XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT CHO VỈA B10, MỎ SÓI ĐỎ, BỒN TRŨNG CỬU LONG - Pdf 41

Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô thuộc trường Đại học Bách Khoa Thành
phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô trong Khoa Kỹ Thuật Địa Chất và Dầu Khí
nói chung và bộ môn Địa Chất Dầu Khí nói riêng đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho
sinh viên những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Văn Xuân đã tận tình chỉ dẫn và đóng góp
ý kiến để sinh viên có thể hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn công ty Cửu Long JOC đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sinh viên có một kì thực tập bổ ích tại công ty. Xin cảm ơn các anh chị kĩ sư và kĩ
thuật viên thuộc phòng Sub Surface, đặc biệt là Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Tuấn Anh và
Thạc sĩ Trần Thị Thúy Vân đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn sinh viên trong quá trình
thực tập.
Cảm ơn sự động viên và giúp đỡ của người thân và bạn bè, những người luôn
sát cánh với sinh viên trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Tiến Hoàng

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

i


Phần mở đầu

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
1.1 Đặt vấn đề


Lập luận trong việc lựa chọn phương pháp mô hình hóa phù hợp.

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

ii


Phần mở đầu
2. Hệ phương pháp nghiên cứu
-

Thu thập, xử lý, phân tích các tài liệu và dữ liệu đã có.

-

Xác định mô hình địa chất phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

-

Ứng dụng địa thống kê trong việc nội suy các đặc tính địa chất cũng như để
đánh giá độ tin cậy và giảm thiểu rủi ro.

3. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình
Chương 3: Xây dựng mô hình địa chất cho vỉa B10 mỏ Sói Đỏ
Kết luận và Kiến nghị



Mục lục

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ ii
1.

Giới thiệu .......................................................................................................... ii

1.1

Đặt vấn đề ......................................................................................................... ii

1.2 Mục tiêu và phạm vi luận văn ....................................................................... ii
1.3 Ý nghĩa luận văn ............................................................................................ ii
1.4 Cơ sở tài liệu của luận văn............................................................................. ii
1.5 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... ii
2.

Hệ phương pháp nghiên cứu ............................................................................ iii

3.

Cấu trúc luận văn ............................................................................................. iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................................iv
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TẬP B10, MỎ SÓI ĐỎ, BỒN
TRŨNG CỬU LONG ......................................................................................................1
1.1

Quy luật phân bố tướng .............................................................................15

2.2.2

Hệ quạt phù sa (Alluvial fan) ....................................................................15

2.2.3

Hệ sông bện (Braided River).....................................................................17

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

v


Mục lục
2.2.4

Hệ sông uốn khúc (meandering channels) ................................................18

2.2.5

Hệ tam giác châu thổ (delta) .....................................................................21

2.3

Phương pháp địa vật lý giếng khoan ................................................................ 24

2.3.1


2.5.1

Phương pháp Pixel – based .......................................................................42

2.5.2

Phương pháp Object – based .....................................................................44

2.6

Các phương pháp xây dựng mô hình phân bố độ rỗng và độ thấm .................46

2.6.1

Phương pháp xác định (deterministic method) .........................................46

2.6.2

Phương pháp ngẫu nhiên (stochastic method) ..........................................49

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT CHO VỈA B10, MỎ SÓI ĐỎ,
BỒN TRŨNG CỬU LONG ..........................................................................................53
3.1

Khái quát ..........................................................................................................53

3.2

Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ......................................................54


3.4.1

Liên kết địa tầng giếng khoan (Well Correlation) ....................................60

3.4.2

Xây dựng mô hình đứt gãy (Fault Modeling) ...........................................63

3.4.3

Xây dựng khung lưới ba chiều (Pillar Gridding). .....................................64

3.4.4

Phân chia tầng và lớp cho vỉa chứa (Zonation and Layering) ..................64

3.5

Xây dựng mô hình tướng (Facies Modeling)...................................................66

3.5.1

Xác định tướng theo số liệu địa vật lý giếng khoan ..................................66

3.5.2

Gán số liệu vào ô mạng (Log Upscaling) .................................................67

