BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN NAM
MÔ HÌNH KẾT CẤU GỐI CÔ LẬP
TRƯỢT MA SÁT CHO CÔNG TRÌNH
CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN NAM
MÔ HÌNH KẾT CẤU GỐI CÔ LẬP
TRƯỢT MA SÁT CHO CÔNG TRÌNH
CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
Chuyên ngành : Cơ kỹ thuật
Mã số
: 62.52.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Chương 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về động đất và thiết kế công trình chịu động đất ............................... 6
1.1.1. Động đất ........................................................................................................ 6
1.1.2. Giải pháp thiết kế công trình chịu động đất................................................ 11
1.2. Kỹ thuật cách chấn đáy (cô lập móng) ............................................................... 13
1.2.1. Khái niệm về cách chấn đáy ....................................................................... 13
1.2.2. Các dạng gối sử dụng trong kỹ thuật cách chấn đáy .................................. 15
1.2.3. Sơ lược về lịch sử ứng dụng kỹ thuật cách chấn đáy ................................. 17
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu gối cô lập trượt ma sát ................................... 20
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................... 20
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................... 28
1.4. Nhận xét, những nghiên cứu cần thiết ............................................................... 29
Chương 2. MÔ HÌNH CÁC DẠNG GỐI TRƯỢT MA SÁT .............................. 31
2.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................... 31
2.1.1. Cơ sở tính toán công trình chịu động đất .................................................... 31
2.1.2. Lựa chọn phương pháp số cho nghiên cứu ................................................. 33
2.1.3. Mô hình tính toán lực ma sát trong gối trượt ma sát .................................. 36
2.2. Mô hình gối con lắc ma sát đơn (gối SFP)......................................................... 38
2.2.1. Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang......................................................... 38
iii
2.2.2. Mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng gối SFP.................................... 40
2.3. Mô hình gối con lắc ma sát đôi (gối DFP) ......................................................... 41
2.3.1. Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang trong gối ......................................... 41
2.3.2. Mô hình tính toán kết cách chấn bằng gối DFP ......................................... 44
2.4. Mô hình gối con lắc ma sát ba (gối TFP) ........................................................... 46
2.4.1. Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang trong gối ......................................... 46
2.4.2. Mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng gối TFP ................................... 51
4.2.3. Lựa chọn các thông số kỹ thuật hợp lý cho gối TFP với điều
kiện đất nền Hà Nội ............................................................................................ 117
4.2.4. Hiệu quả giảm chấn của gối cho công trình ............................................. 124
4.3. Kết luận chương 4 ............................................................................................ 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 131
1. Kết luận ............................................................................................................... 131
2. Kiến nghị ............................................................................................................. 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu
Đơn vị
Giải thích ý nghĩa
PGA
g
Gia tốc đỉnh
PGV
cm/s
g
Phổ gia tốc
g
mm/s2
Gia tốc trọng trường
Sd
m
Phổ chuyển vị
Mw
dyn.cm
Độ lớn mômen động đất
M0
dyn.cm
Mômen động đất
G
km
Khoảng cách ngắn nhất đến hình chiếu đứt gãy lên
mặt bằng
u
m
Véc tơ chuyển vị
u
m/s
Véc tơ vận tốc
u
m/s2
Véc tơ gia tốc
K
kN/m
Ma trận độ cứng
Khả năng chuyển vị trên mặt cong
%
Hệ số ma sát
h
mm
Chiều cao con lắc
Reff
m
Bán kính mặt cong hiệu quả của gối
rad
Góc xoay của con lắc
F
N, kN
Phản lực đứng tại vị trí con lắc
m
Ns2/m
Khối lượng của một bậc tự do
k
N/mm
Độ cứng của một bậc tự do
c
s/m
Hệ số cản của một bậc tự do
ug
m
Chuyển vị nền
ug
m/s
kN/m
Độ cứng lực va chạm
mb
N.s2/m
Khối lượng phần tử gối
kb
kN/m
Độ cứng phần tử gối
ie
%
Hệ số ma sát trong phần tử gối tương đương
die
mm
Khả năng chuyển vị của phần tử gối tương đương
mm
Chuyển vị gối theo phương x
uy
mm
Chuyển vị gối theo phương y
ub
m
Tổng chuyển vị gối
N(t)
kN
Tổng trọng lược kết cấu bên trên gối thay đổi theo
thời gian
Hệ số nhân điều chỉnh độ lớn băng gia tốc theo phổ
SF
mục tiêu
Db
%
Tỉ số cản hiệu quả kết cấu cách chấn
EDC
kN.mm
Năng lượng tiêu tán trong một chu kỳ
DM
mm
Chuyển vị thiết kế theo phương pháp tĩnh
DTM
mm
Tổng chuyển vị thiết kế theo phương pháp tĩnh (có
xét chuyển vị do xoắn)
DTM.h
mm
Tổng chuyển vị thiết kế theo phương pháp lịch sử
thời gian
Natural rubber bearing (Gối cao su tự nhiên)
HDR
High-damping rubber (Gối cao su có độ cản nhớt lớn)
LRB
Lead rubber bearing (Gối cao su có lõi chì)
PEER
Pacific Earthquake Engineering Research (Trung tâm nghiên cứu
động đất Thái Bình Dương của đại học Berkeley)
1D
One Dimension (Một chiều)
2D
Two Dimension (Hai chiều)
EPS
Earthquake Protection Systems (Công ty sản xuất gối cách chấn, Mỹ)
SLE
Trọng lượng kết cấu của mô hình thí nghiệm .....................................79
Bảng 3.3.
