Nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư phát triển việt nam chi nhánh đồng nai - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ VÂN

NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ VÂN
NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY


LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................................... 4
1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại ........................ 4
1.1.1 Khái niệm .......................................................................................................... 4
1.1.2 Đặc điểm ........................................................................................................... 4
1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại ...................... 5
1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi ................................................... 7
1.1.5 Khả năng huy động vốn tiền gửi ....................................................................... 9
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại ............................................................................................................... 10
1.2.1 Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 10
1.2.1.1 Thương hiệu, uy tín của ngân hàng .............................................................. 10
1.2.1.2 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động ........................................................ 11
1.2.1.3 Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ ................... 11
1.2.1.4 Lãi suất và sản phẩm huy động vốn tiền gửi ................................................ 12
1.2.1.5 Đội ngũ nhân sự của Ngân hàng .................................................................. 12
1.2.2 Nhân tố khách quan ........................................................................................ 13
Nhân tố khách quan là nhân tố đến từ môi trường kinh tế bên ngoài nhưng có tác
động mạnh mẽ đến khả năng HĐVTG tại NHTM .................................................... 13
1.2.2.1 Đặc điểm dân cư tại địa bàn ......................................................................... 13


1.2.2.2 Tính cạnh tranh của các ngân hàng .............................................................. 13
1.2.2.3 Môi trường pháp lý – khung chính sách....................................................... 14
1.2.2.4 Tình hình chính trị, tăng trưởng kinh tế ....................................................... 14
1.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy
động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại ........................................................ 15
1.4 Bài học kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi ............................................. 15
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng Standard Chartered ...................... 15

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai ........... 34
2.3.1.1 Nhân tố chủ quan .......................................................................................... 34
2.3.1.2 Nhân tố khách quan ...................................................................................... 36
2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai37
2.3.2.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 37
2.3.2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 38
2.3.2.3 Phương pháp phân tích và kiểm định ........................................................... 44
2.3.2.4 Thu thập dữ liệu ........................................................................................... 45
2.3.2.5 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................. 46
2.3.2.6 Thống kê mô tả thang đo định lượng ........................................................... 48
2.3.2.7 Phân tích độ tin cậy của thang đo ................................................................. 50
2.3.2.8 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................. 53
2.3.2.9 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết .................................. 55
2.3.2.10 Kết quả nghiên cứu ................................................................................... 63
2.4 Đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đồng Nai ............................................... 64
2.4.1 Những kết quả đạt được .................................................................................. 64
2.4.2 Những tồn tại .................................................................................................. 66
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại ........................................................................................ 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI .............................................................. 72


3.1 Định hướng về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai ................ 72
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt


Phát triển Việt Nam

BIDV Chi nhánh Đồng Nai (Joint Stock

Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Commercial Bank for Investment and Development

Phát triển Việt Nam- Chi

of Vietnam – Dong Nai Branch)

nhánh Đồng Nai

GTCG

Giấy tờ có giá

HĐV

Huy động vốn

HĐVTG

Huy động vốn tiền gửi

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

Bảng 2.9: Kết quả tính toán độ tin cậy thang đo ....................................................... 52
Bảng 2.1: Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập .................................. 54
Bảng 2.11: Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc .................................. 55
Bảng 2.12: Phân tích tương quan .............................................................................. 56
Bảng 2.13: Hệ số xác định ........................................................................................ 57
Bảng 2.14: Phân tích phương sai ANOVA ............................................................... 58
Bảng 2.15: Kiểm tra đa cộng tuyến ........................................................................... 59
Bảng 2.16: Hệ số của mô hình hồi quy ..................................................................... 61
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định cặp giả thiết .............................................................. 62


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012-2015 ..... 278
Hình 2.1: Biểu đồ phân tán phần dư ....................................................................... 600
Hình 2.2: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư .................................................... 600


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến
Phụ lục 2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 3: Kết quả Cronbach’s Alpha theo các thành phần thang đo mô hình ban
đầu
Phục lục 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định hồi quy và đa cộng tuyến
Phụ lục 6: Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Phụ lục 7: Tóm tắt mô hình trong phân tích hồi quy


1



2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của BIDV
Đồng Nai để đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền
gửi tại BIDV Đồng Nai, từ đó đưa ra được những giải pháp khắc phục những hạn
chế nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai, đáp ứng
nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
-

