GA lớp 12 (chuẩn) cực hay - Pdf 41

Phần 1
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Phần từ năm 1945 đến nay( 2000)
Chương I, bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
( 1945-1949)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Về kiến thức:
- GV giúp học sinh nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai với
những đặc trưng chia thành hai phe do hai siêu cường quốc đứng đầu Xô-Mĩ->Chi phối nền chính trị thế giới và các
quan hệ quốc tế trong hầu như cả nửa sau thế kỉ XX
2- Về tư tưởng: Nhận thức được quy luật phát triển của xã hội
3- Về kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát,bước đầu biết nhậ định,đánh giá những vấn đề lớn
của lịch sử thế giới.
II- THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC: Bản đồ,tranh ảnh liên quan đến bài dạy
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Ổn định tổ chức.
2- Vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
học sinh cần nắm
-Hoạt động 1:chung của cả lớp:
-GV yêu cầu Hs dựa vào SGK nêu hoàn cảnh dẫn đến hội nghị
Ianta ?
-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời.
-GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh trong SGK bằng câu
hỏi: họ là ai ? họ đến từ nước nào ? họ đã thỏa thuận đựoc
những gì? Ý nghĩa ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV bổ sung, khái quát: Đầu năm 1945, CTTG II ở vào giai
đoạn kết thúc .Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt

LX), Ruodưven (Mỹ) và Sớc sin (Anh) tại Ianta
( LX) từ 4-11/2/1945
2/Thỏa thuận của ba cường quốc:
-Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP
Nhật.Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu
Á.
-Thành lập tổ chức LHQ.
-Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm
vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Liên Xô Mỹ, Anh, Pháp
Châu Âu :
Đông nước
Đức,Đông
Béclin,Đông Âu
Châu Á:
-Trả lại LXô miền
Nam đảo Xakhalin ,
chiếm 4 đảo thuộc
quần đaỏ Curin
-Chiếm đóng Bắc
Triều Tiên
-Tây nước Đức,Ttây
Béclin,Tây Âu
Châu Á
-Chiếm đóng Nhật
Bản , Nam Triều
Tiên.
-các nước còn lại
( ĐNA , Nam Á ,
Tây Á ) thuộc phạm

 Thỏa thuận của Hội nghị Ianta cùng những
thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới ,
thường được gọi là trật tự hai cực Ianta .
II.Sự thành lập Liên hiệp quốc
1/ Sự thành lập :Từ ngày 25/4 đến 276/6/1945 ,
hội nghị đại biểu 50 nước họp tại
Phranxicô( Mỹ) đã thông qua Hiến chưong và
tuyên bố thành lập LHQ.Ngày 25.10.1945 , bản
Hiến chương chính thức có hiệu lực sau khi
được các nước thành viên phê chuẩn .
2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới
, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác
giữa các dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên
tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
3/ Nguyên tắc hoạt động:
-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và
quyền tự quyết của các dân tộc.
-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
của tất cả các nước.
-Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất
cứ nước nào.
-Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp
hòa bình.
-Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm
nước lớn ( LX, Mỹ , Anh , Pháp và Tquốc )
4/ Tổ chức : gồm 6 cơ quan chính là Đại hội
đồng , Hội đồng Bảo an , Hội đồng Kinh tế-xã
hội , Hội đồng Quản thác , Tòa án Quốc tế và
Ban Thư ký.

GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ đối với
đất nước hoặc địa phương của mình.
Thủ tiêu CNTD và CN phân biệt chủng tộc
Giúp đở các nước với phươngn châm “ giúp người để người
tự cứu lấy mình”
 Hạn chế khong giải quyết được xung đột Trung Đông
-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc hoạt động
của LHQ ?
-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.
-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới đã diễn ra
nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng hình thành hai phe- tư
bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau
đó GV yêu cầu HS dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự
kiện quan trọng nói trên.
_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời.
-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự ra đời
của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng tương trợ kinh
tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự phát triển kinh tế của các
nước Tây Âu.
*Vấn đề nước Đức:
- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức đựoc
hình thành như thế nào?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV nêu tiếp các câu hỏi:
+ hội nghị Pốt xđam và những quyết định của hội nghị , trong
đó vấn đề nước Đức đựoc thỏa thuận và thực hiện như thế
nào? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.
+ đồ của Anh , Pháp Mỹ khi các nước nầy thống nhất ba miền
quân quản của mình và thành lập nước CHLBĐức ? HS suy