Độ cứng kết cấu của mô hình thí nghiệm............................................81
Bảng 3.4.
Thông số kỹ thuật của gối TFP trong mô hình thí nghiệm .................81
Bảng 3.5.
Thông số gia tốc nền trong mô hình thí nghiệm .................................82
Bảng 3.6.
Thông số kỹ thuật của gối TFP cho ví dụ số 2 ....................................99
Bảng 4.1.
Thông số gia tốc nền phân tích kết cấu nhà 9 tầng tại Hà Nội ..........115
Bảng 4.2.
Giá trị hệ số nhân SF cho các băng gia tốc lựa chọn trong bảng 4.1 ....116
Bảng 4.3.
Các trường hợp lựa chọn hệ số ma sát 1 và 4 ................................119
Hiệu quả giảm chấn của gối cách chấn .............................................. 14
Hình 1.5.
Một dạng đường ứng xử trễ trong gối cách chấn ................................ 15
Hình 1.6.
Các dạng gối cách chấn bằng cao su .................................................. 15
Hình 1.7.
Gối con lắc ma sát đơn, gối SFP ........................................................ 16
Hình 1.8.
Gối con lắc ma sát đôi, gối DFP ......................................................... 17
Hình 1.9.
Gối con lắc ma sát ba, gối TFP .......................................................... 17
Hình 1.10.
Bằng sáng chế của Touaillon .............................................................. 18
Hình 1.11.
Dự án bệnh viện Peninsula ................................................................. 19
Đường ứng xử trễ trong gối DFP (----: giai đoạn I, II) ....................... 44
Hình 2.9.
Mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng gối DFP ........................... 45
Hình 2.10.
Chuyển động ngang trong gối TFP ..................................................... 47
Hình 2.11.
Đường ứng xử trễ trong gối TFP (----: giai đoạn I đến IV) ................ 51
Hình 2.12.
Mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng gối TFP ............................ 52
Hình 2.13.
Kích thước của các dạng gối cách chấn SFP, DFP và TFP ................ 57
Hình 2.14.
Đường ứng xử trễ trong gối khi kết cấu chịu băng gia tốc KOC ........ 60
xi
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc LOM
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 62
Hình 2.23.
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc ELC
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 63
Hình 2.24.
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc NOW
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 63
Hình 2.25.
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc KOB
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 64
Hình 2.26.
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc TAB
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 64
Hình 2.27.
Hiệu quả giảm lực cắt tầng 1 của kết cấu chịu băng gia tốc NOS
với các gối cách chấn khác nhau ......................................................... 65
Hình 2.28.
tốc TAB với các gối cách chấn khác nhau .......................................... 68
Hình 2.34.
Hiệu quả giảm gia tốc tuyệt đối tầng 5 của kết cấu chịu băng gia
tốc NOS với các gối cách chấn khác nhau .......................................... 68
Hình 2.35.
Gia tốc lớn nhất amax và lực cắt lớn nhất Fmax trong các tầng khi
kết cấu cách chấn chịu băng gia tốc KOC với các gối khác nhau ...... 69
Hình 2.36.
Gia tốc lớn nhất amax và lực cắt lớn nhất Fmax trong các tầng khi
kết cấu cách chấn chịu băng gia tốc LOM với các gối khác nhau ...... 69
Hình 2.37.
Gia tốc lớn nhất amax và lực cắt lớn nhất Fmax trong các tầng khi
kết cấu cách chấn chịu băng gia tốc ELC với các gối khác nhau ....... 69
Hình 2.38.
