Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long (LA tiến sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

PHẠM CÔNG KỈNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ KỸ
THUẬT CỦA CÁC HÌNH THỨC SẢN XUẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NUÔI TÔM SÚ
(Penaeus monodon) THÂM CANH Ở ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62620301

Cần Thơ, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

PHẠM CÔNG KỈNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ KỸ
THUẬT CỦA CÁC HÌNH THỨC SẢN XUẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NUÔI TÔM SÚ
(Penaeus monodon) THÂM CANH Ở ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

quân của chủ các cơ sở nuôi tôm biến động từ 43,7 đến 47,5 tuổi, đây là độ
tuổi thích hợp cho việc nuôi tôm thâm canh thương phẩm. Số năm bình quân
nuôi tôm ở 3 tỉnh: Sóc Trăng, Bến tre, Kiên Giang lần lược là 9,44; 7,64 và
7,35 năm, với thời gian tham gia nuôi như trên thì kinh nghiệm nuôi rất tốt và
có tác động lớn đến hiệu quả nuôi. Số người trong gia đình tham gia vào nuôi
và quản lý ở các cơ sở nuôi từ 4.04 đến 5.20 người cũng có ý nghĩa lớn đến
hiệu quả sản xuất.
Kết quả khảo sát và phân tích các hình thức sản xuất trong nuôi tôm sú
thâm canh cho thấy, hiện có các hình thức chính là (i) HND, (ii) THT, (iii) TT
và (iv) Cty. Hình thức HND và THT chủ yếu là theo qui mô nhỏ lẻ, nhân lực
chủ yếu là từ lao động gia đình, trong khi TT và Cty có qui mô lớn, lao động
tham gia sản xuất và quản lý từ thuê mướn, có kỹ thuật tốt. Trong khi hệ thống
công trình của TT và Cty khá hoàn chỉnh thì các HND và THT có hệ thống
công trình đơn giản. Trong quá trình sản xuất, liên kết dọc và liên kết ngang
đặc thù cho mỗi hình thức tổ chức sản xuất. Các Cty có liên kết chọn lọc và
giới hạn với một số đối tác chính trong một số hoạt động, TT có liên kết khá
đa dạng và chặt chẽ trong các hoạt động với các đối tác, THT có năng lực liên
i


kết hoạt động tốt nhưng vẫn cần được tiếp tục hỗ trợ hoạt động để có hiệu quả
hơn, trong khi HND liên kết kém nhất trong sản xuất. Phân tích các yếu tố kỹ
thuật cho thấy, diện tích bình quân ở hình thức HND (1,36 ha) thấp hơn đáng
kể so với các hình thức khác (29,04-45,28 ha), diện tích trung bình ao nuôi
không có sự khác biệt đáng kể (0,45-0,59 ha/ao). Mật độ tôm nuôi ở hình thức
HND (33,12 con/m2), THT (36,25 con/m2) và TT (31,57 con/m2) cao hơn hình
thức Cty (26,88 con/m2). Phân tích hiệu quả sản xuất cho thấy, năng suất tôm
nuôi cao nhất ở hình thức TT và Cty, lần lượt là 6,52 tấn/ha/vụ và 6 tấn/ha/vụ.
Giá thành sản xuất cao nhất ở hình thức HND (76.100 đồng/kg). Lợi nhuận và
tỷ suất lợi nhuận cao nhất ở hình thức TT (374,7 tr.đ/ha/vụ, 89,2 ± 48%) và


ABSTRACT
This study was carried out from June 2010 to May 2016 by (1)
interviewing 91 intensive shrimps farmers in 3 provinces of Kien Gang,
SocTrang and Ben Tre to analyze and assess the intensive shrimp farming
status (2) and also analyze and assess the cooperation possibility as well as
technical and financial efficiency of the surveyed production forms, (3)
conduct and monitor the experimental models of farming intensive shrimp
according to different production forms: farms, companies, cooperatives,
households to compare and verify with the survey results; and based on that,
(4) analyze the strengths, weaknesses, opportunities and threats (SWOT) of
the production forms in order to suggest some solutions of production,
management and development for shrimps farming industry in Mekong River
Delta area (MRD).
Result of survey on the status quo of intensive shrimp farming in 3
provinces in locations studied shows that the commercial model of intensive
shrimp farming in Ben Tre, SocTrang and KienGiang, the average pond area is
0,43 to 0.58 ha/pond, the culture density is 29.5 to 36 pieces /m2, the shrimp
productivity achieved is from 5.02 to 5.51 tons/ha/crop and profit from VND
237- 330 million/ha/crop. Most of farms are profitable. Ben Tre has the
smallest area of ponds with highest culture density, but profits of farms in
Kien Gang is higher than that in the remaining 2 provinces. However this
difference is not almost significance in statistic. The average age of farmers is
from 43.7 to 47.5, this is the suitable age for farming commercial intensive
shrimp. The average years of experience in 3 SocTrang, Ben Tre, KienGiang
in turn as 9.44; 7.64 and 7.35, such experienced farmers is very good and
effecting on culturing process. The number of family members attending in
feeding and management in each farm system from 4:04 to 5:20 is also great
significance on production efficiency.
Result of survey and analysis on the intensive shrimp farming models

