BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC
.......................
TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành : 60.34.02.01
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
i
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC
.......................
TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PGS.TS Hoàng Trần Hậu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “ Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Chi Nhánh Nha Trang” là công trình nghiên
cứu của tác giả dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Hoàng Trần Hậu.
Các thông tin, số liệu luận văn là chính xác, trung thực. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn này chƣa đƣ c công ố ở
t
công trình nghiên cứu nào hác.
Tôi xin ch u trách nhiệm v lời cam đoan của mình.
Tác giả
TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Tài chính Marketing,
các Giảng viên Khoa đào tạo sau Đại học đã tạo cho tôi có môi trƣờng học tập, nghiên
cứu và cung c p những iến thức quý áu trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Để hoàn thành đƣ c Luận văn này, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS
2.2. Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại .........................................9
2.2.1. Khái niệm v huy động vốn .........................................................................9
2.2.2
Các hình thức huy động vốn ....................................................................9
2.2.2.1. Nhận ti n gửi ...................................................................................10
2.2.2.2. Phát hành chứng từ có giá .............................................................. 10
2.2.2.3. Vay ngân hàng nhà nƣớc ................................................................ 10
2.2.2.4 Vay các tổ chức tín dụng hác .........................................................11
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn ............................... 12
2.3.1 Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động ( TDTT) ........................................12
2.3.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân
hàng ..............................................................................................................12
2.3.3 Sự phù h p giữa huy động vốn và sử dụng vốn .................................12
2.3.4 Chi phí huy động vốn .........................................................................12
2.3.5 Chênh lệch lãi su t ình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn ...13
iv
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn ........................................13
2.4.1
Yếu tố chủ quan ......................................................................................13
2.4.1.1 Chính sách lãi su t của ngân hàng ...................................................13
2.4.1.2 Mạng lƣới huy động vốn của ngân hàng ........................................13
2.4.1.3 Hoạt động mar eting của ngân hàng ..............................................14
2.4.1.4 Tổ chức nhân sự ..............................................................................14
4.2.1. Thông tin mẫu nghiên cứu .........................................................................48
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích yếu tố ......................................50
v
4.2.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo ........................................................... 50
4.2.2.2. Phân tích yếu tố ...............................................................................52
4.3 Kiểm đ nh mô hình nghiên cứu ........................................................................57
4.3.1 Phân tích tƣơng quan ...................................................................................57
4.3.2. Phân tích hồi quy ........................................................................................58
4.4. Thảo luận ..........................................................................................................63
Chƣơng 5 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG
66
5.1. Giải pháp v lãi su t .........................................................................................66
5.2. Giải pháp v qui mô ngân hàng .......................................................................66
5.3. Giải pháp v nắm ắt tâm lý hách hàng .........................................................69
TÀI LIỆU THAM KHAO.............................................................................................74
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam
Vietcombank
Tổ chức tín dụng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến huy động vốn tại ngân hàng
Vietcombank Nha Trang.........................................................................................33
Bảng 4.1 : Kết quả hoạt động inh doanh của VCB Nha Trang giai đoạn 2012 - 2014 .. 45
Biểu đồ 4.1. Cơ c u nguồn vốn theo đối tƣ ng ................................................................. 46
Biểu đồ 4.2 Cơ c u nguồn vốn theo thời gian huy động .................................................. 47
Biểu đồ 4.3 Cơ c u nguồn vốn theo loại ti n huy động ................................................... 47
Bảng 4.2 Thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................................... 49
Bảng 4.3 Kết quả Cron ach alpha các thang đo sơ ộ ..................................................... 50
Bảng 4.4 Hệ số KMO và iểm đ nh Bartlett's iến độc lập – nhóm iến chi phí ..... ...... 53
Bảng 4.5 : Bảng phân tích chỉ số tƣơng quan ............................................................ ...... 56
Bảng 4.6: Hệ số KMO và iểm đ nh Bartlett's iến phụ thuộc ................................. ...... 58
Bảng 4.7
Phân tích hồi quy tuyến tính ội ............................................................ ...... 58
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Mô hình đ xu t các yếu tố tác động đến
huy động vốn của ngân hàng
TMCP Ngoại Thƣơng Chi Nhánh Nha Trang .................................................................. 25
đối với t t cả các ngân hàng thƣơng mại là phải huy động đƣ c tối đa nguồn vốn từ
các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Từ đó, iến nguồn vốn này thành nguồn vốn tín
dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn inh doanh, vốn đầu tƣ cho các ngành inh tế và
nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội, đồng thời tạo ra l i nhuận cho ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng chi nhánh Nha Trang nói riêng thông
qua hoạt động của mình đã hông ngừng mở rộng quan hệ với các thành phần inh tế.