Gia tốc lớn nhất amax và lực cắt lớn nhất Fmax trong các tầng khi
kết cấu cách chấn chịu băng gia tốc NOW với các gối khác nhau ..... 70
Hình 2.39.
Gia tốc lớn nhất amax và lực cắt lớn nhất Fmax trong các tầng khi
Phòng y tế trong mô hình thí nghiệm .................................................. 80
Hình 3.6.
Văn phòng làm việc trong mô hình thí nghiệm................................... 80
Hình 3.7.
Gối TFP trong mô hình thí nghiệm ..................................................... 81
Hình 3.8.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 65SIN ..... 84
Hình 3.9.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 100SIN ..... 85
xiii
Hình 3.10.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 50TCU ...... 85
Hình 3.11.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 80TCU ...... 86
Hình 3.12.
Hình 3.19.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 70LGP ...... 91
Hình 3.20.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 80TAB ...... 92
Hình 3.21.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 80WSM .... 93
Hình 3.22.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 88RRS ...... 93
Hình 3.23.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc
100KJM ............................................................................................... 94
Hình 3.24.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 100SYL .... 95
Hình 3.25.
So sánh kết quả phân tích với thí nghiệm chịu băng gia tốc 130ELC .... 95
Chuyển động bên trong từng mặt cong phân tích với băng gia tốc
100TAB ............................................................................................. 101
Hình 3.32.
Gia tốc hình Sin theo phương ngang ax và phương đứng az ............. 102
Hình 3.33.
Kiểm chứng kết quả ảnh hưởng kích động đứng .............................. 102
Hình 3.34.
Ứng xử kết cấu với băng gia tốc 80WSM ......................................... 103
Hình 3.35.
Ứng xử trễ trong gối với băng gia tốc 80WSM ................................ 104
Hình 3.36.
Ứng xử kết cấu với băng gia tốc 130ELC ......................................... 104
Hình 3.37.
Ứng xử trễ trong gối với băng gia tốc 130ELC ................................ 104
Hình 3.38.
Ứng xử kết cấu với băng gia tốc 115TAK ........................................ 105
Ứng xử kết cấu với băng gia tốc 88RRS ........................................... 107
Hình 3.47.
Ứng xử trễ trong gối với băng gia tốc 88RRS .................................. 108
Hình 4.1.
Phổ phản ứng theo TCVN so với ASCE ........................................... 112
Hình 4.2.
Phổ mục tiêu MCE so với trung bình SRSS trong kết cấu cách
chấn ................................................................................................... 116
Hình 4.3.
Phổ mục tiêu MCE so với trung bình SRSS trong kết cấu ngàm
cứng ................................................................................................... 116
Hình 4.4.
Tổng lực cắt đáy trong các trường hợp hệ số ma sát 1 và 4 thay
đổi với cấp MCE ............................................................................... 120
Hình 4.5.
Chuyển vị gối trong các trường hợp hệ số ma sát 1 và 4 thay
đổi với cấp MCE ............................................................................... 120
Chuyển vị gối ứng với bán kính mặt cong 1 và 4 với cấp MCE ....... 122
Hình 4.12.
Chuyển vị tương đối trung bình các tầng ứng với bán kính mặt
cong 1 và 4 với cấp MCE .................................................................. 123
Hình 4.13.
Tổng lực cắt đáy ứng với bán kính mặt cong 1 và 4 với cấp DBE ... 123
Hình 4.14.
Chuyển vị gối ứng với bán kính mặt cong 1 và 4 với cấp DBE ....... 123
Hình 4.15.
Chuyển vị tương đối trung bình các tầng ứng với bán kính mặt
cong 1 và 4 với cấp DBE................................................................... 124
Hình 4.16.
Gia tốc tuyệt đối trong các tầng, cấp SLE ......................................... 124
Hình 4.17.
Chuyển vị tương đối trong các tầng, cấp SLE .................................. 125
Hình 4.18.
