạo ra một chi phí sử dụng vốn là lãi suất
cho người gửi tiền cũng như cho khách hàng vay. Lãi suất trả cho người gửi tiền và lãi
suất tính trên khoản vay tạo ra một chênh lệch được gọi là biên độ lãi suất cho các
ngân hàng, lý tưởng nhất là các ngân hàng trả lãi suất thấp hơn cho người gửi tiền và
tính lãi suất cao hơn cho khách hàng vay. Trong ý nghĩa này, thu nhập lãi cận biên là
khái niệm được xác định bằng sự khác biệt giữa thu nhập lãi và chi phí lãi của một
ngân hàng chia cho tổng tài sản của mình.
Thu nhập lãi cận biên là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời.
Chúng chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị

1


và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu
(chủ yếu là thu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi
phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ).
(Rose [15])
Chính vì các lý do trên, nên việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng thu nhập lãi
cận biên (NIM) của ngân hàng là hết sức cần thiết. Nó cho chúng ta một bằng chứng
khoa học cụ thể để có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống ngân hàng thương mại, qua đó góp phần phát triển kinh tế đất nước. Hiện nay, ở
Việt Nam chưa tìm thấy các nghiên cứu riêng về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
lãi cận biên. Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập lãi cận biên (NIM) của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
(NHTMCPVN)” để nghiên cứu.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này tập trung thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra kết luận về các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên (NIM) của 27 ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013.

sau:
-

Câu hỏi đầu tiên, các yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên
(NIM) của các ngân hàng thương mại?

-

Thứ hai, mức độ tác động của các yếu tố đến thu nhập lãi cận biên (NIM)
của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?

-

Thứ ba, các giải pháp nào để nâng cao thu nhập lãi cận biên của các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam?

1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là thu nhập lãi cận biên và các yếu tố ảnh hưởng đến
Thu nhập lãi cận biên của 27 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai
đoạn 2008 – 2013
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng. Cụ thể là phân tích
hồi quy dữ liệu bảng (Panel regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập lãi cận biên (NIM) của các NHTMCPVN, với mô hình hồi quy Pooled
regression, mô hình Fixed effects (FEM) và mô hình Random effects (REM).
Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng phương pháp định tính nhằm so sánh số liệu
thực tế, tìm ra nguyên nhân, đánh giá, phân tích đảm bảo sự đúng đắn của mô hình
được sử dụng trong nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp, kiến nghị
trong chương 5.
1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

nghiên cứu, cách thức thiết lập và tính toán các yếu tố trong mô hình nghiên cứu,
mô tả dữ liệu, cách thức thu thập dữ liệu và nêu các phương pháp phân tích dữ liệu
nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và phân tích
Với mô hình và dữ liệu của các yếu tố đã được xây dựng trong chương 3,
bằng phần mềm Stata 12, chương 4 này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm kết

4


quả phân tích ma trận tương quan của các yếu tố giải thích, kiểm định các hiện
tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan, kiểm định phương sai của sai số
không đổi. Từ đó, chương này sẽ phân tích hồi qui tuyến tính, thiết lập và kiểm định
tính phù hợp của hàm hồi qui, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Dựa trên các
kết quả đó, chương này sẽ trình bày các phân tích, đánh giá về mối tương quan giữa
các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trong chương này, tác giả sẽ đưa ra những kết luận chính, kiến nghị đồng thời
cũng nêu lên những hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp
theo.

5


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
2.1.1. Ngân hàng là gì?
Theo Commercial Bank Management (Peter S.Rose) – 2001, Ngân hàng là một
loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng
cộng đồng địa phương nói riêng. Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp

tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn
phòng và thiết bị sản xuất.
2.1.2.3. Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm
mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. Một trong những nguồn vốn quan trọng là
các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng – một quỹ sinhlợi được gửi tại ngân hàng
trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được hưởng mức
lãi suất tương đối cao.
2.1.2.4. Bảo quản vật có giá trị
Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu giữ vàng
và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản. Một điều hấp hẫn là các
giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang
được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầu tiên của séc và thẻ
tín dụng. Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do
phòng “Ngân quỹ” của ngân hàng thực hiện.
2.1.2.5. Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Trong thời kỳ Trung Cổ và vào những năm đầu cách mạng Công nghiệp, khả
năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm
chú ý của các Chính phủ. Thông thường, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với
điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng
tiền gửi mà ngân hàng huy động được.
2.1.2.6. Cung cấp các tài khoản giao dịch
Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời
những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới. Một dịch vụ mới, quan trong nhất được
phát triển trong thời kỳ này là tài khoản tiền gửi giao dịch (demand deposit) – một tài