- Tháng 10.1949 , với sự giúp đở của LX , các lực
lượng dân chủ ở Đông Đức thành lập Nhà nước
Cộng hòa dân chủ Đức
2/ Các nước Đông Âu
-Trong những năm 1945-1947 , với sự giúp đở
của LX , các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều
cải cách :xây dựng nhà nước DCND, cải cách
ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ …
- Năm 1949 , Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV)
đựoc thành lập đã tăng cường sự hợp tác giữa
LX và các nước Đông Âu , từng bước hình
thành các nước DCND-XHCN.CNXH trở thành
hệ thống thế giới.
3/ Các nước Tây Âu
-Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện “Kế hoạch
phục hưng châu Âu” ( Còn gọi là kế hoạch Mác
san ) nhằm giúp các nước Tây Âu khôi phục
kinh tế , đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự
khống chế của Mỹ đối với các nước nầy kinh
tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng.
-Như vậy , ở châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về
chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu
TBCN và Đông Âu XHCN.--> sự đối đầu nhau
-GV sử dụng bản đồ châu Âu và nêu câu hỏi : vì sao gọi là các
nước Đông Âu?các nước DCND Đông Âu đựoc thành lập như
thế nào?
-Học sinh dựa vào bản đồ và kiến thức cũ để trả lời.
-GV bổ sung và nêu tiếp câu hỏi: vậy nội dung của các nước
Đông Âu trong giai đoạn 1945-1950 là gì?
-HS suy nghỉ trả lời.

quan hệ chính trị-quân sự.
2/Về kỹ năng.
- Rèn luỵện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích , đánh giá các sự kiện lịch sử.
-Hình thành một số mkhái niệm mới như : cải cách , đổi mới , đa nguyên về chính trị , cơ chế quan liêu , bao cấp…
3/về thái độ :
-Học tập tinh thần lao động cần cù , sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước HCN Đông Âu trong công
cuộc xây dựng CNXH.
-Có thái độ khách quan khoa học khi phê phán những khuyết điểm , sai lầm của những người lãnh đạo Đảng , Nhà
nước Liên Xô và các nước Đông Âu , từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới ở nước ta.
II/THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY HỌC
-Lược đồ Liên Xô và các nước DCND Đông Âu sau CTTG II.
-Một số tranh ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu .
III/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1/ổn định lớp
2/kiểm tra bài cũ:
3/ Dẫn dắt vào bài mới: sau khi CTTG II kết thúc , LX đx nhanh chóng khôi phục đất nước , tiến hành xây
dựng CNXH , trở thành một siêu cường trên thế giới .Các nước Đông Âu hoàn thành CMDTDCND và tiến hành xây
dựng CNXH .Song từ nữa sau những năm 70 , các nước nầy đã lâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị , kinh tế-
xã hội , dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX và Đông Âu .Để hiểu rỏ nội dung trên , chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung chương II bài 2 “..”
4/Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1:cả lớp.
-GV nêu câu hỏi: trong hoàn cảnh nào mà LX tiến hành công cuộc
khôi phục kinh tế ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …
+Công nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến năm 1950, , sản
lương tăng 73% so với trước chiến tranh.( kế hoạch dự kiến là
48%).Hơn 6200 xí nghiệp được khôi phục và xây dựng mới đi vào

phá.
-Thực hiện:Với tinh thần tự lực tự cường nhân
dân LX đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi
phục kinh tế ( 1945-1954) trong vòng 4 năm 3
tháng.
+Công nghiệp : năm 1950 , sản lương tăng
73% so với trước chiến tranh.
+Nông nghiệp : 1950 sản xuất đạt được mức
trước chiến tranh.
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành
công bom nguyên tử.
b/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ
thuật của CNXH( từ 1950 đến nửa đầu những
năm 70)
* Thực hiện thông qua các kế hoạch 5 năm.
*Thành tựu:
-Kinh tế :
+Công nghiệp:LX trở thành cường quốc công
nghiệp thứ hai trên thế giới:đi đầu trong công
nghiệp vũ trụ , điện hạt nhân ; dẫn đầu thế giới
về dầu mỏ , than , thép …
+Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm những
năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16% .
-Khoa học kỹ thuật:
+Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành
công vệ tinh nhân tạo.
+Năm 1961: phóng tàu vũ trụ ( Gagarin) bay
vòng quanh trái đất.
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động.

- HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời.
- GV nhận xét bổ sung
+ Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)
- Thành lập 1949 gồm các nước : LX , Ba Lan
Anbani , Bungary , Hungary , Rumani , Tiệp khắc.Về sau có
thêm các nước..CHDCĐức(1950) , Mông Cổ (1962) , Cu Ba
( 1972) , VIệt Nam ( 1978)
-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến bộ KHKT , thu
hẹp trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava
-Chính trị: ổn định
-Đối ngoại :thực hiện chính schs bảo vệ hòa
bình , ủng hộ PTCM thế giới
2/Các nước Đông Âu
a/ Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân
Đông Âu
-Ra đời trong những năm 1944-1945.( Đông
Đức: 10/1949) do Hồng quân LX truy kích
quân đội phát xít Đức , kết hợp với sự nổi dậy
giành chính quyền của lực lượng CM ở các
nước nầy.
-Là chính quyền liên hiệp của các đảng phái ,
giai cấp .
-Đã tiến hành cải cách ruộng đất , quốc hữu
hóa các xí nghiệp lớn của tư bản , ban hành các
quyền tự do dân chủ , cải thiện và nâng cao đời
sống nhân dân chính quyền nhân dân được
củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
ngày càng đựoc khẳng định.
b/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các

* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955)
( sgk)
- Mục tiêu : là liên minh phòng thủ về quân sự
Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan, Bungary ,
CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và Tiệp khắc họp tại Vác sa va
đã ký hiệp ước hữu nghị , hợp tác và tương trợ , đánh dấu sự ra đời
của …Mục tiêu là thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và
chính trị của các nước XHCN châu Âu.Sau gần 20 năm tồn tại , tổ
chức … có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình an ninh ở châu
Âu và trên thế giới.Sự lớn mạnh của LX và các nước XHCN đã tạo
nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và
TBCN vào đầu những năm 70.
Từ năm 1951 -1973 , tốc độ tăng trưởng sản xuất
CN hằng năm của các nước trong khối SEV là khoảng 10% , tổng
sản phẩm trong nước ( GDP) của các nước thành viên năm 1973
tăng 5,7 lần so với năm 1950 .LX giữ vai trò quyết định trong khối
SEV.Từ 1949 đến 1970 , LX đã viện trợ không hoàn lại cho các
nước thành viên 20 tỉ rúp.
Câu hỏi sơ kết cho phần I:
-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc khôi
phục kinh tế sau chiến tranh.
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu là
gì?
-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến đầu những
năm 70 của thế kỷ XX.
Hoạt động 1:hoạt động nhóm.
- GV phân lớp ra làm 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm một nội dung ,
yêu cầu các nhóm thảo luận và sau đó cử đại diện lên trình bày.
+Nhóm 1:nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự khủng hoảng
của CNXH ở LX.

những năm 70 đến 1991.
1/ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên

a/ Nguyên nhân :
- Do tác động của cuộc khủng hoảng 1973
-Liên Xô chậm sữa đổi và khi sữa đổi lại phạm
sai lầm.
b/ Biểu hiện:
-Cuối những năm 70 đầu những năm 80 đã bộc
lộ những suy thoái về kinh tế và diến biến phức
tạp về chính trị
- Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiến hành cải tổ
 phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng
thêm khủng hoảng;
+Kinh tế: rối lọan , thu nhập quốc dân giảm sút
+ Về chính trị-xã hội: thực hiện đa nguyên
chính trịĐảng , Nhà nước XV suy yếu , Sự
bất bình của nhân dân ngày càng sâu sắc , xung
đột sắc tộc …
+Cuộc đảo chính tháng 8 năm 1991hậu
quả:ĐCSLX bị đình chỉ họat động , Nhà nước
LX tan vỡ , Cộng đồng các quốc gia độc
lập( SNG ) ra đời
Về chính trị và xã hội: những cải cách về chính trị càng làm cho
tình hình đất nước rối ren hơn. Việc thực hiện đa nguyên chính trị ,
xuất hiện nhiều đảng đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của
ĐCSLX và Nhà nước Xô Viết.Sự bát bình của nhân dân ngày càng
sâu sắc , bùng nổ nhiều cuộc mittinh , biẻu tình với các khẩu hiệu
phản đối đảng và chính quyền .Khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi
công , xung đột sắc tộc diễn ra gay gắt , nhiều nước cộng hòa đòi

