Header Page 1 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2011
Tác giả luận văn
Hoàng Tuấn Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Footer Page 2 of 16.
Header Page 3 of 16.
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
5. Đóng góp mới của đề tài............................................................................... 3
6. Kết cấu đề tài ...................................................................................... 4
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ B ẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP .......................................................... 5
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................... 5
1.1.1. Cạnh tranh và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp ............................................................................................... 5
1.1.2. Phân loại cạnh tranh ........................................................................... 9
1.1.3. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp ..................................................................................................................12
1.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC
TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................... 16
2.2.6 Tỷ suất và lợi nhuận .......................................................................... 52
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾ N NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP................................................................................. 53
2.3.1. Các nhân tố bên trong ...................................................................... 54
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ...................................................................... 64
2.3.3. Những điểm mạnh trong năng lực cạnh tranh của Công ty ............. 68
2.3.4. Hiệu quả xã hội ................................................................................ 76
2.3.5. Những hạn chế, nguyên nhân và vấn đề đặt ra. .............................. 76
Chƣơng 3: NHƢ̃NG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LƢ̣C CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ
NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN .............................................. 82
3.1. ĐỊ NH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NHU
CẦU NÂNG CAO NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH CỦA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 4 of 16.
CÔNG TY CỔ
Header Page 5 of 16.
v
PHẦN VẬT TƢ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN..................................... 82
3.1.1. Bối cảnh hiện nay và nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
2
BVTV:
CNVC:
Bảo vệ thực vật
Công nhân viên chức
3
CĐ:
Cố định
4
CP:
Cổ phần
5
ĐVT:
Đơn vị tính
11
DT
Doanh thu
12
NN:
Nông nghiệp
13
TN:
Thái Nguyên
14
SP:
Sản phẩm
15
SX:
Sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
vii
DANH MC CC BNG
Bng 2.1 Mt s ch tiờu kt qu hot ng sn xut kinh doanh..........31
Bảng 2.2. Tình hình về giá đầu vào và giá đầu ra một số sản phẩm của 2 công ty
năm 2009. .....................35
Bng 2.3. Kờnh phõn phi tiờu th sn phm ca Cụng ty C phn Vt t Nụng
nghip Thỏi Nguyờn nm 2007 - 2009..........41
Bng 2.4. So sỏnh s lng cung cp mt s loi vt t nụng nghip ch yu ca
Cụng ty C phn Vt t Nụng nghip Thỏi Nguyờn v Cụng ty C phn SX TM
DV Tng hp Sn Luyn nm 2009.47
Bng 2.5 Phõn loi chi phớ sn xut kinh doanh theo yu t...50
Bng 2.6. So sỏnh tc tng tc lng v tc tng nng sut lao ng....51
Bng 2.7. Cỏc ch s sinh li.....53
Bng 2.8 Kt cu ti sn v ngun vn....55
Bng 2.9 Mt s ch tiờu ti chớnh tng quỏt.56
Bng 2.10 Tỡnh hỡnh u t ti sn c nh trong 3 nm 2007-2009........59
Bng 2.11 Tỡnh hỡnh lao ng ca Cụng ty trong 3 nm 2007-2009................62
Bng 2.12. Kt qu v hiu qu hot ng kinh doanh ca Cụng ty C phn Vt
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang tích cực
chuẩn bị hành trang cho mình để đón nhận những cơ hội và thách thức do mở
cửa mang lại. Với việc thực hiện các cam kết song phƣơng và đa phƣơng, hƣớng
tới gia nhập WTO, một nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp cũng nhƣ sự phát triển của nền kinh tế, đó là nâng cao năng lực cạnh
tranh bởi cạnh tranh là đặc trƣng vốn có của kinh tế thị trƣờng và trong điều kiện
hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Doanh nghiệp nào có sự
chuẩn bị tốt về năng lực cạnh tranh sẽ nắm đƣợc quyền chủ động trên thị trƣờng.
Theo cách của mình, một số doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phấn đấu
cho mục tiêu đó và đã đạt đƣợc những thành tích nhất định. Các doanh nghiệp
Nhà nƣớc, trong đó có Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thái Nguyên đã
không ngừng đổi mới bằng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tổ chức để nâng
cao năng lực cạnh tranh. Song so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế thị
trƣờng, kết quả đạt đƣợc còn khiêm tốn. Là một trong những Công ty, vấn đề
nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển và thực hiện tốt những nhiệm vụ kinh
tế - chính trị do Nhà nƣớc giao là mối quan tâm hàng đầu của Công ty.