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV

Đồng Nai?
-

Nhân tố nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại

BIDV Đồng Nai
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi
nhánh Đồng Nai thời gian nghiên cứu 2012 – 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp phân tích, so sánh,
mô tả, giải thích từ số liệu, thông tin thứ cấp có sẵn từ BIDV Đồng Nai và thu thập
thêm thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo,
tạp chí, báo điện tử, các quy định của NHNN Việt Nam liên quan đến hoạt động



4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1

Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm
Tiền gửi là tiền mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào NHTM nhằm
mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một
số mục đích khác.
HĐVTG là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông
qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các hoạt động sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Như vậy, hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM là việc nhận tiền của tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền
gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo
thỏa thuận.
HĐVTG là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất

đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy động
cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng.
1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi
Trong xu thế thị trường ngày càng phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ
có cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn, có sinh lời trên
nguồn vốn của mình. Vì vậy, để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM
phải dưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng phong phú, đa dạng, phù hợp với
nhu cầu của khách hàng. Các hình thức huy động vốn tiền gửi chủ yếu tại NHTM
bao gồm:


6

 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức mà khách hàng gửi vào NHTM với mục
đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu của khách hàng.
Với hình thức tiền gửi này, khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào,
hoặc có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao
dịch, do đó nguồn vốn này luôn biến động. Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định
khách hàng vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, nên NHTM có thể sử dụng
nguồn vốn này để cấp tín dụng ngắn hạn.
 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành
tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoản
thời gian nhất định.
Mục đích gửi tiền là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chung là chọn
ngân hàng có lãi suất cao. Ngoài ra, khách hàng còn gửi vào với mục đích dự phòng
cho tương lai và an toàn về tài sản.
Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên có thể được
sử dụng không chỉ để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng

Vay NHTM: đây là khoản vay trực tiếp các ngân hàng khác hay thông qua
thị trường liên ngân hàng với mục đích đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn. Với nguồn
vốn này, ngân hàng có thể phải chấp nhận chi phí cao hơn vốn huy động, vì vậy chỉ
trong trường hợp thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng vay các
NHTM khác để thỏa mãn nhu cầu đó từ phía các NHTM khác để thỏa mãn nhu cầu
vốn khả dụng.
Vay NHTW: khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu vốn có thể vay NHTW dưới
hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu hoặc cho vay thanh toán. Đây là
nguồn vốn mà NHTM có được thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTM với
NHTW tùy theo tình hình thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng tiền tệ.
NHTW thông qua nhu cầu vay vốn của NHTM, NHTW phát hành thêm tiền vào
lưu thông, bổ sung vốn khả dụng cho NHTM, là người cho vay cuối cùng nhằm cho
các NHTM khi cần thiết hoặc đứng trước nguy cơ phá sản gây ảnh hưởng hệ thống
ngân hàng.
1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi


8

 Đối với nền kinh tế
NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế. Thông
qua HĐV của ngân hàng, các khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ của các đối tượng trong nền
kinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng vốn cho vay đầu tư sinh lời
đáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.
Với nghiệp vụ HĐV, NHTM có điều kiện tiếp cận và thu hút một khối lượng
khách hàng rất lớn đến với NHTM, có tác dụng kích thích, khơi dậy các tiềm năng
về huy động vốn đến mức cao nhất của các nguồn vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh
đó, thông qua việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng, NHTM góp phần kiểm soát
lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế, cũng như diễn biến, xu hướng biến động
trong nền kinh tế để nhà nước kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý.

Đối với khách hàng, việc nắm giữ quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ
tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cũng như các chứng từ có giá khác … ngoài việc
được quyền hưởng lãi, họ còn có thể dễ dàng mua bán chuyển nhượng các chứng từ
có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cao cho người sở hữu nó.
Hoạt động HĐV của NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có thể
tiếp cận những tiện ích của các dịch vụ ngân hàng, bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngày
càng phong phú, đa dạng của khách hàng khi đến giao dịch với NHTM.
1.1.5 Khả năng huy động vốn tiền gửi
Khả năng là kỹ năng thực hiện một công việc nào đó, có thể là về thể chất,
tinh thần hoặc ngôn ngữ, âm nhạc hay bất kỳ lĩnh vực nào. Nói cách khác, khả năng
là cái mà một người có từ khi sinh ra, nó phụ thuộc vào cấu tạo di truyền của người
đó. Ví dụ, một số người khi sinh ra có khả năng về ngôn ngữ nên họ học ngoại ngữ
nhanh hơn, trong khi một số người có khả năng tính toán nên họ học rất giỏi toán.
Khả năng của con người là tài sản của người đó. Nếu người nào có khả năng gì thì
họ dễ dàng thực hiện hoặc tài giỏi trong lĩnh vực liên quan.(Từ điển mở
Wiktionary)
Khả năng HĐVTG tại NHTM là việc NHTM thu hút vốn tiền gửi từ các cá
nhân, tổ chức kinh tế, định chế tài chính trong nền kinh tế bằng chính các nguồn lực
hiện có của ngân hàng kết hợp với các quy định của NHNN và các nhân tố khách