Tuy nhiên, trong hoạt động inh doanh các ngân hàng thƣơng mại cũng gặp r t nhi u
hó hăn trong quá trình huy động vốn. Làm thế nào để nâng cao hoạt động huy động
vốn, tạo nguồn vốn dồi dào, ch t lƣ ng cao đáp ứng cho hoạt động inh doanh của
Ngân hàng. Nhận th y đƣ c tầm quan trọng hoạt động huy động vốn của các ngân
hàng thƣơng mại trong giai đoạn hiện nay, vì lý do đó tôi chọn đ tài “Phân tích các
1
yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi
Nhánh Nha Trang” đƣ c tác giả chọn làm luận văn thạc sỹ của mình.
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn đã đƣ c một số ngƣời tiến hành nghiên cứu với một số
đ tài nhƣ “Một số giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, 2009”, “Giải pháp phát triển huy
động vốn tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh,2010”, “Tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thƣơng Việt
Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Quảng Ninh, 2010”. Các đ tài trên mới dừng ở
phân tích hoạt động huy động vốn và đánh giá hoạt động huy động trên từng phƣơng
diện tách iệt nhƣ v cơ c u, quy mô huy động vốn hay chi phí huy đô g vốn và trên
cơ sở đó, đƣa một số giải pháp cho việc tăng cƣờng huy động vốn. Các giải pháp mà
các nghiên cứu trên đƣa ra mới chỉ đáp ứng v mặt doanh số huy động chƣa đi sâu vào
phân tích, đánh giá tính của hoạt động huy động vốn cũng nhƣ giải pháp đƣa ra chƣa
- Đối tƣ ng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hƣởng huy động vốn của một chi nhánh
Ngân hàng Thƣơng Mại.
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động huy động vốn của VCB – Chi nhánh Nha
Trang trong hoản thời gian từ 2012 -2014 với các hách hàng cá nhân và tổ chức.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này đƣ c thực hiện thông qua hai ƣớc chính: nghiên cứu sơ ộ sử
dụng phƣơng pháp đ nh tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phƣơng pháp đ nh
lƣ ng.
- Nghiên cứu sơ ộ đƣ c thực hiện ằng phƣơng pháp nghiên cứu đ nh tính với
ỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng v n thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng để đi u
chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu chính thức đƣ c thực hiện ằng phƣơng pháp nghiên cứu đ nh
lƣ ng với ảng câu hỏi đƣ c sử dụng để thu thập thông tin từ các đối tƣ ng nghiên
cứu.
- Thông tin thu thập đƣ c thông qua ết quả trả lời ảng câu hỏi sẽ đƣ c xử lý
ằng phần m m SPSS
1.7. Ý nghĩa
Giúp các Ngân hàng nắm ắt đƣ c một cách đầy đủ và chính xác hơn các yếu tố
tác động đến hoạt động huy động vốn.
Giúp các Ngân hàng tập trung tốt hơn trong việc hoạch đ nh cải thiện ch t
lƣ ng d ch vụ huy động vốn và phân phối các nguồn lực, cũng nhƣ ích thích nhân
viên để cải thiện ch t lƣ ng d ch vụ tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho việc triển hai các sản phẩm, d ch vụ
mới đáp ứng nhu cầu hách hàng.
3
Kết quả nghiên cứu giúp các ngân hàng có những nhận đ nh cụ thể v sự đánh
giá, cảm nhận của hách hàng đối với sản phẩm, d ch vụ huy động vốn. Đây cũng là
s
m gh th
h h th
hi t h u
h
ghi
h
g u
g h
v t
h
ti
gh
g h
m h
ghi
h
h
g i i
g
h gh
h m t
gt
g”.
Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng (26 121997) và Luật sửa đổi, ổ
sung một số đi u của Luật các tổ chức tín dung (10 10 2004): “NHTM
h ti
t m h t
v i tr h hi m h
h uv
m h
g h
tr v s
g
hi t
”.
2.1.2 Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
Cùng với sự phát triển của n n inh tế, các tổ chức trung gian tài chính ngày
càng mở rộng phạm vi và loại hình nghiệp vụ hiến cho quan điểm v ngân hàng
thƣơng mại hông còn thống nh t giữa các quốc gia nhƣ trƣớc đây. Song có thể hình
dung ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức inh doanh ti n tệ, thực hiện đồng thời 3
nghiệp vụ chính: Hoạt động huy động vốn; Hoạt động sử dụng vốn và hoạt động hác.
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
5
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thƣơng mại – đóng vai
trò quan trọng, ảnh hƣởng tới ch t lƣ ng hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động r t quan trọng, góp phần mang lại
nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Không có hoạt động
huy động vốn xem nhƣ không có hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại (NHTM),
NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài tr cho mọi hoạt động của mình. Hay nói cách
khác, thông qua hoạt động huy động vốn NHTM có thể đo lƣờng đƣ c uy tín và sự tín
nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân hàng có những biện pháp không
ngừng hoàn thiện mọi hoạt động của mình để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách
hàng. Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân
hàng.
Nguồn vốn của một ngân hàng thƣơng mại ao gồm các hoản mục sau:
Vố
6
2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Các nguồn vốn sau huy động sẽ đƣ c ngân hàng thƣơng mại phân ổ sử dụng
vào các mục tiêu hác nhau. Nguyên tắc hoạt động của ngân hàng là dự trữ một phần
dƣới dạng ti n, phần còn lại đƣ c sử dụng vào các nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu
nhập để ù đắp chi phí hoạt động và có lãi. Các nghiệp vụ sử dụng vốn r t phong phú
với nhi u hình thức hác nhau. Tuy nhiên, có thể chia làm 3 nhóm chính sau:
ghi
v
hi t h u: Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc mua lại
các gi y tờ có giá với mục đích hƣởng một mức l i tức – thƣờng gọi là l i tức chiết
h u – tƣơng xứng với chi phí vốn và rủi ro mà ngân hàng phải đảm nhận hi sở hữu
các gi y tờ có giá đó. Các gi y tờ thƣờng đƣ c ngân hàng chiết h u là thƣơng phiếu,
các gi y n nhƣ trái hoán hay hối phiếu ch p nhận thanh toán. Sau hi chiết h u,
ngân hàng có thể giữ tài sản này tới lúc mãn hạn hoặc tiến hành tái chiết h u hay án
lại trên th trƣờng ti n tệ.
ghi
v
ầu t : Nghiệp vụ trong đó ngân hàng tiến hành mua các chứng
hoán với mục đích thu l i từ việc sở hữu các chứng hoán này. L i tức ao gồm lãi
của chứng hoán do nhà phát hành đƣa ra và l i nhuận mà ngân hàng thu đƣ c hi án
ti m ẩn nhi u mối lo ngại nh t cho các ngân hàng, trong đó rủi ro lớn nh t mà ngân
hàng thƣờng xuyên phải đối mặt là rủi ro tín dụng, ngân hàng hông thu đƣ c vốn. Do
vậy trong hoạt động của mình, các cán ộ tín dụng của ngân hàng phải luôn đ cao
tinh thần trách nhiệm, cánh giác hông ngừng học hỏi để tránh cho ngân hàng những
tổn th t lớn.
Nghiệp vụ cho vay đƣ c phân chia theo nhi u tiêu thức
hạn gồm 3 nhóm là
cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn; hoặc phân chia theo lĩnh vực
cho vay thành cho vay công nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay tiêu dùng,... Các
ngân hàng hiện nay đang r t chú trọng phát triển các d ch vụ cho vay tiêu dùng.
