Nhóm : 01 - Nguyễn Khánh Gia Bảo Môn: Nghiệp vụ NHTM Tiểu luận
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy
động vốn của NHTM? Giải pháp
Nhóm : 01 - Nguyễn Khánh Gia Bảo Môn: Nghiệp vụ NHTM
CÂU HỎI PHẦN “NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN”
THÀNH VIÊN NHÓM 1
NGUYỄN KHÁNH GIA BẢO
LÊ THỊ MINH NGỌC
NGUYỄN CÔNG MINH
HUỲNH THỊ LIỀN
BÙI VŨ HOÀNG SA
NGUYỄN THỊ DIỆU HIỀN
Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM? Giải pháp …
I. Nhân tố khách quan:
1. Hành lang pháp lý :
Kinh doanh ngân hàng là 1 ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng
khan hiếm tiền tệ, dù mức chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng là rất nhỏ nhưng vẫn là yếu tố
thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ tổ chức này sang tổ chức khác.
3. Chất lượng phục vụ, nhân sự :
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay, các NHTM khó có thể duy trì sự khác
biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng bá trở thành yếu tố vô cùng quan trọng
để thu hút nguồn khách hàng. Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, chiến lược quảng cáo phù hợp
sẽ giúp NHTM có được lượng khách hàng mới.
4. Cơ sở vật chất, công nghệ hạ tầng
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng. Nó mang lại cho
NHTM nhiều cơ hội bên cạnh những thách thức. công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy
trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới, rút ngắn thời gian
giao dịch,…
5. Thương hiệu, uy tín ngân hàng.
Khi các ngân hàng đã xây dựng được thương hiệu mạnh, uy tín lớn trên thị trường, việc huy
động vốn sẽ trở nên dễ dàng hơn khi khách hàng có được niềm tin ban đầu khi chọn ngân hàng để
gửi nguồn tiền của họ.
III. Giải pháp tăng cường vốn huy động
1. Giải pháp chung:
Ngoài việc cải tiến quy trình, rút gọn thủ t ục trong việc nhận tiền gửi, nâng cao thái độ phục vụ
khách hàng tiền gửi dân cư, tìm mọi biện pháp để tăng trưởng nguồn vốn đảm bảo thực hiện đạt và
vượt chỉ tiêu, kế hoạch đã giao như tranh thủ các nguồn tiền gửi lớn của các đơn vị truyền thống.
Nhóm : 01 - Nguyễn Khánh Gia Bảo Môn: Nghiệp vụ NHTM
Ngoài ra, cần phải nắm bắt các dự án đã thực hiện, có sự hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để nhận nguồn
tiền gửi dùng trích trả lãi dần dần khi đến kỳ hạn của món vay để thực hiện thành công và có hiệu
quả thiết thực của một dự án, cũng có thể là một trong những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động
huy động vốn để tăng trưởng số dư tiền gửi.
2. Giải pháp cụ thể:
2.1 Đối với chính quyền các cấp và Ngân hàng Nhà nước
- Chi nhánh NHNN cần tăng cường sự chỉ đạo tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngân hàng
trên địa bàn. Chẳng hạn liên kết với các phương tiện truyền thông của thành phố xây dựng một vài
kiệm kỳ hạn truyền thống, cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt: cho phép khách hàng rút tiền
trước hạn từng phần, trả lãi định kỳ với những món gởi lớn, khách hàng được quyền lựa chọn kỳ
hạn bất kỳ trong giới hạn kỳ hạn tối đa của ngân hàng v.v.
- Các ngân hàng tổng nên sớm cho phép các chi nhánh trên địa bàn thực hiện một số sản
phẩm mà ngân hàng tổng đã làm, chẳng hạn dịch vụ đầu tư tự động với những khách hàng có số dư
tiền gởi giao dịch lớn, tạo điều kiện cho các chi nhánh đa dạng hoá sản phẩm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khách hàng.
- Xem xét phân loại khách hàng để có những chính sách đặc biệt đối với những khách hàng có
nguồn tiền gửi lớn.
- Thực hiện chính sách tiếp thị, khuyến mãi theo hướng dẫn của Hội sở từng ngân hàng.
- Tìm hiểu nguyên nhân của khách hàng ngừng giao dịch, rút tiền gửi chuyển sang ngân hàng khác
để có biện pháp thích hợp nhằm khôi phục lại và duy trì quan hệ tốt với khách hàng.
- Cử cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả năng giao tiếp tốt để giao dịch, chăm sóc khách hàng
có số dư tiền gửi lớn, sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng. Thành lập tổ chuyên trách giúp lãnh đạo
ngân hàng đáp ứng các yêu cầu chăm sóc, tiếp thị phục vụ nhóm khách hàng.
- Triển khai các sản phẩm dịch vụ, cung cấp sản phẩm trọn gói cho khách hàng.
- Trên cơ sở các sản phẩm đã được hướng dẫn thực hiện, từng chi nhánh của ngân hàng tìm hiểu,
nghiên cứu khách hàng để đưa ra các sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể. Chú
ý cung cấp sản phẩm trọn gói, đảm bảo tính hiệu quả đối với khách hàng và ngân hàng. Đối với
những khách hàng đã có quan hệ tín dụng cần có chính sách khuyến khích mở tài khoản thực hiện
dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác.
- Có kế hoạch phát triển, quy hoạch, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên nghiệp về kỹ năng nghiệp
vụ, đáp ứng điều kiện hiện đại, hội nhập, tác phong giao dịch, nghiêm túc, văn minh, hiện đại,
hướng dẫn chu đáo khách hàng.