Để tìm đƣợc câu trả lời cho vấn đề này cần có những nghiên cứu về lý
luận và thực tiễn nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu. Trên tinh thần đó tác
giả chọn vấn đề “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Cạnh tranh kinh tế không còn là vấn đề mới mẻ với thế giới. Trong bộ
“Tƣ bản” và những tác phẩm trƣớc đó, Các Mác đã nói đến cơ sở ra đời và tồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 16.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thái Nguyên, đánh giá những thành công
đã đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng, từ đó chỉ ra định hƣớng và
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
3
Một là: Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận và thực tiễn về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Hai là: Nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc tế và của các Công ty khác
của Việt Nam, rút ra bài học về nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ba là: Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, những
công cụ Công ty đang sử dụng trong cạnh tranh từ đó làm rõ năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thái Nguyên, đánh giá thành công, hạn chế,
nguyên nhân thực trạng đó.
Bốn là: Đƣa ra các định hƣớng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Vật tƣ
Nông nghiệp Thái Nguyên khá rộng. Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu
Nguyên, những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc kết cấu gồm ba chƣơng:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông
nghiệp Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
5
Chƣơng I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Cạnh tranh và sự cần thiết nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
Nhƣ vậy, xét trên góc độ vĩ mô các khái niệm về cạnh tranh đều cho thấy
mục tiêu chung của hoạt động cạnh tranh là thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trƣờng
trong nƣớc và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cao cho nền kinh tế.
Các nhà kinh tế của trƣờng phái tƣ sản cổ điển quan niệm: “Cạnh tranh là
một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng. Quá trình này tạo ra cho mỗi thành
viên thị trƣờng một dƣ địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một
phần xứng đáng so với khả năng của mình”. Theo quan niệm này cạnh tranh chủ
yếu là cạnh tranh về giá, vì thế lý thuyết giá cả gắn chặt với lý thuyết cạnh tranh.
Khi nghiên cứu về cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa, Mác cũng đã đƣa ra khái
niệm về cạnh tranh: “Cạnh tranh tƣ bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các nhà tƣ bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch” [21]. Nhƣ vậy cạnh tranh là hoạt
động của các doanh nghiệp trong nền sản xuất hàng hóa với mục đích ganh đua,
giành giật những điều kiện thuận lợi tronh sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi
nhuận cao.
Kế thừa những tính hợp lý và khoa học của các quan niệm về cạnh tranh
trƣớc đây, luận văn cho rằng để đƣa ra một khái niệm đầy đủ cần chỉ ra đƣợc
chủ thể cạnh tranh, tính chất, phƣơng thức và mục đích của quá trình cạnh tranh.
Theo đó chúng ta có thể quan niệm “ cạnh tranh là một quá trình kinh tế mà ở đó
các chủ thể kinh tế (quốc gia, ngành hay doanh nghiệp) ganh đua với nhau để
chiếm lĩnh thị trƣờng, giành lấy khách hàng cùng các điều kiện sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm có lợi nhất nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”.
Nhƣ vậy về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời
trong việc giải quyết lợi ích kinh tế. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở
mục đích lợi nhuận và chi phối thị trƣờng. Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ
đạo đức kinh doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan
hệ với những ngƣời lao động trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp và trong mối quan hệ với ngƣời tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
động đƣợc thực hiện mau chóng và tối ƣu.
Cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất đẩy nhanh quá trình luân chuyển
vốn, luân chuyển các yếu tố sản xuất, phân phối lại tài nguyên, tập trung sản
xuất và tích lũy tƣ bản.
Đồng thời cạnh tranh còn là cơ chế điều tiết việc phân phối lợi nhuận giữa
các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnh hƣởng của quy luật bình quân hóa lợi
nhuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
8
- Đối với chủ thể kinh doanh: Do động lực tối đa hóa lợi nhuận và áp lực
phá sản nếu dừng lại, cạnh tranh buộc các chủ thể kinh tế phải không ngừng tăng
cƣờng thực lực của mình bằng các biện pháp đầu tƣ mở rộng sản xuất, thƣờng
xuyên sáng tạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, tăng chất
lƣợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất...Qua đó cạnh tranh nâng cao trình độ mọi
mặt của ngƣời lao động, nhất là đội ngũ quản trị kinh doanh, đồng thời sàng lọc
và đào thải những chủ thể kinh tế không thích nghi đƣợc với sự khắc nghiệt của
thị trƣờng.