2.1.2.3. Hoạt động khác
NHTM là hệ thống trung gian tài chính cơ ản trong n n inh tế, chủ yếu là
hoạt động trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán. Ngân hàng đóng vai trò là tổ
chức đứng giữa ên phải thanh toán và ên hƣởng thụ giúp cho quá trình thanh toán
đƣ c tiến hành nhanh chóng, . Trong n n inh tế ngày càng phát triển, các mối quan
hệ hông chỉ diễn ra trong nƣớc mà còn trên phạm vi toàn thế giới. Nếu hông có một
hệ thống thanh toán nhanh chóng thuận tiện thì việc thực hiện các giao d ch, quan hệ
inh tế sẽ gặp phải r t nhi u hó hăn. Do vậy việc ngân hàng đứng ra đảm nhận chức
năng này có một ý nghĩa r t lớn đối với sự phát triển của n n inh tế. Việc ngân hàng
cung c p d ch vụ thanh toán thông qua tài hoản hông chỉ tạo cho ngân hàng những
nguồn vốn mới mà còn mang lại cho ngân hàng một nguồn thu nhập thông qua thu phí
đối với các d ch vụ thanh toán.
Ch
g h
h
g
h
+ Thự hi
+
+ ghi
hi
th
v
th
qu
ti .
ht
v
t
hu
ti .
g ti
h v th
qu
hu
hv b
t i h h ti
hi m
g
t .
2.2. Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại
2.2.1. Khái niệm về huy động vốn
Ngân hàng inh doanh ti n tệ dƣới hính thức huy động, cho vay, đầu tƣ và cung
c p các d ch vụ hác. Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thƣơng
mại – đóng vai trò quan trọng, ảnh hƣởng tới ch t lƣ ng hoạt động của ngân hàng.
Nghiên cứu hoạt động huy động vốn là một việc hết sức cần thiết để qua đó có những
phƣơng pháp quản lý cũng nhƣ sử dụng một cách h p lý nhằm nâng cao
huy động
vốn đáp ứng yêu cầu hoạt động inh doanh của ngân hàng.
Vốn huy động là vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng mua quy n sử dụng các hoản vốn của ngân hàng trong một thời gian nh t
quan trọng trong hoạt động của ngân hàng mà các doanh nghiệp cũng nhƣ các tố chức
inh tế hác cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng.
Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, lƣ ng vốn huy động từ hách hàng là
doanh nghiệp và các tổ chức inh tế hác cũng chiếm phần lớn.
Ti
g i
tổ h
t
g h : Trên thực tế ti n gửi của các tổ chức tín
dụng hác là vốn vay của ngân hàng thƣơng mại đối với các tổ chức đó nhằm tạo hả
năng thanh toán cho ngân hàng. Tuy nhiên trong một số trƣờng h p, với những ngân
hàng có một lƣ ng vốn huy động lớn có thể đem gửi tại các ngân hàng hác nhằm mục
đích hƣởng một phần lãi hoặc đƣ c hƣởng lãi đi u hoà từ hội sở chính của các ngân
hàng đó. Đi u này giúp ngân hàng thƣơng mại giảm ớt đƣ c một phần chi phí, đem
lại l i nhuận cao hơn cho ngân hàng.
2.2.2.2. Phát hành chứng từ có giá
Các gi y tờ có giá là công cụ N do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên
th trƣờng. Nguồn vốn này tƣơng đối ổn đ nh để sử dụng cho một mục đích nào đó.
Lãi su t của loại này phụ thuộc vào sự c p thiết của việc huy động vốn nên thƣờng cao
hơn lãi su t ti n gửi có
hạn thông thƣờng.
Các gi y tờ có giá do ngân hàng thƣơng mại phát hàng ao gồm
tìm iếm mức lãi su t cao hơn. Ngƣ c lại các ngân hàng đang có lƣ ng dự trừ
thiếu
hụt có nhu cầu vay để đảm ảo thanh toán. Do đó nguồn vay mƣ n từ các ngân hàng
hác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ c p ách và trong nhi u trƣờng h p nó ổ sung
hoặc thay thế cho nguồn vay mƣ n từ NHNN. Việc vay mƣ n trong th trƣờng liên
ngân hàng r t đơn giản, chỉ cần ngân hàng có yêu cầu vay mƣ n gọi điện hoặc liên lạc
trục tiếp cho ngân hàng cho vay. Và hoản vay hông cần đảm ảo hoặc cũng có thể
đƣ c đảm ảo ởi các chứng hoán ho ạc. Nghiệp vụ này sẽ làm cho dự trữ của
ngân hàng đi vay tăng lên và dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi.