trong quần chúng.
+Không bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ , khủng hoảng
kinh tế -xã hội .
+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng
thêm trầm trọng.
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục LX” , được
kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội đồng Bảo an LHQ và tại các
cơ quan ngoại giao LX ở nước ngoài.
Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng trưởng bình
quân hằng năm của GDP luôn là số âm .Từ năm 1996 kinh tế có
dáu hiệu phục hồi.
Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang Nga được ban
hành , qui định thể chế tổng thống liên bang.Về mặt đối nội , nước
Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định
2/ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
a/ Nguyên nhân:
-Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973kinh tế các
nước Đông Âu lâm vào trì trệ.
- Sai lầm trong cải cách , tác động của cải cách
ở Liên Xô và hoạt động phá hoại của các thế
lực phản động khủng hoảng thêm gay gắt.
- Kết quả : ĐCS mất quyền lãnh đạo , thực
hiện đa nguyên da đảng , chế độ XNCH chấm
dứt.Ở Đức , Đông Đức đã sát nhập vào Cộng
hòa liên bang Đức ( 1990)
3/ Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN
Liên Xô và các nước Đông Âu
( sgk )

Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC :Học xong bài này hs cần nắm :
1 .Về kiến thức .
- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực ĐBÁ (Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên )sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai .
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn cách mạng Trung Quốc từ sau năm 1945 đến năm
2000.
2 . Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử .
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 . Về thái độ
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành
quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới .
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp ,bằng phẳng mà gập ghềnh ,khó
khăn.
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II.
- Tranh , ảnh về đất nước Trung Quốc ,bán đảo Triều Tiên .
- Máy vi tính ,máy chiếu ,màn ảnh (nếu có)
III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và
các nước Đông âu.
2 . Giới thiệu bài mới :sau chiến tranh thế giới thứ II khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi to lớn. Vậy Đông
Bắc Á là một khu vực như thế nào và có sự biến đổi ra sao ,bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn
đề đó.
3 . Tổ chức các hoạt động dạy - học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1
- Gv sử dụng bản đồ châu Á giới thiệu cho HS biết khái quát về

sau đó sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược về đất nước, con người
TQ và chia lớp thành 4 nhóm với 4 nội dung tập trung vào chính
sách đối nội và đối ngoại qua mỗi giai đoạn để thảo luận :
+ nhóm 1 , mục 1 : Sự hình thành nước CHND Trung Hoa và
thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
+ Nhóm 2, mục2 : Trung Quốc những năm không ổn định .
+ Nhóm3,mục 3 : Công cuộc cải cách và mở cửa (từ năm 1978 )
.
+ Nhóm 4 ,tìm hiểu các nội dung của 3 nhóm và rút ra nhận xét
về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ năm 1949- 2000 .
- Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện trả lời .
- Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình ,nhận xét cho từng nhóm ,bổ sung thêm 1 số kiến
thức cho phần trình bày của hs.
+ Trong mục 1 gv cho hs nắm được nước CH ND Trung Hoa
thành lập sau khi kết thúc nội chiến và cho quan sát hình ảnh
Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CH ND Trung Hoa ,
để hs thấy được ý nghĩa của cuộc CM DT DC và sự ra đời của
nước CH ND Trung Hoa .
I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
1/Đặc điểm chung :
*Là khu vực rộng lớn đông dân cư nhất thế giới.tài
nguyên phong phú.
*Trước CTTG II , bị thực dân nô dịch ( trừ Nhật).Từ
sau 1945 có nhiều chuyển biến.
2/. Sự biến đổi sau chiến tranh thế giới lần thứ II :
- Chính trị .
+ Nước CH ND Trung Hoa ra đời (10-1949)
+ Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến
38: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc .(8-

.Đối ngoại:Ngoài việc thực hiện đường lối tiến bộ với các nước
Á, Phi,Mĩ la tinh gv cho hs thấy được đường lối không có lợi của
TQ:Xung đột với Ấn Độ (1962)và với Liên Xô(1969) coi Liên
Xô là “Đế quốc xã hội”
1972; bắt đầu quan hệ hoà dịu với Mĩ( không có lợi cho
CMĐDương trong khi cuộc KCCM cuả nhân dân VN đang ở vào
thời kỳ quyết định)
Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.
-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho từng nhóm thảo
luận.
+Nhóm 1:đường lối cải cách mở của của TQ
+Nhóm 2: nêu thành tựu kinh tế của TQ
+Nhóm 3: nêu thành tựu về KHKT ?
+ Nhóm 4: nêu thành tựu trong hoạt động đối ngoại?
-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại diện lê trình bày
nội dung nhóm đã thống nhất.
-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình bày có bổ sung
và chốt ý trên bảng.
+ Kinh tếTừ khi thực hiện đường lối cải cách , đất nước TQ đã
có những biến đổi cơ bản .Sau 20 năm ( 1979-1998) , nền kinh tế
TQ tiến bộ nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao , đời sống
- Năm 1949 nội chiến kết thúc.1-10-1949 nước CH
ND Trung Hoa được thành lập .
- Ý nghĩa :
+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và thống trị của đế
quốc .
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến
+ Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc
lập tự do tiến lên CNXH.
+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN và ảnh

hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
XHCN linmh hoạt hơn , nhằm hiện đại hóa và xây
nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- Khoa học-kỹ thuật :
+Năm 1964 TQ thử thành công bom nguyên tử;
Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm
1992.Từ tháng 11/1969 đến tháng 3/2003 , TQ đã phóng 4 tàu
“Thần Châu” với chế độ tự động vàngày 15/10/2005 con tàu “
Thần Châu 5 ” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ đã bay
vào không gian vũ trụ.Sự kiên nầy đưa TQ trở thành quốc gia thứ
ba có tàu cùng con người bay vào vũ trụ. đưa con người vào vũ
trụ.
-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai trò và vị trí quốc tế ngày càng
được nâng cao:bình thường hóa quan hệ với Liên Xô , Mông
Cổ ; khôi phục quan hệ ngoại giao với Inđônêxia , mở rộng quan
hệ với hầu hết các nước , có đóng góp trong giải quyết những
tranh chấp quốc tế.
TQ đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công(1997) , Ma Cao
( 1999) .Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của TQ , nhưng đến
nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước nầy.
Câu hỏi
Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn tới
việc thành lập nước CHNDTH và ý nghãi của việc thành lập Nhà
nước nầy.
Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những
thành tựu chính mà TQƯ đã đạt đựoc trong nhừng năm 1978-
2000.
dựng CNXH mang đặc sắc TQ ,với mục tiêu biến
TQ thành quốc gia giàu mạnh , dân chủ và văn minh.
*Thành tựu :

1.Kiến thức: nhận thức được:
- Những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á, những môc chính của tiến
trình CM Lào và CPC
- Những giai đoạn , thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐNA.
-Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước Ấn Độ .
2. Về tư tưởng
- Thấy được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á và
Ấn Độ.
- Thấy được nét tương đồng và đa dạng về sự phát triển đất nước, nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát
triển giữa các nước Đông Nam Á trong tổ chức ASEAN trong sự hội nhập khu vực ; đánh giá cao những thành tựu
xây dựng đất nước của nhân dân ĐNA và ÂĐ , từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước
nầy và xây dựng ASEAN lớn mạnh.
3. Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp vấn đề trên cơ sở các sự kiện đơn lẻ
Rèn luyện kỹ năng so sánh các sự kiện tiêu biểu, biết sử dụng lược đồ
II: THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Một số tranh ảnh lịch sử về Ấn Độ và Đông Nam Á
III: TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Tiết 1.Câu hỏi: Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn đến việc thành ;lập nước Cộng
Hoà Nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa của sự thành lập đó?)
Tiết 2: Câu hỏi: Khái quát tình hình Campuchia tử 1945 đến 1993?)
2. Dẫn dắt vào bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ hai Ấn độ và khu vực Đông Nam Á có nhiều biến đổi sâu
sắc. Nhiều nước vốn là thuộc điạ của chủ nghĩa đế quốcđã trở thành những nước độc lập, có nền kinh tế phát
triển nhanh. Và xuất hiện sự liên kết trong khu vực tạo ra sự vững mạnh về nhiều mặt.
3. Tổ chức hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu khái quát

thắng lợi.
Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến
tranh của Mỹ , đến đầu những năm 70 vùng giải phóng
mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
Do thắng lợi trên , cùng với việc ký hiệp đinh Pari về
VN ( 1/1973) , các phái ở Lào đã ký hiệp định Viêng
Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa bình , hòa hợp dân tộc ở
I/ Các nước ĐNA
1/ Sự thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNA
a/ Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Diện tích : 4,5triệu km2 gồm 11 nước với số dân 528
triệu người ( 2000)
-Trước CTTG II: là thuộc địa của các quốc gia Âu-Mỹ rồi
sau đó là của quân phiệt Nhật.
-Sau CTTG II : Các nước ĐNA đã giành được độc lập
với những mức độ và thời gian khác nhau:VN ( 1945),
Philippin ( 1946) , Miến Điện ( 1948 ) , Inđônêxia ( 1949)
, Mã Lai ( 1957) , Xingapo(1959),Brunây( 1984) ,
Đôngtimo(2002)
b/ Lào:
- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.
-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954)
Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộc KCCP phát triển.
-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp định
Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền , và toàn vẹn
lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực
lượng kháng chiến Lào.
-Kháng chiến chống Mỹ xâm lược( 1954-1975)
+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cách mạng Lào ra đời đã
lãnh đạo cuộc KCCM và đã giành được nhiều thắng