10

quan khác sao cho các NHTM có thể HĐV với khối lượng lớn nhất và đảm bảo tỷ lệ
an toàn vốn theo quy định cho phép.
Ngoài ra, nếu muốn đạt cả hai chỉ tiêu vừa tăng quy mô nguồn vốn huy động,
vừa đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN thì một trong những giải
pháp cơ bản là các NHTM phải tăng vốn tự có.
1.2


hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng.
1.2.1.2 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong những nhân
tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Nếu ngân hàng chưa có
mạng lưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở những
địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của các đối thủ, ngân hàng sẽ bị giảm tính cạnh
tranh đối với công tác huy động vốn ở các địa bàn này. Các khoản tiền tiết kiệm của
dân cư thường là các khoản tiền nhỏ. Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó
khăn sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng. Với một mạng lưới rộng
khắp, tạo ra sự dễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì ngân hàng
sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó,
cơ sở vật chất của ngân hàng cũng góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong
mắt khách hàng. Một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại sẽ giúp khách hàng hoàn
toàn yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng.
1.2.1.3 Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Các sản phảm dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp chính là các gói dịch vụ
tiền gửi khác nhau mà ngân hàng áp dụng cho từng đối tượng khách hàng. Chất
lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông qua rất nhiều tiêu chí
như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cùng với những
lợi ích về phía ngân hàng. Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử dụng các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng gia tăng
mức độ hài lòng của khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều
nguồn vốn tiền gửi cũng như thu được nhiều lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ
khác. Bên cạnh đó, các tiện ích đi kèm cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của sản
phẩm dịch vụ đối với khách hàng, nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng so với
các ngân hàng khác. Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa
dạng về kỳ hạn, về loại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền. Danh mục sản


12



13

khách hàng về hình ảnh ngân hàng đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao
dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi
thì một yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được
đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt
được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Ngoài những yêu cầu nghiệp vụ
thì một cán bộ tín dụng phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, tuân thủ
pháp luật và các quy định của ngân hàng. Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên
một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi
của ngân hàng sẽ tốt hơn.
1.2.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là nhân tố đến từ môi trường kinh tế bên ngoài nhưng có
tác động mạnh mẽ đến khả năng HĐVTG tại NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm dân cư tại địa bàn
Đặc điểm của dân cư có thể tác động mạnh tới chính sách thu hút vốn tiền
gửi của mỗi chi nhánh, bởi mỗi một nhóm dân cư cần có một cách tiếp cận khác
nhau. Trong công tác huy động vốn, các chi nhánh cần quan tâm tới các đặc điểm
sau liên quan tới cộng đồng dân cư:
- Phân bố dân cư, thu nhập của người dân: Đây là một nguồn lực tiềm tàng
có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM. Vì vậy những
khu vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn.
- Thu nhập và năng lực tài chính: Khi dân cư có khả năng tài chính dồi dào,
khả năng có tiền nhàn rỗi của khách hàng càng cao, họ càng có điều kiện và nhu cầu
gửi tiền vào ngân hàng. Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng
cũng sẽ cao hơn.
1.2.2.2 Tính cạnh tranh của các ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện

đề huy động tiền gửi, cấp tín dụng cũng như các hoạt động khác.
Tuy nhiên, ở một số thời kỳ khi nền kinh tế đang gặp khó khăn, các kênh đầu
tư hấp dẫn khác bị thu hẹp do tình hình diễn biến kinh tế khó lường hay khả năng
sinh lời kém, với tâm lý lo ngại rủi ro, các nhà đầu tư có thể chọn hình thức đầu tư
tạm thời an toàn và hiệu quả là gửi tiền vào ngân hàng. Chính vì lẽ đó, nguồn tiền
gửi của ngân hàng huy động vẫn có thể gia tăng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status