7


khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và


đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng
kinh doanh của họ.
2.1.3.3. Dịch vụ thuê mua thiết bị
Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng doanh nghiệp quyền lựa chọn
mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng
mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Ban đầu các qui định yêu cầu khách hàng sử
dụng dịch vụ thuê mua thiết bị phải trả tiền thuê (mà cuối cùng sẽ đủ để trang trải chi
phí mua thiết bị) đồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuế.
2.1.3.4. Cho vay tài trợ dự án
Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho các dự án, ví
dụ như chi phí xây dựng nhà máy, đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao. Do rủi
ro trong loại hình tín dụng này cao nên chúng thường được thực hiện qua một công ty
đầu tư, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà
thầu, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà
đầu tư khác để chia sẻ rủi ro.
2.1.3.5. Bán các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng,
điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng vay vốn bị chết hay bị tàn
phế. Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên doanh
hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền. Theo đó ngân hàng sẽ nhận một
phần thu nhập từ các dịch vụ này.
2.1.3.6. Cung cấp các kế hoạch hưu trí
Phòng ủy thác ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí mà
hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho
những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế. Ngân hàng cũng bán các kế hoạch tiền gửi
hưu trí cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khi người sở hữu các kế hoạch
này cần đến.
2.1.3.7. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán


ty kinh doanh chứng khoán. Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự
phát triển dịch vụ cho tương lai.
-

Cách mạng trong công nghệ ngân hàng
Đối mặt với chi phí hoạt động cao hơn, từ nhiều năm gần đây các ngân hàng đã

và đang chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho hệ
thống dựa trên lao động thủ công, đặc biệt là trong công việc nhận tiền gửi, thanh toán
bù trừ và cấp tín dụng. Những ví dụ nổi bật nhất bao gồm các máy rút tiền tự động
ATM cho phép khách hàng truy nhập tài khoản tiền gửi của họ 24/24 giờ; Máy thanh

10


toán tiền POS được lắp đặt ở các bách hóa và trung tâm bán hàng thay thế cho các
phương tiện thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng giấy; và hệ thống máy vi tính hiện đại
xử lý hàng ngàn giao dịch một cách nhanh chóng trên toàn thế giới. Do đó, ngân hàng
đang trở thành ngành sử dụng nhiều vốn và chi phí cố định; sử dụng ít lao động và chi
phí biến đổi. Tuy nhiên, những kinh nghiệm gần đây gợi ý rằng một ngành ngân hàng
hoàn toàn tự động có thể vẫn còn là điều xa vời. Một tỷ lệ lớn khách hàng vẫn ưa
chuộng các dịch vụ của con người và những cơ hội để nhận được sự tư vấn cá nhân về
các vấn đề tài chính.
-

Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý
Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hóa và những đổi mới công nghệ đòi hỏi

các hoạt động ngân hàng phải có qui mô lớn. Vì vậy, ngân hàng cần phải mở rộng cơ
sở khách hàng bằng cách vươn tới các thị trường mới, xa hơn và gia tăng số lượng tài

ngân hàng buộc phải thường xuyên đánh giá lại chính sách huy động vốn và cho vay,
xem xét lại các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng, đánh giá mối quan hệ giữa thu nhập
và rủi ro trong môi trường cạnh tranh mới này (Rose [15]).
2.2.1. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là một thông số chủ yếu về tính hiệu
quả quản lý. Nó chỉ ra khả năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình
chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng. Ngược lại, tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu (ROE) là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân
hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng
(tức là đầu tư chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý).
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng
sinh lời. Chúng chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong
việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay,
đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền
gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi) (Rose
[15]).
2.2.2. Thu nhập lãi cận biên (NIM)
Hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thường được phân tích bằng các tỷ số
như lợi nhuận trên vốn cổ phần, lợi nhuận trên tài sản, thu nhập lãi cận biên và chênh
lệch lãi suất (Rose [15]). Thu nhập lãi cận biên rất hữu ích trong việc đo lường những