(1.41 to 1.59). The shrimp productivity (from 5.9 to 7.73 tons/ha/crop) is not
different between cooperatives. Production cost of farms is lower and its sale
price is higher than that of other cooperatives. Profits and its rate of farms and
companies is higher than that of households and cooperatives. Similar to the
survey results, the experimental results of production and financial efficiency
of farms and companies is better than that of households and cooperatives.
However in comparison with the survey results, although the shrimp
productivity of experimental models is higher but financial efficiency is lower
than those of the surveyed cooperatives mainly due to increasing prices of
input materials at the time of setting experimental models and dropping sale
prices of harvested shrimps at the time of survey results announced. This
shows that market price has greatly affected on production efficiency.
This study also deeply analyzes the strengths, weaknesses,
opportunities and threats (SWOT) of intensive shrimp farming cooperatives
(households, cooperative, farms, company), it also suggests solutions for the
above mentioned cooperatives and contribute & apply to the production and
developing management the intensive shrimp farming in the coming time.
Keywords: Mekong Delta, shrimp production chain. Management
firms, Black tiger shrimp, Penaeus monodon.

iv


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu.
Các số liệu trong luận án là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
Những kết luận khoa học trong luận án chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án


MỤC LỤC
Tựa mục

Trang

TÓM TẮT.......................................................................................................... I
ABSTRACT.................................................................................................... III
DANH SÁCH HÌNH ...................................................................................... XI
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................. XIII
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................XV
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu tổng quát.................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ............................................. 3
1.5 Những điểm mới của luận án ................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
2.1 Hiện trạng và xu hướng nuôi tôm sú trên thế giới ................................... 4
2.1.1 Hiện trạng nuôi tôm sú trên thế giới .................................................. 4
2.1.2 Hiện trạng nuôi tôm sú ở khu vực Châu Á ........................................ 4
2.1.3 Xu hướng chuyển đổi đối tượng tôm nuôi trên thế giới .................. 10
2.1.4 Xu hướng áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận vào nuôi tôm .......... 11
2.2 Hiện trạng và xu hướng nuôi tôm sú ở Việt Nam .................................. 12
2.2.1 Hiện trạng nuôi tôm sú ở Việt Nam ................................................. 12
2.2.1.1 Các hình thức nuôi tôm sú ở ĐBSCL ........................................ 13
2.2.1.2 Diện tích và sản lượng tôm nuôi ở Việt Nam ............................ 15
2.2.1.3 Giá trị tôm nuôi ở Việt Nam ...................................................... 17
2.2.1.4 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam .......................... 18
2.2.2 Xu hướng nuôi tôm sú ở Việt Nam.................................................. 20

4.2.1 Thông tin chung của các hình thức nuôi .......................................... 45
4.2.1.1 Thông tin chung về người lao động ........................................... 45
4.2.1.2 Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động ở các hình
thức ........................................................................................................ 46
4.2.1.3 Thông tin kỹ thuật tiếp cận của các hình thức nuôi tôm sú thâm
canh ....................................................................................................... 47
4.2.2 Phương thức liên kết của các hình thức sản xuất (HTSX)............... 49
4.2.2.1 Thực trạng liên kết ngang.......................................................... 49
viii


