BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THÚY PHƯỢNG
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM
NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ THÚY PHƯỢNG
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM
NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: DS.CKII Trần Minh Tuệ
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016
DOANH NGHIỆP DƯỢC ......................................................................................3
1.1.1. Doanh nghiệp Dược ...............................................................................3
1.1.2. Hoạt động kinh doanh và sự quản lý của Nhà nước đối với doanh
nghiệp ...............................................................................................................7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưỏng đến hoạt động kỉnh doanh của doanh nghiệp
dược trong giai đoạn hội nhập WTO ...............................................................9
1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................12
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................12
1.2.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh .......................................13
1.2.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ....................................14
1.2.4. Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh ......................................15
1.2.5. Chỉ tiêu kinh tế thuộc nội dung phân tích hoạt động kinh doanh ................ 15
1.2.6. Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ..................................................................................................16
1.3. THỰC TRẠNG KINH DOANH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ Ở VIỆT NAM ...............20
1.3.1. Tổng quan ngành y tế Việt Nam ..........................................................20
1.3.2. Thị trường thiết bị y tế Việt Nam.........................................................22
1.3.3. Thực trạng đầu tư, sử dụng Trang thiết bị Y tế ở Việt Nam ...............23
1.3.4. Xu hướng và nhân tố thúc đẩy thị trường Trang thiết bị Y tế .............24
1.3.5. Vài nét về công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Y tế và Dược phẩm Nghệ An. ....25
1.4. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................26
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................27
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................................27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ................................................................27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu..............................................................................27
2.2.2. Biến số nghiên cứu ...............................................................................27
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................29
2.3.1. Phương pháp hồỉ cứu số liệu ................................................................29
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm Y tế
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
DN
Doanh nghiệp
DSB
Doanh số bán
DSM
Doanh số mua
NC
Nghiên cứu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Thị trường chứng khoán
VLĐ
Vốn lưu động
VNĐ
Việt Nam đồng
WTO
World Trade Organization
(Tổ chức thương mại thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của Công ty qua 5 năm .............32
Bảng 3.2:
Doanh số bán và cơ cấu nguồn bán của Công ty giai đoạn 2011-2015.................34
Bảng 3.3.
Những nhóm hàng vật tư có doanh số cao...........................................35
Bảng 3.4.
Hình 3.2. Biểu đồ doanh số bán và so sánh định gốc ..................................................... 34
Hình 3.3. Biểu đồ về tổng mức phí và so sánh định gốc ........................................ 36
Hình 3.4. Đồ thị kết cấu tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong giai
đoạn 2011-2015. .................................................................................................... 38
Hình 3.5.
Đồ thị tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốngiai đoạn 2011-2015 ............ 40
Hình 3.6. Biểu đồ về biến động lợi nhuận của công ty qua 5 năm ......................... 42
Hình 3.7. Biểu đồ biến động tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 5 năm. ................. 42
Hình 3.8. Năng suất lao động bình quân qua các năm ............................................ 44
Hình 3.9. Biểu đồ thu nhập bình quân CBCNV công ty qua 5 năm. ...................... 45
Hình 3.10. Biểu đồ về nộp ngân sách của công ty qua 5 năm ....................................... 46
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác chăm sóc sức khỏe, bên cạnh thuốc thì trang thiết bị, vật tư Y
tế, hóa chất tiêu hao cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp
đến hiệu quả khám, chữa bệnh cho con người.Cùng với sự phát triển của xã hội thì
tỷ trọng giữa chi phí dành cho trang thiết bị, vật tư y tế, hóa chất tiêu hao liên quan
so với chi phí tiền thuốc trên một người bệnh ngày càng tăng lên. Hoạt động cung
ứng Trang thiết bị, vật tư Y tế, hóa chất tiêu haodiễn ra song song với hoạt động
cung ứng thuốc, cũng có sự cạnh tranh khốc liệt với nhau khi mà thị phần đang dần
thu hẹp lại.
Trong những năm gần đây các công ty tham gia vào việc sản xuất,nhập khẩu,
kinh doanh các mặt hàng trang thiêt bị, vật tư y tế, hóa chất ngày càng nhiều, tạo
nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty với nhau, chính vì thế, mỗi công ty đều
phải có chiến lược riêng, hướng đi riêng, có những mặt hàng chủ lực và nhạy bén
với trị trường cũng như giữ được uy tín với các đơn vị khám chữa bệnh, bên cạnh
lợi nhuận phải đặt vấn đề chất lượng và tinh thần phục vụ bệnh nhân lên hàng đầu
giai đoạn 2011- 2015”
Với mục tiêu: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thiết bị Vật Y tế và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn từ năm 2011- 2015
thông qua một số chỉ tiêu.