- Đối với ngƣời tiêu dùng: Cạnh tranh cho thấy những hàng hóa nào phù
hợp nhất với yêu cầu và khả năng thanh toán của ngƣời tiêu dùng bởi cạnh tranh
làm cho giá cả có xu hƣớng ngày càng giảm, lƣợng hàng hóa trên thị trƣờng ngày
càng tăng, chất lƣợng tốt, hàng hóa đa dạng, phong phú. Nhƣ vậy cạnh tranh làm
lợi cho ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó cạnh tranh còn đảm bảo rằng cả ngƣời sản
quyền làm cho nền kinh tế phát triển theo chiều hƣớng không tốt.
Tuy nhiên do cạnh tranh đã, đang và sẽ luôn là phƣơng thức hoạt động
của kinh tế thị trƣờng nên chúng ta cần nhận thức đƣợc các vai trò tích cực và
hạn chế của cạnh tranh để vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất.
1.1.2. Phân loại cạnh tranh
* Căn cứ tính chất cạnh tranh trên thị trƣờng.
- Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà trên thị trƣờng có rất
nhiều ngƣời bán và ngƣời mua, mỗi ngƣời bán chỉ cung ứng một lƣợng hàng rất
nhỏ trong tổng cung của thị trƣờng. Họ luôn luôn bán hết số hàng mà họ muốn
bán với giá thị trƣờng. Bất cứ doanh nghiệp nào gia nhập hoặc rút lui khỏi thị
trƣờng cũng không gây ảnh hƣởng tới giá cả thị trƣờng. Để tối đa hóa lợi nhuận
họ chỉ còn có thể tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất. Trong thị trƣờng này
mọi thông tin đều đầy đủ và không có hiện tƣợng cung cầu giả tạo. Khi chi phí
biên của doanh nghiệp giảm xuống bằng với giá thị trƣờng doanh nghiệp sẽ đạt
lợi nhuận tối đa.
- Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà mỗi doanh
nghiệp đều có sức mạnh thị trƣờng (dù nhiều hay ít), họ có quyền quyết định giá
bán của mình, qua đó tác động đến giá cả thị trƣờng.
- Cạnh tranh độc quyền (cạnh tranh có tính độc quyền) là thị trƣờng có
nhiều ngƣời bán và nhiều ngƣời mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thể
thay thế cho nhau ở một mức độ nào đó. Bằng các biện pháp nhƣ thay đổi mẫu
mã, chất lƣợng, kiểu dáng, quảng cáo thƣơng hiệu, uy tín … các doanh nghiệp
cố gắng khác biệt hóa sản phẩm của mình để cạnh tranh và thu hút khách hàng.
Trong thị trƣờng này, bên cạnh các biện pháp khác biệt hóa sản phẩm, chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 16.
mua luôn muốn mua rẻ và ngƣời bán luôn muốn bán đắt. Hai lực lƣợng này hình
thành hai phía cung cầu trên thị trƣờng. Kết quả sự cạnh tranh trên là hình thành
giá cân bằng của thị trƣờng, đó là giá mà cả hai phía đều chấp nhận đƣợc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
11
- Cạnh tranh giữa những ngƣời mua là sự cạnh tranh do ảnh hƣởng của quy
luật cung cầu. Khi lƣợng cung một hàng hóa quá thấp so với lƣợng cầu làm cho
ngƣời mua phải cạnh tranh nhau để mua đƣợc hàng hóa mà mình cần dẫn tới giá cả
tăng vọt. Kết quả là ngƣời bán thu đƣợc lợi nhuận cao còn ngƣời mua phải mất
thêm một số tiền. Nhƣ vậy sự cạnh tranh này làm cho ngƣời bán đƣợc lợi và ngƣời
mua bị thiệt.