4.2.2.2 Thực trạng liên kết dọc .............................................................. 51
4.2.3 Hiệu quả kỹ thuật của các hình thức nuôi tôm sú thâm canh .......... 52
4.2.3.1 Kết cấu ao nuôi tôm sú thâm canh ............................................ 52
4.2.3.2 Mùa vụ và cải tạo ao nuôi tôm sú thâm canh ............................ 54
4.2.3.3 Con giống thả nuôi ở các HTSX tôm sú thâm canh .................. 56
4.2.3.4 Thức ăn cho tôm nuôi, kích cỡ tôm thu hoạch và năng suất tôm
sú nuôi thâm canh .................................................................................. 57
4.2.3.5 Các chỉ tiêu được quan tâm trong nuôi tôm sú thâm canh ....... 59
4.2.4 Hiệu quả tài chính của các hình thức nuôi ....................................... 61
4.3 Kết quả thực nghiệm các mô hình nuôi tôm sú thâm canh ở hình thức
nuôi hộ nông dân (TN-HND), tổ hợp tác (TN-THT), trang trại (TN-TT) và
công ty (TN-Cty) .......................................................................................... 63
4.3.1 Hệ thống nuôi thực nghiệm của các hình thức sản xuất (TN-HTSX)
................................................................................................................... 63
4.3.2 Biến động môi trường nước trong các ao nuôi thực nghiệm (TNHTSX) ....................................................................................................... 64
4.3.3 Tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống của tôm nuôi ở các ao nuôi thực
nghiệm (TN-HTSX) .................................................................................. 66
4.3.4 Các khía cạnh kỹ thuật chính của các mô hình thực nghiệm với các
hình thức sản xuất (TN-HTSX) khác nhau ............................................... 68


6.2

Đề xuất và kiến nghị .......................................................................... 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 92
PHỤ LỤC A: BẢNG PHỎNG VẤN .......................................................... 106

x


DANH SÁCH HÌNH
Tựa mục

Trang

Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi thế giới giai đoạn 1992-2012 (FAO, 2013) và
giai đoạn 2013-2014 .......................................................................................... 4
Hình 2.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới theo khu vực giai đoạn 2006-2012
(FAO, 2013) và giai đoạn 2013-2014 ................................................................ 5
Hình 2.3 Các quốc gia có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới ....................... 6
Hình 2.4 Sản lượng tôm Châu Á từ năm 2009-2014 và dự báo đến 2016 ........ 7
Hình 2.5 Ba thị trường nhập khẩu tôm chính trong năm 2014 .......................... 9
Hình 2.6 Diễn biến giá tôm sú và tôm thẻ chân trắng trên thị trường Mỹ từ
năm 2010-2014 ................................................................................................ 10
Hình 2.7 Sản lượng tôm sú và tôm thẻ chân trắng được nuôi trên thế giới..... 10
Hình 2.8: Thống kê sản lượng tôm sú trong tổng sản lượng tôm từ 2009-2015
......................................................................................................................... 13
Hình 2.9. Diện tích tôm nuôi ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2014 .................. 15
Hình 2.10. Sản lượng tôm nuôi ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2014............... 16


Trang

Bảng 2.1: Các quốc gia đạt tiêu chuẩn chứng nhận ASC trên thế giới ........... 12
Bảng 2.2: Một số thông số kỹ thuật ở các hình thức nuôi tôm biển ................ 14
Bảng 2.3: Quy hoạch diện tích nuôi tôm sú đến năm 2020 ............................. 25
Bảng 3.1: Số lượng mẫu điều tra ở các địa bàn nghiên cứu ............................ 31
Bảng 3.2: Sơ đồ giản lược thông tin về nuôi tôm sú thâm canh ...................... 32
Bảng 3.3: Các thông số ao nuôi thực nghiệm của các HTSX ......................... 37
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu môi trường thu mẫu và phương pháp phân tích .......... 37
Bảng 3.5: Khung phân tích ma trận SWOT..................................................... 39
Bảng 4. 1: Thông tin chung ở các tỉnh nghiên cứu .......................................... 40
Bảng 4. 2: Hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh ở các tỉnh nghiên cứu 43
Bảng 4. 3: Hiện trạng tài chính ở các tỉnh nghiên cứu .................................... 44
Bảng 4.4: Thông tin chung của người lao động .............................................. 46
Bảng 4. 5: Liên kết ngang trong sản xuất tôm sú của các hình thức sản xuất
(Đvt: %) ........................................................................................................... 50
Bảng 4.6: Kết cấu ao nuôi ở các HTSX........................................................... 53
Bảng 4.7: Cải tạo ao ở các hình thức nuôi ....................................................... 55
Bảng 4.8: Nguồn giống, mật độ thả và kích cỡ giống tôm sú thả nuôi thâm
canh .................................................................................................................. 56
Bảng 4.9: Thức ăn cho ăn, thời gian nuôi và năng suất tôm nuôi ................... 57
Bảng 4.10: Các chỉ tiêu ATSH trong nuôi tôm sú thâm canh (đvt: %) ........... 60
Bảng 4.11: Hiệu quả tài chính trong nuôi tôm sú của các HTSX ................... 62
Bảng 4.12: Cơ cấu chi phí giá thành sản xuất của các HTSX (Đvt: %) .......... 63
Bảng 4.13: Hệ thống công trình ao nuôi của các TN-HTSX........................... 63
Bảng 4.14: Biến động môi trường nước trong các mô hình theo các TN-HTSX
......................................................................................................................... 64
Bảng 4.15: Tốc độ tăng trưởng và ty lệ sống tôm nuôi của các TN-HTSX .... 67
Bảng 4.16: Các yếu tố kỹ thuật chính của các TN-HTSX............................... 68