3.5.3



Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Vị trí bồn trũng Cửu Long ...............................................................................1
Hình 1.2: Vị trí địa lý mỏ Sói Đỏ ....................................................................................2
Hình 1.3: Cột địa tầng Mỏ Sói Đỏ ...................................................................................5
Hình 1.4: Mặt cắt dọc Mỏ Sói Đỏ .................................................................................11
Hình 1.5: Mặt cắt ngang Mỏ Sói Đỏ .............................................................................11
Hình 2.1: Các môi trường lắng đọng trầm tích chính ....................................................14
Hình 2.3: Hệ thống sông bện .........................................................................................17
Hình 2.4: Các yếu tố cấu thành sông bện ......................................................................18
Hình 2.5: Hệ thống sông uốn khúc ................................................................................19
Hình 2.6: Phân bố vận tốc dòng chảy trong một sông uốn khúc ...................................19
Hình 2.7: Các giai đoạn phát triền của sông uốn khúc ..................................................20
Hình 2.8: Các yếu tố chủ yếu của sông uốn khúc .........................................................21
Hình 2.9: Các thuộc tính của hệ tam giác châu ............................................................. 22
Hình 2.10: Sự phân bố tướng trầm tích trong hệ đồng bằng châu thổ (delta) ...............24
Hình 2.11: Các dạng đường cong Gamma Ray (GR) cơ bản ........................................25
Hình 2.12: Đồ thị xác định Vsh từ IGR ............................................................................27
Hình 2.13: Minh họa dữ liệu độ rỗng trước khi (hình trái) và sau khi (hình phải) tiến
hành chuyển đổi dữ liệu (nguồn Properties Modelling – Schlumberger). ....................37
Hình 2.14: Vectơ phân cách h giữa hai giá trị phân bố. ................................................38
Hình 2.15: Đồ thị variogram thực nghiệm ....................................................................39
Hình 2.16: Phạm vi ảnh hưởng theo variogram dị hướng. ............................................39
Hình 2.17: Biểu đồ variogram dị hướng thực nghiệm ..................................................40
Hình 2.18: Hình dạng các biểu đồ mô hình variogram lý thuyết ..................................42
Hình 2.19: Đường cong phân phối xác suất tích lũy CDF cho các tướng thạch học ....44
Hình 2.20: Biểu đồ hàm phân phối chuẩn – pdf ............................................................ 51

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

Hình 3.20: Biểu đồ histogram của mô hình độ bão hòa nước vỉa B10, mỏ Sói Đỏ ......75

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

ix


Danh mục bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thời gian sóng truyền qua khung đá ............................................................. 28
Bảng 2.2. Mật độ khung đá ........................................................................................... 30
Bảng 2.3. Công thức tính hệ số vỉa cho từng loại tầng chứa khác nhau .......................33
Bảng 2.4. Công thức và tính chất của các mô hình variogram cơ bản ..........................41
Bảng 3.1. Thuộc tính của vỉa B10 theo kết quả minh giải từ đường GR ......................60
Bảng 3.2. Số liệu mạng lưới vỉa B10 ............................................................................65

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

x


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TẬP B10,
MỎ SÓI ĐỎ, BỒN TRŨNG CỬU LONG
1.1

Giới thiệu chung
Bồn trũng Cửu Long nằm chủ yếu trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam, một


dọc theo hướng Tây Bắc đới nâng Rồng-Bạch Hổ-Rạng Đông-Ruby.
b. Lịch sử thăm dò
Công ty liên doanh điều hành Cửu Long JOC (Cuu Long JOC) lô 15-1 được
thành lập ngày 26/10/1998 với ba năm đầu là giai đoạn thăm dò, sau đó được gia hạn
thêm một năm đến 25/10/2002. Các cam kết tối thiểu của giai đoạn thăm dò gồm xử lý
lại 3000 km tuyến địa chấn 2D hiện có, thu nổ-xử lý 280 km2 địa chấn 3D và khoan ba
giếng tìm kiếm. Nhà thầu đã thu nổ hai lần địa chấn 3D riêng biệt (337 km2 và 404
km2), tái xử lý cả địa chấn 2D và 3D, khoan bảy giếng thăm dò và thẩm lượng.
SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

2


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ
-

Năm 1979, công ty Deminex khoan giếng đầu tiên của lô 15-G-1X, giếng
khoan này có nhiều biểu hiện dầu khí trong trầm tích Miocene và Oligocene
nhưng không đủ sâu để đánh giá đầy đủ tầng chứa trong móng.

-

Ngày 6/8/2000: Cửu Long JOC khoan giếng A-X ở phần Tây Nam cấu tạo Sói
Đỏ. Giếng khoan đã thử được 5.655 thùng/ngày từ tầng móng, 1.366
thùng/ngày từ Oligocene và 5.600 thùng/ngày từ Miocene dưới.