1. Lý do chọn đề tài
Động đất là một trong những thảm họa lớn do thiên nhiên gây ra đối với tính
mạng con người, công trình xây dựng và nền kinh tế nói chung. Nó càng nguy hiểm
hơn khi vấn đề dự báo về động đất rất khó khăn, gần như không thể dự báo chính
xác thời điểm, vị trí xảy ra và tính chất các trận động đất. Trong lịch sử, thế giới đã
chứng kiến rất nhiều trận động đất mạnh xảy ra, cướp đi rất nhiều nhân mạng, hủy
hoại rất nhiều công trình xây dựng và hàng triệu đôla tổn thất của nền kinh tế hàng
năm do động đất. Theo Cục khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS), vào ngày 01 tháng 9
năm 1923, một trong những trận động đất tồi tệ nhất trong lịch sử thế giới tại vùng
Kanto (Nhật Bản) mạnh 7.9 độ Richter, phá hủy thành phố Tokyo, Yokohama và
những vùng lân cận, khoảng 142800 người thiệt mạng, hơn 690000 ngôi nhà bị hư
hỏng và phá hủy hoàn toàn. Ngoài ra, một số trận động đất khác có sức tàn phá
tương tự như: trận động đất năm 1976 ở Đường Sơn (Trung Quốc); động đất Ấn Độ
Dương năm 2004, gây ra sóng thần tàn phá các cộng đồng dân cư sinh sống ven
biển ở Indonesia, Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan và những nơi khác, cướp sinh mạng
225000 người thuộc 11 quốc gia. Gần đây, các quốc gia như Nhật Bản, Nepal,
Ecuador,… cũng xảy ra những trận động đất mạnh gây ra những thiệt hại nặng nề
cho các quốc gia này.
Khi khảo sát 2 quốc gia chịu các trận động đất theo số liệu từ USGS: tại
Nepal, vào năm 1934 xảy ra trận động đất mạnh 8.1 độ Richter làm chết 10700
người, đến năm 2015 trận động đất mạnh 7.8 độ Richter cũng đã làm trên 9000
người thiệt mạng, gần 90% các công trình văn hóa của quốc gia này bị phá hủy.
Trong khi đó tại Chilê, năm 1960 xảy ra trận động đất mạnh 9.5 độ Richter làm chết
hơn 5500 người, cho đến năm 2014 cũng đã xảy ra trận động đất mạnh 8.2 độ
Richter tại đây và chưa đến 10 người thiệt mạng. Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao số
người thiệt mạng của Chile lại giảm rất nhiều so với trận động đất trước đó? Câu trả
lời là: sau trận động đất năm 1960 chính phủ Chile đã ý thức một cách rõ rệt là phải
2
3
ở Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu về chúng là rất cần thiết, có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn cao và đây cũng là lý do để tác giả nghiên cứu đề tài: “Mô
hình kết cấu gối cô lập trượt ma sát cho công trình chịu tải trọng động đất” nhằm
đưa ra một giải pháp làm giảm tác hại do động đất gây ra cho công trình xây dựng.
Giải pháp này dựa trên cơ sở kỹ thuật cách chấn đáy, một dạng điều khiển kết cấu bị
động. Ưu điểm lớn nhất của kỹ thuật này là chí phí thấp và kỹ thuật vận hành đơn
giản. Nó rất phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả giảm chấn cho công trình xây dựng khi
sử dụng các gối cô lập trượt ma sát (có dạng con lắc và còn được gọi là gối con lắc
ma sát) bao gồm: Gối SFP, gối DFP và gối TFP; Nghiên cứu chi tiết với gối TFP.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng các
dạng gối trượt ma sát chịu tải trọng động đất. Từ đó, nghiên cứu đánh giá hiệu quả
của các dạng gối này và ứng dụng vào các công trình xây dựng ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là các dạng gối trượt ma sát bao gồm:
gối SFP, gối DFP và gối TFP, đặc biệt là gối con lắc ma sát ba TFP ứng dụng trong
các công trình xây dựng chịu tải trọng động đất.
Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu phản ứng kết cấu cho cục bộ từng gối (không xét đến sự làm
việc đồng thời nhiều gối trong một công trình), bỏ qua ảnh hưởng dao động xoắn.
- Ứng xử kết cấu bên trên là tuyến tính, ứng xử của gối là phi tuyến.
4. Nội dung luận án
Luận án chứa đựng các nội dung chính như sau:
- Tổng quan về động đất và thiết kế công trình chịu động đất, kỹ thuật cách
chấn đáy và những nghiên cứu chính về gối trượt ma sát.
sát ba (gối TFP) chịu động đất. Thông qua mô hình cải tiến này, ảnh hưởng của
thành phần gia tốc nền theo phương đứng của những trận động đất đến phản ứng
của kết cấu cách chấn được đánh giá rõ ràng và chi tiết chuyển vị các con lắc trên
những mặt cong được tính toán cụ thể.
- Tìm ra được một bộ thông số kỹ thuật hợp lý của gối TFP sử dụng cho nhà
cao tầng được xây dựng tại Hà Nội và đánh giá được hiệu quả giảm chấn của nó.
Đây là đóng góp có ý nghĩa thực tiễn cao trong thiết kế kháng chấn ở Việt Nam.