2.2.2.5 Nguồn khác
Ngoài những phƣơng thức huy động vốn ể trên, NHTM còn có các nguồn uỷ
thác, vay từ công ty mẹ, nguồn trong thanh toán, nguồn hác (thuế chƣa nộp, lƣơng
chƣa trả…). Để làm cho vốn vận động có hơn, NH đứng ra nhận làm nhiệm vụ trung
gian thanh toán, thực hiện việc chi trả cho hách hàng, hoặc phân phối giúp nguồn tài
sản của hách hàng cho những ngƣời mà họ yêu cầu. Ngoài việc tạo thêm thu nhập từ
11
phí d ch vụ, hoạt động này cũng tạo nên vốn ngắn hạn cho NH do sự chênh lệch giữa
thời gian thu và chi hộ. Phần lớn các nguồn này NH hông phải trả lãi. Tuy nhiên, chi
phí để có và duy trì chúng là r t đáng ể. Nhìn chung, các nguồn hác trong NH
thƣờng hông lớn.
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn
2.3.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động ( TDTT)
Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trƣởng vốn huy động, ngân hàng
cũng cần đánh giá quy mô vốn huy động của ngân hàng nhƣ thế nào. Các NHTM
liên quan đến việc huy động vốn và không thể dùng làm cơ sở quyết đ nh sẽ
lựa chọn nguồn vốn nào để huy động. Để hắc phục, ta có thể sử dụng công thức:
2.3.5 Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Toång voán huy ñoäng
x 100%
Toång nguoàn voán
Tỷ số này cho iết mức độ tham gia của vốn huy động trong tổng nguồn vốn hoạt
VHÑ/TNV =
động của Ngân hàng. Tỷ số này càng cao thì vốn huy động càng ổn đ nh và sẽ tạo đi u
iện cho Ngân hàng trong việc cho vay.
2.3.6 Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn
2.4.1 Yếu tố chủ quan
2.4.1.1 Chính sách lãi suất của ngân hàng
Lãi su t đƣ c coi là giá cả của các sản phẩm d ch vụ tài chính. Ngân hàng sử
dụng hệ thống lãi su t ti n gửi nhƣ một công cụ quan trọng trong việc huy động ti n
gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn. Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng
cần n đ nh mức lãi su t cạnh tranh, thực hiện những ƣu đãi v giá cho những hách
hàng lớn, gửi ti n thƣờng xuyên. Hơn nữa hệ thống lãi su t cần linh hoạt, phù h p với
quy mô và cơ c u nguồn vốn.
Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý r t nhi u đến lãi su t ti n vay để có
thể có các hoạt động inh doanh h p lý, đem lại các hoản thu nhập cao nh t cho ngân
hàng để ù đắp đƣ c các hoản chi phí đã ỏ ra và vẫn mang lại l i nhuận cho ngân
hàng.
2.4.1.2 Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng
Mạng lƣới hoạt động của ngân hàng và các hình thức huy động vốn càng đa
Việc nắm ắt
p thời sự thay đổi của môi trƣờng, nhu cầu sẽ giúp ngân hàng
đƣa ra đƣ c những sản phẩm phù h p, linh hoạt góp phần dáp ứng đƣ c nhu cầu của
hách hàng đồng thời thu hút đƣ c lƣ ng vốn lớn. Cũng từ việc nghiên cứu th trƣờng,
ngân hàng sẽ đƣa ra những sản phẩm mới.
Mặt hác chính sách huếch trƣơng sẽ giúp ngƣời dân hiểu rõ ràng, đầy đủ v
ngân hàng thông qua phƣơng tiện thông tin đại chúng xây dựng một hình ảnh nhân
viên ngân hàng tận tình, chu đáo, có trình độ chuyên môn,... sẽ tạo lòng tin với hách
hàng.
Nhƣ vậy chính sách mar eting có ảnh hƣởng quan trọng đến hả năng huy động
vốn nói riêng và hoạt động inh doanh nói chung
2.4.1.4 Tổ chức nhân sự
Mặc dù trong thời đại ngày nay, hoa học công nghệ đã trở thành lực lƣ ng sản
xu t chính nhƣng con ngƣời vẫn luôn hẳng đ nh v trí trung tâm của mình, vừa là chủ
thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xu t inh doanh. Con ngƣời là
14