-

Ngày 11/3/2001: khoan giếng B-X Pilot, sau đó trong quá trình khoan đã mở
rộng vị trí sang B-XST. Kết quả thử vỉa từ móng của B-XST là 13.223

basalt/andesite, và đỉnh có đới phong hóa dày từ 4 tới 55 mét.
Thành phần khoáng vật của móng Granit thường gồm 15÷25% thạch anh,
15÷30% fenpat kali (chủ yếu là Octocla, thỉnh thoảng có Microlin), 20÷30% Mica.
Khoáng vật thứ sinh thường là clorit, epidot, zeolit, canxit và khoáng vật không thấu
quang như pyrit và oxit sắt.
SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

3


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ
Thạch anh monzodiorit và monzodiorit gồm 2÷10% thạch anh, 15÷20% fenpat
kali, 40÷50% plagiocla và 1÷3% mica. Thành phần khoáng vật thứ sinh tương tự
móng Granit.
Bazan, andezit gồm 5÷25% tinh thể (plagiocla và octocla) và 75÷85% nền (gồm
vi tinh plagiocla, một ít vi tinh octocla, pyroxen và thủy tinh).
Trong mẫu vụn Granit tươi thường đặc trưng bởi những khối trong mờ, rất cứng
có những mảnh biotit đen bóng đôi khi cả 2 mica. Granit biến đổi gồm kaolinite (thay
đổi từ 10% đối với Granit tươi đến 30% trong Granit bị biến đổi mạnh) và các khoáng
vật mafic bị biến đổi.
Đá biến đổi mạnh thường thấy ở vùng lân cận các đai xâm nhập, có thể là kết
quả của hoạt động nhiệt dịch đi kèm.
Sự có mặt của nứt nẻ bên trong tầng móng được suy ra từ các dị thường của tốc
độ khoan và mất dung dịch trong giếng khoan. Các biểu hiện của vi nứt nẻ thường thấy
được trong những mẫu vụn lớn, đặc biệt là khi có những vệt dầu dọc theo khe nứt.
 Hệ tầng Trà Tân dưới-Oligocene sớm (tập E)
Từ 2.650/2.900m đến khoảng 2.700/3.000m, dày 0-100m
Tập E nằm dưới tầng đá phiến sét vàng nâu đậm giàu vật chất hữu cơ và phân
biệt bởi lớp hạt thô của tầng cát kết và nằm phía trên móng. Hầu hết tầng E mỏng,
không xuất hiện hoặc chỉ có trên sườn cấu tạo. Tầng này chủ yếu từ hạt thô đến cát kết

nhất. Thỉnh thoảng cát kết được xem xét có nền kaolinite và calcite với độ rỗng tốt.
Bột kết từ xám sáng đến xám xanh sáng, rất mềm đến mềm, cấu tạo vô định
hình, cỡ hạt đến sét.
Tầng sét màu vàng nâu và thỉnh thoảng xám sáng đến xám xanh, mềm đến rắn,
vô định hình đến khối, đôi lúc có bùn và mica.
 Hệ tầng Bạch Hổ-Miocene sớm (tập B1)
Từ 1.650-1.750m đến khoảng 2.080-2.110m, dày 410-440m đến 490m.
Tầng B1 gồm những lớp cát, bột, sét xen kẹp. Tầng B1 được chia làm hai phần:
Bạch Hổ trên xuống đến bất chỉnh hợp trong Miocene dưới, và tầng Bạch Hổ dưới
xuống đến nóc tập C.
Tầng Bạch Hổ trên bao gồm tập sét Rotalia (sét Bạch Hổ) ở phía trên có thành
phần chủ yếu là sét, và phần dưới là những lớp cát, sét, bột xen kẽ.
Tầng sét Rotalia dày 15 – 20m, thành phần chủ yếu là sét kết và một ít bột kết,
có màu xám xanh, xám sáng, mềm đến cứng chắc, vô định hình hoặc có dạng khối,
thỉnh thoảng có vi tinh mica, bột và vôi, hơi cứng và có thể tách thành từng lớp. Sét
này được mô tả là sét loại hai, đôi khi có một ít sét loại một màu nâu đỏ, xám đỏ.
Bột kết màu xám sáng, xám xanh, mềm đến cứng, vô định hình đến á phân
khối, thỉnh thoảng có mica.
Cát kết nhìn chung có màu xám sáng, xám vàng nhạt, hạt rất mịn đến mịn vừa,
thỉnh thoảng có hạt rất thô, á góc cạnh đến tròn cạnh, độ chọn lọc kém đến trung bình,