- Cạnh tranh giữa những ngƣời bán là sự cạnh tranh nhằm tăng sản lƣợng
bán. Do sản xuất ngày càng phát triển, thị trƣờng mở cửa, lƣợng cung tăng
nhanh trong khi lƣợng cầu tăng chậm dẫn tới ngƣời bán (các doanh nghiệp) phải
cạnh tranh khốc liệt để giành thị trƣờng và khách hàng. Kết quả là giá cả không
ngừng giảm xuống và ngƣời mua đƣợc lợi. Doanh nghiệp nào thắng trong cuộc
cạnh tranh này mới có thể tồn tại và phát triển.
* Căn cứ cấp độ cạnh tranh: Đây là sự cạnh tranh diễn ra trong lĩnh
vực sản xuất.
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm là sự cạnh tranh về mẫu mã, kiểu dáng,
chất lƣợng, giá cả, phƣơng thức bán hàng … Sản phẩm nào phù hợp nhất với yêu
cầu của khách hàng thì sản phẩm đó sẽ đảm bảo đƣợc khả năng tiêu thụ, kéo dài
thêm nhiều doanh nghiệp tham gia lƣợng cung tăng vƣợt quá cầu, giá giảm dẫn
tới tỷ suất lợi nhuận của ngành giảm. Ngƣợc lại, những ngành có nhiều doanh
nghiệp rút lui sẽ có lƣợng cung nhỏ hơn lƣợng cầu, giá tăng và tỷ suất lợi nhuận
của ngành lại tăng.
Việc di chuyển nguồn lực giữa các ngành kéo theo sự biến động của tỷ
suất lợi nhuận diễn ra cho đến khi với một số vốn nhất định dù đầu tƣ vào ngành
nào cũng sẽ thu đƣợc tỷ suất lợi nhuận nhƣ nhau. Đó là tỷ suất lợi nhuận bình
quân.
Nhƣ vậy, cạnh tranh giữa các ngành dẫn tới sự cân bằng cung cầu sản
phẩm trong mỗi ngành và bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận, đảm bảo sự bình
đẳng cho việc đầu tƣ vốn giữa các ngành, tạo nhân tố tích cực cho sự phát triển.
- Cạnh tranh giữa các quốc gia: Là các hoạt động nhằm duy trì và cải thiện
vị trí của nền kinh tế quốc gia trên thị trƣờng thế giới một cách lâu dài để thu
đƣợc lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc gia đó. Tuy nhiên chủ thể trực
tiếp tham gia cạnh tranh là các doanh nghiệp. Nên nếu quốc gia nào có nhiều
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia đó cũng có năng lực cạnh
tranh tốt hơn.
1.1.3. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
13
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
14
Còn năng lực cạnh tranh quốc gia, theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF)
cho rằng “khả năng cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì đƣợc
mức tăng trƣởng trên cơ sở các chính sách thể chế vững bền tƣơng đối và các
đặc trƣng kinh tế khác”.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản
phẩm khác nhau ở chỗ doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ, có thể đồng thời
sản xuất nhiều mặt hàng với năng lực cạnh tranh khác nhau. Năng lực cạnh tranh
của sản phẩm thể hiện năng lực của sản phẩm đó thay thế một sản phẩm khác
đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính chất lƣợng sản phẩm hoặc giá cả
sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một trong những yếu tố cấu
thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong khi đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra khi họ cung
ứng những sản phẩm hoàn toàn giống nhau hoặc khác nhau và có thể thay thế
cho nhau. Nếu doanh nghiệp nào bán đƣợc nhiều sản phẩm hơn và ngày càng
chiếm nhiều thị phần hơn so với đối thủ thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh
tranh cao hơn.
Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong quốc gia đó. Vì vậy hai vấn đề này luôn có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một trong
những vấn đề then chốt mà mỗi doanh nghiệp nói riêng và mỗi quốc gia nói
chung luôn quan tâm trong giai đoạn hiện nay.
1.1.3.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
5% theo một lộ trình nhất định [18]. Trong khuôn khổ WTO các nƣớc công
nghiệp phát triển phải giảm thuế xuất nhập khẩu hàng công nghiệp xuống 3
đến 4%, hàng nông sản chỉ còn 6%. Các nƣớc đang phát triển đƣợc duy trì
mức thuế suất cao hơn, khoảng 10 đến 12%.
Ba là: Giảm dần tiến tới xóa bỏ hàng rào phi thuế quan. Chỉ đƣợc áp dụng
một số biện pháp hạn chế để bảo vệ môi trƣờng, vệ sinh, bản sắc văn hóa, an ninh.