Nhằm giúp Ban lãnh đạo có một cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển của
Công ty trong giai đoạn này, làm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất một
số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh để Ban lãnh đạo có thể đưa ra những
quyết định, hướng đi đúng trong thời gian.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. DOANH NGHIỆP DƯỢC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP DƯỢC
1.1.1. Doanh nghiệp Dược
1.1.1.1. Khái niệm
- Doanh nghiệp là một trong các chủ thế kinh doanh chủ yếu của xã hội, là
đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời, “là tố chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn
định các hoạt động kinh doanh” [1][7], [16].
- Doanh nghiệp Dược mang đủ các khái niệm như trên ngoài ra có đặc thù
riêng của chuyên ngành hoạt động kinh tế vừa nhằm mục đích lợi nhuận vừa mang
tính xã hội cao. Các doanh nghiệp Dược chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp
Nhà nước và của các văn bản pháp qui chuyên ngành của Bộ Y tế [6],[7].
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo luật DN cập nhật
* Doanh nghiệp Nhà nước là tố chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành
lập và tố chức quản lý, có hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao [16].
Nam (có quy định cụ thế cho mỗi bên nước ngoài và Việt Nam).
* Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Theo Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam quy định các hình thức đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam gồm
có doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
* Tập đoàn là loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu bao gồm nhiều
doanh nghiệp liên kết với nhau để tạo thế mạnh chung trong việc làm ăn kinh
doanh, trong đó yếu tố vốn tài chính là cực kỳ quan trọng.
1.1.1.3. Mục tiêu của doanh nghiệp
* Mục tiêu lợi nhuận: Nhằm bù đắp lại nhũng chi phí trong kinh doanh, giải
quyết hoặc dự phòng những rủi ro gặp phải trong kinh doanh và tiếp tục để phát
triến. Đây chính là mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của doanh nghiệp [12], [21],
* Mục tiêu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung úng hàng hoá hay dịch vụ để
4
thoả mãn nhu cầu của khách hàng và thu lợi nhuận [12], [21],
* Mục tiêu phát triển: Trong nền kinh tế mở thì phát triển là một dấu hiệu
của sự thành công trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tồn tại buộc
phải phát triển. Mặt khác sự phát triển của doanh nghiệp cũng góp sức vào sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân [12], [21].
* Mục tiêu trách nhiệm đối với xã hội: Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo vệ
quyền lợi của khách hàng, của các nhà cung ứng cho mình, và của nhũng người làm
công trong doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường xung
quanh [12], [21].
Ngoài các mục tiêu trên, Các doanh nghiệp dược thường phải gắn với mục
tiêu trách nhiệm với xã hội nhiều hơn các doanh nghiệp thông thường, vì doanh
nghiệp dược thường phải gắn vói việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các hoạt
động thiên tai địch họa khác.
1.1.1.4. Chức năng của doanh nghiệp.
nghiệp dược, chức năng phục vụ được thế hiện thông qua việc đảm bảo cung ứng
đầy đủ nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân [22].
1.1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp
* Doanh nghiệp ỉà một tổ chức xã hội:
Doanh nghiệp đã và đang trở thành một tế bào của xã hội, nó là cơ sở đảm
bảo đời sống cho mọi người, là trường học để trau dồi khả năng nghề nghiệp, là môi
trường để tiến thân, là môi trường gây cảm hứng, sáng tạo và đón nhận vinh quang
nghề nghiệp. Doanh nghiệp là nơi tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng
tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu chung đã định. Ngoài
ra doanh nghiệp phải có trách nhiệm làm tốt các vấn đề xã hội như bảo vệ môi
trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn các nghĩa vụ đối
với xã hội, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống tinh thần, vật chất, bồi
dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, văn hoá cho công nhân viên chức [12].
* Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hoá:
Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không còn là cấp quản
lý chỉ biết chấp hành và sản xuất kinh doanh theo lệnh của cấp trên mà là một chủ
6
thể sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình [12].
* Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế.
Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất mà mỗi doanh nghiệp chỉ là
một mắt xích, là một tế bào trong đó. Nhà nước tạo ra một môi trường thuận lợi đế
các doanh nghiệp tự do kinh doanh trong khuôn khố của pháp luật. Hoạt động của
doanh nghiệp là hoạt động theo pháp luật và đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của
doanh nghiệp vói lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân [12].
* Doanh nghiệp là một pháp nhân kỉnh tế bình đăng trước pháp luật:
Trước pháp luật, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có đầy đủ tư cách
nhiều yếu tố cấu thành có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau và thay đổi theo trình
độ phát triển kinh tế xã hội.