: Cộng đồng Châu Âu

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc

HND

: Hộ nông dân

HTSX

: Hình thức sản xuất

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

SXG

: Sản xuất giống

THT

: Tổ hợp tác

TN-Cty

: Thực nghiệm – Cty

Việt Nam là một trong 5 quốc gia có sản lượng tôm nuôi lớn nhất trên thế
giới, với tổng sản lượng tôm sú và tôm thẻ chân trắng trong năm 2015 là: 593.800
tấn; trong đó tôm sú 249.200 tấn (41,97%), tôm thẻ chân trắng 344.600 tấn
(58,03%). Diện tích nuôi tôm sú của cả nước trong năm 2015 là: 577.843 ha (Hiệp
hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam - VASEP, 2016), trong đó vùng đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 45,3% diện tích và 72,4% sản lượng (Bộ
NN&PTNT, 2016). Các sản phẩm tôm xuất khẩu sang 88 thị trường trên thế giới,
với giá trị xuất khẩu đạt trên 3,95 tỷ USD, chiếm hơn 55% giá trị xuất khẩu của
ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS), đã góp phần quan trọng cho đời sống xã hội,
đem lại nguồn thu nhập cho người nuôi tôm tại các vùng ven biển (VASEP, 2015).
ĐBSCL là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển NTTS của cả
nước, trong đó mô hình nuôi tôm thâm canh vùng nước lợ-mặn phát triển mạnh ở
một số địa phương như: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang và Trà
Vinh (Tổng cục Thủy sản, 2014).
Tôm nước lợ là đối tượng nuôi chủ lực, chiếm tỷ lệ diện tích lớn trong các
đối tượng nuôi thủy sản. Trong hơn 10 năm qua, ngành sản xuất tôm đã duy trì tốc
độ tăng trưởng cao, bình quân 8,8%/năm và trở thành ngành tạo sinh kế quan trọng
cho khoảng 1 triệu người tham gia, trong đó hơn 80% là người nuôi quy mô nhỏ,
tạo hơn 3 triệu việc làm trong các nhà máy chế biến thủy sản và các ngành thương
mại dịch vụ liên quan.
Tuy nhiên, do tốc độ tăng trưởng nhanh về diện tích, sản lượng, vài năm trở
lại đây ngành sản xuất tôm sú đang phải đối mặt với nhiều thách thức để hướng tới
sự phát triển bền vững và hiệu quả. Trong những năm qua, sự phát triển tự phát,
thiếu quy hoạch đã gây tác động đến môi trường, ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm, hiệu quả kinh tế, phát sinh những mâu thuẩn trong việc chia sẻ lợi ích giữa
các nhân tố trong chuỗi sản xuất. Liên kết giữa người nuôi, người thu mua và doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu còn lỏng lẻo, trong đó người sản xuất chịu thiệt thòi nhất.
Mặt khác, người nuôi đang phải đối mặt với những vấn đề rất khó khăn và rủi ro cao
như dịch bệnh, giá cả biến động, môi trường nuôi ngày càng bất lợi, chất lượng con
giống, thức ăn, các tác động của biến đổi khí hậu khô hạn và xâm nhập mặn.