- Khảo sát, đánh giá tiềm năng nguồn vốn ở từng thị trường, từng nhóm khách hàng.
Nhóm : 01 - Nguyễn Khánh Gia Bảo Môn: Nghiệp vụ NHTM
- Gắn kết các dịch vụ với các nghiệp vụ khác như mở L/C thanh toán, mua bán ngoại tệ và giao
dịch qua tài khoản khác tại ngân hàng.
- Có chính sách khách hàng hấp dẫn, linh hoạt đảm bảo cạnh tranh được với các ngân hàng khác.
- Giao dịch một cửa giảm thiểu các thủ tục hành chính gây phiền hà cho khách hàng, cán bộ phải đủ
Là loại tiền gửi mà khách có thể rút ra bất cứ lúc nào. Khách hàng có thể yêu cầu Ngân hàng
trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, hoặc chuyển số tiền được hưởng
vào tài khoản này. Đối với tài khoản tiền gửi này, m ục đích chính của người gửi tiền là nhằm
đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó còn
được gọi là tiền gửi thanh toán. Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp, t uy nhiên ngoài chi phí
lãi, còn có chi phí phát sinh trong hoạt động thanh toán
Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ tốt các dịch
vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm cho mức dư tiền gửi
bình quân tại các ngân hàng luôn cao và ổn định, tạo điều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng
lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng.
1.2 Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút sau một thời hạn nhất định theo kỳ hạn đã được
thỏa thuận khi gửi tiền. (Nếu khách hàng rút trước hạn thì tùy theo điều kiện cụ thể mà ngân
hàng sẽ có cách giải quyết hợp lý). Khi đáo hạn khách hàng không đến rút tiền thì ngân hàng sẽ
tái tục cho khách hàng một kỳ hạn mới.Tiền lãi được thanh toán định kỳ mỗi tháng hoặc một
lần vào ngày đáo hạn (ngày gửi vào là ngày tính lãi). Mục đích gửi tiền : nhằm để an toàn về tài
sản đáp ứng được nhu cầu chi tiêu đã xác định sẳn trong tương lai, được hưởng lãi. Vì thế ngân
hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng được nguồn vốn vì chủ động được thời gian.
Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất, ngân hàng có thể thực hiện một số biện
pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn
hoặc xổ số trúng thưởng,…
1.3 Tiền gửi tiêt kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của các tầng lớp dân cư, người gửi tiền gửi vào NH nhằm mục
đích để dành, sinh lời và an toàn tài sản.Đối tượng: Các tầng lớp dân cư
Tiết kiệm không kỳ hạn : Không thoả thuận trước với ngân hàng về thời điểm rút tiền cụ
thể. Ngân hàng sẽ thanh toán tiền lãi cho khách hàng theo định kỳ hàng tháng hoặc vào ngày rút
hết số dư. Tiền lãi được tính theo số tiền gửi thực tế của khách hàng.
Tiết kiệm có kỳ hạn: Thời điểm rút tiền được xác định trước dựa trên 2 yếu tố : ngày gửi và
kỳ hạn. Khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn thanh toán. Tiền lãi được thanh toán định kỳ
hàng tháng theo hoặc thanh toán 1 lần vào thời điểm đáo hạn cùng với vốn gốc.
Tại Ngân hàng Việtcombank (Nguồn: Báo cáo thường niên 2006)
Ngân hàng Quân Đội (MB)
Nhóm : 01 - Nguyễn Khánh Gia Bảo Môn: Nghiệp vụ NHTM
Câu 3 : Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn tại các NHTM
VN hiện nay
I. Thuận lợi:
1. Về các Chính sách của Ngân hàng Nhà nước:
- Ngân hàng nhà nước đã quản lý chặt trần lãi suất huy động hơn, xử lý nghiêm những TCTD
vượt rào lãi suất huy động (chỉ thị 02) do đó đã góp phần tạo ra sự cạnh tranh công bằng hơn trong
huy động giữa các Ngân hàng. Tuy nhiên, hiện tại lợi thế huy động vốn hiện tại vẫn đang thuộc về
các Ngân hàng lớn, các Ngân hàng có hệ thống Chi nhánh lớn, các Ngân hàng nhỏ vẫn khó có thể
huy động được vốn.
2. Về phía bản thân các Ngân hàng thương mại:
- Hiện nay các Ngân hàng đều chuyển đổi, tích cực bán hàng hơn là thụ động chờ khách hàng
tới vì vậy họ sẽ thành lập một đội ngũ Direct Sales, chuyên đi tìm kiếm khách hàng và gọi điện
chăm sóc khách hàng. Đây là một chuyển biến tích cực hỗ trợ các ngân hàng rất nhiều trong việc
tăng được nguồn vốn huy động cũng như là đẩy mạnh được doanh số cho vay. Các Ngân hàng đã
xây dựng đội ngũ Direct Sales như: Techcombank, Maritme bank.
II. Khó khăn:
1. Về chính sách của Ngân hành nhà nước:
- Lãi suất đầu vào được quy định bằng mệnh lệnh hành chính. Lãi suất đầu ra được thực hiện
theo cơ chế thị trườn g. Các NHTM lớn được lợi từ chính sách này, hậu quả là chặn khả năng tiếp
cận vốn đối với các NHT M nhỏ. Vì cùng một mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm là như nhau, người dân
sẽ chỉ chọn các NHTM lớn để gửi. Các NHTM nhỏ đã khó lại càng khó, vì không huy độn g được
vốn. Thanh khoản cạn kiệt bắt buộc các n gân hàn g nhỏ phải vay nón g của các ngân hàng lớn với lãi