Môi trường kinh doanh và các yếu tố cấu thành luôn vận động và biến đổi: Sự
biến đổi vận động của các yếu tố môi trường kinh doanh chịu tác động từ qui luật
vận động nội tại của nền kinh tế và của từng yếu tố cấu thành môi trường kinh
doanh từng ngày và ngày càng phát triến hoàn thiện hơn.
- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là một hệ thống mở nó có quan hệ
và chịu sự tác động của môi trường kinh doanh rộng lớn hơn, môi trường kinh
doanh của cả nước và quốc tế [6], [17].
Các yếu tổ của môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và
xã hội, kinh tế và chính trị, tổ chức và kỹ thuật. . . Các tác động của các mối liên hệ
bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp liên quan đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp [6], [17].
1.1.2.2. Sự quản lý Nhà nưóc đối vớidoanh nghiệp .
Nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế thị trường nhiều thành phần phát triến
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên cũng phải tuân theo các quy luật thị
trường vốn có, do đó các doanh nghiệp đều có thế tồn tại, phát triển, phá sản và diệt
vong. Cho nên sự quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp là không thể thiếu để
đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động theo định hướng quốc gia.
- Hạn chế lạm phát, cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế sự rủi ro phá sản
8
hàng loạt doanh nghiệp, có thể gây mất ổn định kinh tế.
- Đảm bảo cho các doanh nghiệp bình đắng trước pháp luật, hoạt động đúng
pháp luật, phát huy vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưỏng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dược
trong giai đoạn hội nhập WTO .
1.1.3.1. Các ảnh hưởng chung của nền kinh tế:
* Ảnh hưỏng của biến động tỷ giá ngoại tệ.
Trong lĩnh vực SXKD của các doanh nghiệp dược, xuất nhập khẩu nguyên
liệu, thành phẩm và các trang thiết bị y tế mang lại doanh thu chính cho công ty Tuy
nhiên, do phần lớn hoạt động nhập khấu đều phải thanh toán bằng ngoại tệ
USD hoặc EURO, trong khi nguồn thu của các doanh nghiệp chủ yếu lại là đồng
nội tệ nên rủi ro tiềm ẩn về tỷ giá có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và
lợi nhuận của các DN [16].
Ngân hàng nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có
điều tiết và chúng ta có thể nhận thấy tỷ giá giữa đồng USD/VNĐ đang có xu
hướng tăng lên theo thời gian. Thực tế cho thấy tỷ giá giữa USD/VNĐ biến đổi rất
mạnh, có nhũng lúc tỷ giá liên ngân hàng cao nhất gần 21.500 VNĐ, còn các DN
phải mua với tỷ giá ngoài thị trường tự do ở mức cao hon nữa. Điều này đã gây
nhiều ảnh hưỏng to lón tới hoạt động SXKD của các DN [16].
* Ảnh hưỏng của biến động lãi suất.
Lãi suất thị trường tăng sẽ làm ảnh hưỏng đến các chi phí vay vốn của các
DN, không những thế nó còn ảnh hưởng tới thị giá của các cổ phiếu của các DN
niêm yết trên TTCK [16].
Theo cơ chế truyền dẫn, lãi suất liên ngân hàng sẽ tăng trong giai đoạn tới. Vì
vậy, các DN cần phải cân nhắc các khoản vốn vay để tránh những gánh nợ sau này.
1.1.3.2. Các ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù của ngành.
* Ánh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu.
Do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng
40% - 60%) mà Sự biến động của giá nguyên vật liệu tác động đến giá sản phẩm và
làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng. Thực tế cho thấy trong các năm qua giá
nguyên vật liệu nhập khẩu đã tăng trung bình 100%, nguyên vật liệu trong nước
cũng tăng hơn 50%. Trong khi đó, thì thuốc chứa bệnh nằm trong 14 mặt hàng chịu
10
sự điều tiết giá của Chính phủ, các công ty dược không thể tùy tiện tăng giá bán,
vọng sẽ là các cơ sở pháp lý cao nhất để các doanh nghiệp có được môi trường đâu
tư - kinh doanh - cạnh tranh thông thoáng, minh bạch, bình đăng và lành mạnh.
Bên cạnh đó, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có hiểu biết sâu sắc về các luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế để
tránh được các thất bại trong thương mại quốc tế toàn cầu.
* Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội.