Ngày nay, khi chất xám chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong sản phẩm, việc bảo
hộ bản quyền sở hữu trí tuệ, nhãn mác sản phẩm đƣợc quy định rất chặt chẽ.
Bốn là: Nhà nƣớc không đƣợc bao cấp cho doanh nghiệp, chỉ đối với
nông sản thì đƣợc phép bao cấp ở một số khâu hỗ trợ sản xuất.
Năm là: Mở cửa thị trƣờng cho các doanh nghiệp nƣớc ngoài vào kinh
doanh, tạo sân chơi bình đẳng cho doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc. Hệ thống
luật pháp về kinh tế - thƣơng mại phải rõ ràng công khai.
Sáu là: Các nƣớc đang phát triển, các nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
16
hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trƣờng đƣợc hƣởng một số ƣu đãi về cam
kết và thời gian thực hiện.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sự phát triển của
doanh nghiệp có sự tác động qua lại hỗ trợ lẫn nhau:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp phát triển và hội nhập.
Nó sẽ thúc đẩy tiến trình phát triển của doanh nghiệp bởi năng lực cạnh tranh
17
Samsung Electronics là tập đoàn điện tử của Hàn Quốc đã thành công
trong cuộc cạnh tranh với tập đoàn Sony của Nhật Bản. Vào thời điểm lợi nhuận
của Sony giảm xuống còn 2,5% thì lợi nhuận của Samsung tăng lên 12%. Nếu
nhƣ tổng vốn của Sony dừng ở mức 30 tỷ đô la thì Samsung đã vƣợt quá ngƣỡng
60 tỷ đô la [22]. Không chỉ Sony, Motorola là doanh nghiệp cũng phải chịu
những đòn tấn công của Samsung. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của
Samsung mà các nhà phân tích đƣa ra, đó là họ có đƣợc thành công nhờ độc lập
về công nghệ và đã có những đầu tƣ thích đáng cho hoạt động nghiên cứu phát
triển (R&D). Trong 15 năm liền, Samsung tích cực đầu tƣ vào thiết bị sản xuất
và dây chuyền sản xuất, dần dần họ đã độc lập về công nghệ. Hiện nay,
Samsung chẳng phải mua gì của ai, họ đã tự sản xuất đƣợc tất cả, ngay cả các
sản phẩm điện tử từ màn hình, bộ nhớ, mạch điện, bộ giải mã, phần mềm, đĩa
cứng, bộ xử lý, … Bằng chính sách độc lập công nghệ, Samsung đã mua tận gốc
và bán tận ngọn. Hiện nay Samsung có 25 nhà máy trên thế giới, họ không chỉ
bán sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng mà còn bán cho cả đối thủ cạnh tranh. Dell là
tập đoàn sản xuất máy tính cá nhân của Mỹ, từ lâu đã mua màn hình vi tính LCD
của Samsung. Ngay cả Sony cũng mua lại phần mềm lắp trong màn hình LCD
của Samsung. Bên cạnh đó, Samsung còn đặc biệt quan tâm đến hoạt động
nghiên cứu – phát triển bởi chỉ có hàng công nghệ cao mới giúp cho hàng hóa
của Samsung không bị làm nhái và nhƣ vậy mới có thể thu lợi nhuận cao. Lãnh
đạo Samsung đƣa ra khẩu hiệu: “hoặc cách tân hoặc phá sản” và quyết định đầu
tƣ ồ ạt vào hoạt động nghiên cứu – phát triển, tăng số kỹ sƣ thiết kế từ 150
ngƣời lên 300 ngƣời chỉ riêng tại Seoul. Chiến lƣợc phát triển này của Samsung
nhận đƣợc 17 giải thƣởng IDEA danh giá do Công ty Thiết Kế Công Nghiệp Mỹ
trao tặng. Điện thoại di động của Samsung trở thành mặt hàng mà mọi ngƣời đều
ƣa chuộng vì chúng đẹp về kiểu dáng, vƣợt trội về công nghệ. Trong năm 2003,
Samsung đã tung ra 40 model điện thoại đời mới, trong khi đó Nokia chỉ tung ra
đƣợc 25 model. Thành công đó giúp Samsung gia nhập câu lạc bộ các tập đoàn