12


thay đổi và xu hướng trong biên độ lãi suất và so sánh thu nhập lãi giữa các ngân
hàng.
Thu nhập lãi cận biên là một trong những thước đo quan trọng để đo lường
hiệu quả tài chính trong một định chế nhận tiền gửi. Như vậy, thu nhập lãi cận biên là
tỷ số rất cần thiết để chúng ta tìm hiểu cách đo lường và các yếu tố ảnh hưởng bởi hai
quyết định bên trong và bên ngoài như thế nào. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các

người tiêu dùng thì tỷ lệ NIM thấp. Hơn nữa, việc hạn chế mở rộng hệ thống ngân
hàng và quy mô hoạt động lớn gần như là độc quyền thì chệnh lệch lãi suất sẽ cao
hơn. Biến động lãi suất vĩ mô đã được tìm thấy có một tác động đáng kể vào tỷ lệ
NIM của ngân hàng, điều này cho thấy rằng các chính sách vĩ mô phù hợp với biến
động lãi suất giảm có thể có một tác động cùng chiều trong việc giảm tỷ suất lợi
nhuận ngân hàng.
Maudos & Guevara [13], phân tích thu nhập lãi biên trong lĩnh vực ngân hàng
ở châu Âu (Đức, Pháp, Anh, Ý và Tây Ban Nha) trong giai đoạn 1993-2000 sử dụng
dữ liệu bảng của 1.826 ngân hàng, xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến lợi
nhuận này. Họ sử dụng các phép đo trực tiếp sức mạnh thị trường (chỉ số Lerner, LI)
thay vì các chỉ số cấu trúc của đối thủ cạnh tranh (các chỉ số thị trường tập trung). Kết
quả cho thấy LI (chỉ số Lerner), AOC (chi phí hoạt động trung bình), RA (mức độ e
ngại rủi ro), IRR (rủi ro lãi suất), CR (rủi ro tín dụng), IIP (thanh toán lãi suất ngầm),
OCRR (chi phí cơ hội của dự trữ bắt buộc) và QM (chất lượng quản lý) tất cả có mối
quan hệ cùng chiều đến tỷ lệ NIM, mặt khác, chất lượng quản lý và quy mô của các
giao dịch có quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ NIM.
Doliente [6], phân tích các yếu tố quyết định đến thu nhập lãi cận biên (NIM)
của các ngân hàng trong bốn quốc gia Đông Nam Á (Indonesia, Malaysia, Philippines,
Thailand) trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2001, sử dụng mô hình đại lý (Ho &
Saunders (1981)) và chạy một hồi quy kết hợp với hai bước. Kết quả hồi quy đầu tiên
chỉ ra rằng tỷ lệ NIM của khu vực được giải thích một phần bởi các yếu tố ngân hàng
cụ thể là chi phí hoạt động, vốn, chất lượng tín dụng, tài sản thế chấp và tài sản lưu
động. Kết quả hồi quy bước thứ hai cho thấy trong khi tỷ lệ NIM biểu hiện nhạy cảm
với những thay đổi về lãi suất ngắn hạn, thì nó vẫn chủ yếu được giải thích bởi cấu
trúc không cạnh tranh của hệ thống ngân hàng của khu vực. Cuối cùng, tác giả tìm
thấy bằng chứng cho thấy tỷ lệ NIM giảm sau năm 1997 do đó phản ánh sức ép lợi
nhuận mong đợi của các ngân hàng trong khu vực do cho vay tiền rộng rãi trong
những hậu quả của cuộc khủng hoảng tiền tệ và ngân hàng châu Á.
Hawtrey & Liang [11], nghiên cứu các yếu tố quyết định thu nhập lãi ngân
hàng cho một nhóm các nước OECD trong giai đoạn 1987-2001. Nghiên cứu sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status