- Sự phát triển dân số: sự gia tăng dân số lên đến gần 92 triệu người năm
2015 cho thấy thị trường Việt Nam là một thị trường hết sức tiềm năng cho các
doanh nghiệp dược. Bên cạnh đó, GDP của Việt Nam có mức tăng trưỏng khoảng
8-9%, dẫn đến đời sống của người dân được cải thiện đồng nghĩa vói nhu cầu chăm
sóc sức khỏe và khả năng chi trả người dân, đây là một yếu tố cho phép các DN
nâng cao sự tăng trưởng và phát triển của các DN .
- Tâm lý người tiêu dùng: Một yếu tố thuận lợi nữa của các DN đó là chủ
trương của Chính phủ và Bộ Y tế về “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”, tăng
cường sử dụng thuốc nội cũng đem đến các ưu thế cho các DN sản xuất trong nước
kết họp với sự hiểu biết của người dân về thuốc sản xuất trong nước cũng được
nâng cao nên thị hiếu dùng thuốc nội cũng gia tăng, như vậy việc nâng cao được
hình ảnh doanh nghiệp trong người tiêu dùng sẽ đem lại cho các DN trong nước
một thị phần rất lớn. Các mặt hàng Đông dược và việc chăm sóc sức khỏe bằng y
học cổ truyền là các phưong pháp điều trị bệnh rất được người dân ưa thích, vì vậy
đây cũng là một mảng thị trường lón mà các DN dược có thể đầu tư để phát triển.
- Mô hình bệnh tật: Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của Việt Nam đã
tạo nên nhiều biến đổi về mô hình bệnh tật của người dân. Vì vậy, việc nắm bắt và
dự đoán được các tình hình biến động mô hình bệnh tật sẽ mang lại cho doanh
nghiệp những cơ hội phát triển kinh doanh rất lớn.
1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP
1.2.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt
có hiệu quả hơn. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các
quyết định kinh doanh. Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận
thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp
13
mình. Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định
đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh
nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Dựa trên các tài liệu có
được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh
trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản
trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tưọng bên ngoài khi họ có
mối quan hệ về nguồn lợi doanh với nghiệp, bởi vì thông qua phân tích họ mới đưa ra
quyết định đúng đắn cho việc đầu tư, cho vay... với doanh nghiệp[1], [13].
1.2.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên
các tài liệu, báo cáo “biết nói” để những người sử dụng chúng hiểu được các mục
tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác hoạch toán là sự ghi chép, phản ánh hoạt động kinh doanh bằng các
con số trên báo cáo, tự các con số trên các tài liệu hạch toán kế toán cũng như hạch
toán thống kê chưa thể nói lên điều gì trong hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt
động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu của hạch toán, nghiên cứu đánh giá, từ đó
đưa ra các nhận xét, trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải
pháp, cải tiến đúng đắn.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ tiêu
có sẵn trên các báo cáo kế toán và thống kê mà cần phải đi sâu vào xem xét, nghiên
như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động…
+ Chỉ tiêu chất lượng : Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng
các yếu tố đầu vào như : giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng
các tài sản, chi phí….
- Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:
+ Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối : Dùng đánh giá qui mô sản xuất và
kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như : doanh thu, giá trị sản lượng
15
hàng hóa sản xuất, lượng lao động, thu nhập bình quân…. năm nay tăng bao nhiêu
so với năm trước.
+ Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tương đối : thường dùng trong phân tích các
quan hệ kinh tế giữa các bộ phận, cơ cấu của từng bộ phận trong tổng thể nghiên
cứu, tốc độ tang giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của
chỉ tiêu, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tang trưởng lợi nhuận, doanh thu….
+ Các chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân : Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu
tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như : Năng
suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân của một lao động, chi phí bình
quân của một sản phẩm…
- Theo tính chất khái quát và chi tiết của chỉ tiêu, bao gồm:
+ Chỉ tiêu khái quát dùng để phản ánh kết quả chung của doanh nghiệp như
doanh thu, lợi nhuận đạt được sau một kỳ kinh doanh…
+ Chỉ tiêu chi tiết dung để phản ánh cụ thể từng kết quả kinh doanh như : tỷ
suất lợi nhuận so với doanh thu, khả năng thanh toán…
- Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm :
+ Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất , kinh doanh như số
lượng công nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị…
+ Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh
1.2.6.5. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên
Phân tích hoạt động của một doanh nghiệp không phải chỉ xem xét đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận thu được mà còn
phải tính đến việc đảm bảo đời sống của CBCNV thông qua thu nhập bình quân của
họ, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về doanh nghiệp.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lương và các khoản khác
thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là
động lực vật chất khuyến khích người lao động.
Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên bằng tổng lương chia cho
tống số cán bộ công nhân viên.
17