Phân tích hiện trạng nghề nuôi tôm sú thương phẩm thâm canh ở các tỉnh
Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang;

-

Phân tích đánh giá các hoạt động liên kết trong sản xuất, hiệu quả kỹ thuật,
tài chính của các hình thức tổ chức nuôi tôm sú thâm canh các tỉnh Bến Tre,
Sóc Trăng và Kiên Giang;

-

Xây dựng, theo dõi và đánh giá hiệu quả các mô hình nuôi thực nghiệm tôm
sú theo các hình thức khác nhau (HND, THT, TT, Cty);

-

Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và đề xuất
một số giải pháp hợp lý phát triển các hình thức tổ chức sản xuất cũng như
nghề nuôi tôm sú thâm canh ở ĐBSCL.

2


1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Nghiên cứu này, cung cấp nhiều thông tin, dẫn liệu khoa học và thực tiễn về
nghề nuôi tôm sú thâm canh, đặc biệt là phân tích hiện trạng các mối liên kết, hiệu
quả kỹ thuật và tài chính của các hình thức tổ chức sản xuất. Nghiên cứu này, đồng
thời phân tích sâu các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các hình thức
tổ chức nuôi tôm sú thâm canh, làm cơ sở đề xuất các giải pháp ổn định và phát
triển nuôi tôm biển. Các kết quả, kết luận và giải pháp đề xuất sẽ góp phần làm cơ

nuôi tôm sú thâm canh nói riêng và của nghề nuôi tôm biển nói chung.

3


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hiện trạng và xu hướng nuôi tôm sú trên thế giới
2.1.1 Hiện trạng nuôi tôm sú trên thế giới
Nghề nuôi tôm ven biển phát triển mạnh từ những năm cuối của thập niên 80
và sự thâm canh hóa từ đầu thập niên 90 ở các quốc gia Đông Nam Á, không những
góp phần nâng cao sản lượng tôm cho toàn thế giới mà còn tạo việc làm và tăng
nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều lao động địa phương ven biển (Yi, 2002). Châu
Á có vị trí hàng đầu trong ngành tôm thế giới, tôm nuôi của khu vực này chiếm
phần lớn trong sản lượng toàn cầu. Có thể chia sản lượng tôm nuôi châu Á theo 3
khu vực chính là Đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh.

Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi thế giới giai đoạn 1992-2012 (FAO, 2013) và giai
đoạn 2013-2014
(Nguồn: Aquaculture Asia Pacific, 2015)

Trung Quốc là nước có sản lượng tăng rất nhanh và vượt qua tất cả các nước
khác để dẫn đầu thế giới về sản lượng nuôi tôm từ 1,5 triệu tấn (2010) lên trên 1,7
triệu tấn (2011) từ năm 2012 do dịch bệnh hội tử gan tụy (AHPND) nên sản lượng
tôm nuôi của Trung Quốc giảm còn 1,3 triệu tấn và tiếp tục giảm còn 900 ngàn tấn
trong năm 2013, và có dấu hiệu phục hồi trong năm 2014 là 1,02 triệu tấn.
2.1.2 Hiện trạng nuôi tôm sú ở khu vực Châu Á
Đông Nam Á tập trung nhiều nước có tiềm năng sản xuất tôm như Thái Lan,
Việt Nam, Indonesia. Trong đó, Thái Lan là nhà sản xuất tôm lớn thứ hai trên thế
4



sản xuất tôm còn lại của thế giới là châu Phi, chiếm tỷ lệ sản lượng rất nhỏ nhưng
tốc độ tăng trưởng hằng năm khá ổn định, bằng 4,6% và 4,8% giai đoạn 2006-2010
và 2010-2014.
Nguyên nhân gây ra sự giảm sụt này là do môi trường nước bị suy thoái,
nguồn nước nuôi có chất lượng kém. Trong thực tế nguồn nước thải đổ trực tiếp ra
kênh rạch công cộng từ các trại nuôi tôm không qua xử lý ở nhiều nơi như: Việt
Nam, Indonesia và Philippines. Bên cạnh đó các khu vực nuôi tôm thâm canh
thường tập trung theo vùng và hệ thống thủy lợi hạn chế làm ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi nước tạo nên sự tự ô nhiễm môi trường làm dịch bệnh bùn phát (FAO,
2011).
a. Sản lượng tôm nuôi trên thế giới và khu vực Châu Á

Sản lượng (1.000 tấn)

