Phát triển các hệ thống hướng đối tượng - Pdf 41

Chương 11 Phát triển các hệ thống hướng đối tượng

Giới thiệu


Các mô hình hướng-thủ tục


Các công cụ phát triển hướng-thủ tục


Mô hình hướng đối tượng


Các ký hiệu và đồ thò hướng đối tượng


Các bước phân tích hướng đối tượng

Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
triển.

Software development
Procedures
Methods

Tools
Hình 11.1 Các thành tố phát triển phần mềm

Có một số mô hình phát triển phần mềm, mỗi mô hình bao gồm một tập hợp các
phương pháp và công cụ khác nhau. Việc lựa chọn một mô hình phụ thuộc vào bản
chất của một ứng dụng, ngôn ngữ lập trình được dùng, những điều khiền và phân
phối được yêu cầu.

Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
340
Sự phát triển một hệ thống hoàn chỉnh không những phụ thuộc vào những phương
pháp và kỹ thuật thích hợp mà còn phụ thuộc các ràng buộc của những nhà phát
triển vào các đối tượng của hệ thống. Một hệ thống hoàn chỉnh phải là :
1. thoả mãn những yêu cầu của người dùng.

Testing
Maintenance Hình 11.2 Chu kỳ sống phát triển phần mềm cổ điển
(mô hình “thác nước” nhúng được)
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
341
Phát triển phần mềm thường được mô tả bởi một bộ các trạng thái mô tả các tác vụ
khác nhau bao gồm trong tiến trình phát triển. Hình 11.2 minh hoạ chu kỳ sống phần
mềm cổ điển được ứng dụng rộng rãi trong phát triển hướng-thủ tục (procedure-
oriented).

Chu kỳ sống cổ điển dựa trên một mô hình cơ bản, thông thường là mô hình “thác
nước”. Mô hình này cố gắng làm rõ những hoạt động có thể nhận biết được trong
một chuỗi các hành động, mỗi một trong số chúng phải hoàn tất trước khi hành động
khác lại bắt đầu. Các hoạt động bao gồm, xác đònh vấn đề, phân tích các yêu cầu,
thiết kế, lập trình, kiểm nghiệm, và bảo trì. Sự tinh chế hơn nữa cho mô hình này
bao gồm các bước lặp quay lui những giai đoạn trước đó nhằm kết hợp chặt chẽ bất
kỳ sự biến đổi nào hoặc các liên kết còn thiếu.

Xác đònh vấn đề
: Hành động này yêu cầu một đònh nghóa chính xác về vấn đề trong


Lập trình
: Mã hoá có liên quan đến sự chuyển dòch bản thiết kế sang dạng mã-máy-
có-thể-đọc-được. Chi tiết hoá bản thiết kế, dễ dàng hơn đó là sự mã hoá và làm cho
tính tin cậy của thiết kế được tốt hơn.

Kiểm nghiệm
: một bản mã lệnh được viết xong , cần phải kiểm nghiệm nghiêm ngặt
giúp cho bản mã và kết quả được tốt nhất. Sự kiểm nghiệm có thể là một vài modul
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
342
riêng lẽ hoặc có khi là toàn bộ hệ thống. Nó yêu cầu một kế hoạch chi tiết như kiểm
tra cái gì, khi nào và làm như thế nào (
what, when, how to
test)

Bảo trì
: sau khi sản phẩm đã được hoàn chỉnh, nó có thể phải chòu một vài thay đổi.
Điều này thường xảy ra theo yêu cầu của người dùng và của cả môi trường điều
hành, hoặc một lỗi nào đó trong sản phẩm bò sót trong quá trình kiểm nghiệm. Sự
bảo trì bảo đảm rằng mọi thay đổi sẽ được kết hợp chặt chẽ bất cứ lúc nào thấy cần
thiết.
Mỗi pha của chu kỳ sống đều có mục đích và đầu ra. Đầu ra của pha này sẽ là đầu
vào của pha tiếp theo. Bảng 11.1 sẽ chiû ra các kiểu của đầu ra
. Kỹ thuật phân rã chức năng dựa
trên sự thể hiện không gian vấn đề và nó chuyển sang không gian lời giải như là sự
thông dòch một tập các hàm. Các hàm được phân rã theo trình tự tăng dần, những
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
343
hàm đơn giản nhất sẽ được thực thi cuối cùng. Hệ thống cuối cùng được xem như
một tập các hàm được tổ chức theo cấu trúc phân cấp
top-down .Cũng có một vài thiếu sót trong cách tiếp cận
top-down
, tiếp cận phân rã chức năng.
Chúng bao gồm :
1. Không cho phép những thay đổi tiến hoá trong phần mềm.
2. Hệ thống được đặc trưng bởi một hàm đơn (
a single function
) ở đỉnh của cây
phân cấp nhưng không phải lúc nào cũng hoàn toàn đúng. Trong nhiều
trường hợp thực tế các hệ thống không có hàm

đơn ở đỉnh.
3. Dữ liệu không được xem là đáng quan trọng.
4. Nó không khuyến khích việc tái sử dụng mã lệnh đã có.
flowcharts
Context diagrams Inheritance graphs
Object-relationship
charts

Data Layout forms Data dictionary Objects
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
344
representation Grid charts Object dictionary

Logic
processes
Playscript
English
narrative
Decision tables
trees
Data flow
diagrams
Inheritance graphs
Data flow diagrams

Program
representation
Program
flowcharts

Biểu đồ cấu trúc (Structures chart) biểu diễn đồ thò các điều khiển logic giữa các
modun của hệ thống.
!"
Bảng quyết đònh (Decision table) một bảng các tình huống bất ngờ dành cho việc
xác đònh vấn đề và các hành động để thực hiện.
!"
Cây quyết đònh (Decision tree)
!"
Lược đồ Warnier/Orr : một biểu đồ phân cấp hàng ngang sử dụng một tập các dấu
móc, mã giả (pseudo-code) và các ký hiệu logic để chỉ các cấu trúc chương trình. Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
345
IV/ Mô hình hướng-đối tượng

Mô hình hướng-đối tượng đặt nặng trên lý thuyết hệ thống tổng quát như là nền tảng
thuộc về khái niệm.
Một hệ thống có thể được xem như một sự tập hợp các thực thể
(entities), chúng tương tác với nhau nhằm đạt đến mục tiêu nào đó
(hình 11.3).

Các thực thể có thể biểu diễn các đối tượng vật lý như các thiết bò hay con người, và

) đã thay thế mô hình “thác nước cổ điển” (hình 11.4). Entity Entity

Entity Entity Entity
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
346
Maintenance Further development Application

Object-oriented OOP Objects

Problem space Objects defined
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
347
in problem space during analysis

!

!!

!

!

!

!


5. quan hệ phân loại
6. quan hệ hợp thành
7. biểu đồ phân cấp thứ bậc
8. quan hệ client-server
9. các tiến trình
Classname
Classname Classname
Function 1
Chương 11
Phát triển hệ thống hướng đối tượng
348
Functions Data Data
Functions
(a) (b) (c)

Hình 11.6 Các dạng khác nhau dùng biểu diễn lớp/đối tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status