hàng triệu người dân vô tội.
Nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình nguỵện
VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ .Ngày Ngày
7/1/1979 giải phóng Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC
được thành lập.CPC bước vào thời kỳ hội sinh , xây dựng
lại đất nước.
Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội chiến. đã kéo
dài hơn một thập niên giữa lực lượng của Đảng NDCM
với các phe phái đối lập ,chủ yếu là lực lượng Khơ me
đỏ.
Với sự giúp đở của quốc tế các bên CPC đã thỏa thuận
hòa giải hòa hợp dân tộc Ngày 23//10/1991 , Hiệp đình
hòa bình về CPC được ký kết tại Pari.Tháng
9/1993,vương quốc CPC tuyên bố thành lập.CPC đi vào
thời kỳ ổn đình và phát triển.
Hoạt động 3:thảo luận nhóm.
-GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội dung câu hỏi
để các nhóm thảo luận và sau đó lên trình bày trước lớp.
+Câu hỏi cho nhóm 1:trình bày tình hình kinh tế xã hội
của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ?
+ Nhóm 2 : trình bày tình hình kinh tế xã hội của nhóm
các nước ĐD.
+Nhóm 3: Trình bày sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN ?
-Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu mỗi nhóm cử
một đại diện lên trình bày vấn đề đựoc phân công.
-Sau khi mỗi nhõm trình bày xong, GV nhận xét bổ sung
c/Campuchia ( 1945-1993)
-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới sự lãnh đạo của
ĐCSĐD và từ năm 1951 là ĐNDCMCPC đã tiến hành

thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội).Thành
tựu:
+Thái Lan ( 1961-1965): thu nhập quốc dân tăng 7,6% ,
và chốt ý.
* tình hình kinh tế xã hội của nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN.GV dùng bảng phụ để nhận xét bổ sung và kết
luận
Chiến lược
Vấn đề
Hướng nội Hướng ngoại
Thời gian
Mục tiêu
Nội dung
Thành tựu
Hạn chế
+Về kinh tế có thể chía thành hai thời kỳ phát triển:
Thơì kỳ từ sau khi giành độc lập đến nửa đầu những
năm 60: thực hiện thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế
hướng nội).Kết quả
Thơì kỳ từ nửa sau những năm 60: thực hiện công
nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh
tế hướng ngoại).Kết quả
Thành tựu :biến đổi to lớn.Tiêu biểu là Xingapo.
Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm
trọng .Nền kinh tế bị suy thoái , tình hình chính trị một số
nước không ổn định.Sau vài năm khắc phục , nền kinh tế
dần dần hồi phục .Các nước nầy tiếp tục phát triển.
* tình hình kinh tế xã hội của nhóm các nước ĐD
+Lào: bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước ,
nhân dân Lào đã đạt đựoc một số thành tựu bước đầu ,

+Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu của nhóm nước
nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14% tổng kim nghạch ngoại
thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển.Vấn
đề tăng trưởng và công bằng xã hội được chú trọng.
+Tốc độ tăng trửong kinh tế của các nước nầy khá cao :
In : 7%-7,5% , Malaixia: 7,8% , Thái lan : 9% , Xingapo:
12%.
+Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính
nhưng đã dần đựoc khắc phục.
b/ Nhóm các nước Đông Dương.
- Lào : tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nền kinh tế có
khởi sắc.Tổng sản phẩm quốc dân năm 2000 tăng 5,4% ,
sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2.
-CPC : sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước vào
thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được một số thành tựu
đáng kể
c/Các nước ĐNA khác.
( Brunây, Mianma)sgk
3/ Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a/Hoàn cảnh ra đời. : khu vực và thế giới có nhiều chuyển
biến
- Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển
- hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinh tế.
- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chức hợp tác
mang tính khu vực , tiêu biểu là EEC đã tác động đến
các nước ĐNA.
b/Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng cốc với
sự tham gia của 5 nước là In , Malaixia , Xingapo , Thái
Lan và Philippin.
c/ các giai đoạn phát triển:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status