Theo thống kê của Thai shrimp international (2014), các quốc gia có sản
lượng tôm nuôi lớn nhất trên thế giới trong năm 2013 là: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái
Lan, Việt Nam, Indonesia, Philippines và Malaysia (Hình 2.3). Năm 2013, tổng sản
lượng tôm nuôi trên thế giới đạt 1,82 triệu tấn, chiếm 77,2% sản lượng so với năm
2010 - năm có sản lượng tôm nuôi cao nhất trong lịch sử ngành nuôi tôm thế giới.
Trung Quốc và Thái Lan là 2 quốc gia có sản lượng tôm nuôi lớn nhất giai đoạn
2005-2012. Tuy nhiên, năm 2013 sản lượng tôm nuôi ở Thái Lan chỉ đạt xấp xỉ sản
lượng tôm của Ấn Độ, Việt Nam và Indonesia, do dịch bệnh bùng phát gây sụt giảm
sản lượng nghiêm trọng ở 2 quốc gia này.
700

Trung Quốc

600


6


Việt Nam,… đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng chung (Arthur E. Neiland
et al., 2001). Năm 2011, tổng sản lượng tôm nuôi đạt 1,67 triệu tấn giảm 28,9% so
với năm 2010 (2,35 triệu tấn) (FAO, 2014). Năm 2014, ngành tôm ở Châu Á đã
phục hồi dần, đạt mức tăng trưởng 8% và theo dự báo sẽ còn tăng trưởng trong năm
2015 và 2016. Theo khảo sát của Liên Minh nuôi trồng thủy sản (NTTS) Toàn Cầu
– GAA (2015), sản lượng tôm Châu Á từ năm 2009 đến 2014 và dự báo đến năm
2015 và 2016 được trình bày qua Hình 2.4.

Hình 2.4 Sản lượng tôm Châu Á từ năm 2009-2014 và dự báo đến 2016
(Nguồn: Global Aquaculture Alliance (2015) được trích dẫn bởi Thủy sản Việt Nam, 2015)

Hình 2.4 cho thấy, sản lượng tôm Châu Á giảm 21% trong năm 2013, trong
đó Trung Quốc và Thái Lan là các quốc gia có sản lượng giảm nhiều nhất. Dự báo
năm 2016, Trung Quốc sẽ đạt 1,3 triệu tấn, tương ứng với sản lượng ở năm 2009.
Sản lượng tôm của Thái Lan vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi (dự báo phục hồi 50%
trong năm 2015). Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ, Bangladesh lại có tốc độ tăng
trưởng tốt, sản lượng tôm của các quốc gia này tiếp tục tăng, lần lượt 590, 450, 395
và 107 nghìn tấn/năm (GAA, 2015)
b. Các mô hình nuôi
Những cải tiến kỹ thuật nuôi có bước phát triển mới, việc chủ động con
giống thả nuôi, gia tăng lợi nhuận từ mô hình nuôi tôm sú trong ao đất đã dẫn đến
mức độ thâm canh hóa ngày càng cao. Từ giữa thập niên 1980, năng suất nuôi tôm
thâm canh trong ao đạt hơn 10 tấn/ha/vụ (Craig L. Browdy, 1998). Giai đoạn 19801989, mô hình nuôi thâm canh phát triển, sản lượng tôm sú nuôi trong ao đất tăng từ
2% lên 26% trên toàn thế giới (R Rosenberry, 1990), góp phần tăng sản lượng nuôi
năm 2011, nhóm giáp xác tăng lên vị trí thứ 3 trên thế giới, ở mức 5,9 triệu tấn sau
cá (41,6 triệu tấn) và động vật thân mềm 14,4 triệu tấn (FAO, 2011).
7

e. Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học
Theo Tonguthai (1996), được trích dẫn bởi Sara Graslund and Bengt-Erik
Bengtsson (2001), một lượng lớn thuốc và hóa chất đã được sử dụng trong ngành
nuôi tôm thâm canh ở các nước Đông Nam Á, riêng Thái Lan năm 1995 đã sử dụng
gần 100 triệu USD. Nguyên nhân chính của việc sử dụng thuốc, hóa chất và các sản
phẩm sinh học trong nuôi tôm, do các vấn đề về chất lượng nước và mức rủi ro cao
bởi do dịch bệnh. Các sản phẩm thường được sử dụng trong ao nuôi là phân, vôi,
chất khử trùng, kháng sinh, chất diệt tảo, thuốc diệt cỏ và chế phẩm sinh học được
8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status