5
7. Bố cục của luận án
Luận án được trình bày gồm phần mở đầu với những nội dung vừa nêu trên.
Nội dung tiếp theo của luận án bao gồm 4 chương và phần kết luận, kiến nghị.
Tổng quan những vấn đề về động đất, thiết kế công trình chịu động đất, kỹ thuật
cách chất đáy và những nghiên cứu về gối cô lập trượt ma sát được trình bày chi tiết
trong chương 1. Chương 2 sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về tính toán công trình
chịu động đất, xây dựng các mô hình tính toán kết cấu cách chấn bằng các dạng gối
SFP, DFP và TFP. Phân tích chi tiết một ví dụ số bằng chương trình tính được lập
bằng phần mềm Matlab để minh họa kết quả lý thuyết và đánh giá một cách định
lượng hiệu quả giảm chấn của các dạng gối trượt ma sát nói trên. Bên cạnh đó, việc
so sánh hiệu quả làm việc của các gối trên cũng được tiến hành. Chương 3 trình bày
một mô hình cải tiến kết cấu cách chấn bằng gối TFP. Mô hình này được phát triển
từ mô hình tương đương ứng xử một chiều của Fenz và công sự (2008). Độ tin cậy
của mô hình được kiểm chứng bằng kết quả thí nghiệm một mô hình kích thước thật
(full-scale) ngôi nhà 5 tầng bằng thép được cách chấn bằng gối TFP chịu 19 băng
gia tốc nền khác nhau. Với mô hình này, ảnh hưởng của thành phần gia tốc nền theo
phương đứng đến phản ứng của kết cấu được đánh giá rõ ràng. Ngoài ra, chuyển vị
của từng con lắc trên những mặt cong bên trong gối được tính toán chi tiết. Chương
4 sẽ vận dụng mô hình cải tiến được thiết lập trong chương 3 để nghiên cứu áp dụng
1.1.1.2. Nguồn gốc động đất
- Động đất có nguồn gốc từ hoạt động kiến tạo [10], [27], [62]: Năm 1960,
các nhà địa chấn đưa ra thuyết kiến tạo mảng (plate tectonics) để giải thích nguồn
gốc và vị trí các trận động đất xảy ra, đấy là sự thừa nhận và phát triển từ thuyết trôi
dạt các lục địa (continental driff) do Alfred Wegener đưa ra vào năm 1912. Theo
thuyết này, lúc đầu (cách đây 270 triệu năm) các lục địa gắn với nhau gọi là
Pangaea, sau đó (khoảng 200 triệu năm cách đây) chúng tách ra thành nhiều mảng,
gồm 6 mảng lớn (Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam cực, Úc-Ấn, Á- Âu, Thái Bình
Dương) và 14 mảng nhỏ hơn (như mảng Caribbean, mảng Cocos, mảng
Philippine,…) di chuyển chậm tương đối so với nhau. Trong quá trình dịch chuyển,
7
biến dạng dần dần được tích lũy (xảy ra chậm và liên tục). Khi biến dạng đạt tới
trạng thái tới hạn, sự phá hoại đột ngột xảy ra, thế năng chuyển thành động năng và
đấy chính là năng lượng động đất. Theo thuyết này, động đất chủ yếu xảy ra ở vùng
ranh giới các mảng (động đất rìa).
- Động đất có nguồn gốc từ các đứt gãy [10], [27], [62]: Trong cấu trúc nền
đá của lớp vỏ trái đất tại những chỗ có các vỉa đá có đặc tính khác nhau gối đầu vào
nhau hay tựa lên nhau theo mặt tiếp xúc giữa chúng. Sự cắt ngang cấu trúc địa chất
như vậy gọi là đứt gãy (phay địa chất). Các đứt gãy có chiều dài vài mét tới hàng
trăm kilômét, chiều sâu có thể từ mặt đất đến hàng chục kilômét bên trong mặt đất.
Sự tồn tại các đứt gãy chứng tỏ giữa các phần của lớp vỏ trái đất có chuyển động
tương đối với nhau. Các chuyển động từ từ sẽ không sinh ra động đất. Các chuyển
động, trượt đột ngột thường sẽ sinh ra động đất.
- Động đất có nguồn gốc khác: Động đất có hai nguồn gốc chính như trên.
Ngoài ra, động đất còn do một số nguyên nhân khác gây ra như: do sự dãn nở trong
lớp vỏ đá cứng của quả đất; do các vụ nổ; do hoạt động của núi lửa; do sụp đổ nền
đất; do tích nước vào các hồ chứa nước lớn [10].