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

6


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ
gồm các hạt thạch anh sạch, trong mờ, thỉnh thoảng có trắng đục, vết của mảnh đá
nhiều màu, glauconite và pyrite, độ rỗng nhìn thấy từ khá kém đến khá.
Tầng Bạch Hổ dưới gồm cát, bột, sét xen kẹp. Cát kết chủ yếu là graywake

Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ
trắng mờ đến xám vàng, độ rỗng nhỏ. Dolomite màu cam xám, xám nâu, trắng nhạt,
mềm đến rắn, độ rỗng nhỏ hoặc không có. Lignite đen đến nâu đen, mềm đến gần rắn,
có pyritic.
 Hệ tầng Biển Đông-Pliocene-Đệ Tứ (tập A)
Từ mặt biển đến khoảng 570-586m, dày 525-540m.
Tầng này gồm có cát với sét, vôi xen kẽ, có đới lignite mỏng ở gần đáy. Cát có
độ gắn kết yếu, cỡ hạt từ rất mịn đến thô, nữa góc cạnh đến nữa tròn cạnh, độ chọn lọc
kém đến vừa. Sét màu xám đến xám xanh, rất mềm, hòa tan tốt, vô định hình. Vôi màu
trắng mờ đến xám, mềm, độ rỗng rất nhỏ đến vừa. Lignite đen nâu đến đen, có pyrutic.
Tập A có nhiều mảnh vụn sinh vật như mollusc, gastropod, scaphopod, echinoid và
bryozoa.
1.2.3 Đặc điểm cấu trúc kiến tạo mỏ Sói Đỏ
Cấu tạo Sói Đỏ là cấu tạo lớn nhất ở lô 15.1, là đới móng nhô cao được hình
thành trong suốt thời gian tách dãn tạo bồn trũng (trước Oligocene sớm) và được trầm
tích (Miocene dưới và Oligocene) phủ lên trên tạo thành các khép kín.
Đỉnh của tập B10 khoảng 1700m dưới mực nước biển và chiều sâu thẳng đứng
từ nóc đến đáy vỉa vào khoảng 12m.
a. Uốn nếp
-

Các thành tạo trầm tích lục nguyên cacbonat tuổi Permi-Trias sớm không bị
biến chất khu vực song bị uốn nếp mạnh có phương Đông Bắc-Tây Nam.

-

Các thành tạo trầm tích lục nguyên phun trào axit tuổi Trias giữa bị uốn nếp
yếu, không bị biến chất khu vực.

-


-

Các thành tạo trầm tích-phun trào tuổi Kainozoi muộn (N12-Q) ở lục địa cũng
như ở bồn trũng Cửu Long không bị uốn nếp, có thể nằm ngang, đôi nơi gặp thế
nằm nghiêng kề áp nguyên thủy.

b. Khe nứt
Các thành tạo trầm tích tuổi Permi-Trias giữa: bị phá hủy bởi nhiều hệ khe nứt
kiến tạo, đứt gãy nhỏ có phương Đông Bắc-Tây Nam, Tây Bắc-Đông Nam, phương
kinh tuyến, đặc biệt gặp khá nhiều đứt gãy nghịch phương Đông Bắc-Tây Nam cắm về
Đông Nam và Tây Bắc.
Các thành tạo trầm tích tuổi Jura sớm-giữa hầu như bị nứt nẻ đều khắp bởi thớ
chẻ song song mặt trục với góc dốc gần thẳng, song song khe nứt kiến tạo, đứt gãy
nhỏ, thớ phiến chỉ tập trung thành từng đới dọc theo đứt gãy Đông Bắc-Tây Nam, Tây
Bắc-Đông Nam, kinh tuyến và vĩ tuyến. Dọc theo các đứt gãy, hệ đứt gãy đều kèm
theo đới vỡ nát, nứt nẻ mạnh mẽ. Tùy theo tính chất dịch chuyển của đứt gãy có
phương, hướng dốc, góc dốc rất khác nhau.
Các thành tạo phun trào, xâm nhập tuổi Jura muộn-Kreta bị nứt nẻ mạnh theo
từng đới song không đều. Các đá axit thường bị nứt nẻ mạnh hơn các đá trung tính.
Trong phạm vi phần đông bắc bể Cửu Long chủ yếu phát triển các đá axit của loạt
granite I, đặc điểm nứt nẻ rất giống ở khu vực Cà Ná và Phan Thiết. Kết quả nghiên

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

9


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ
cứu khe nứt ở nhiều điểm khảo sát cho thấy khe nứt thường tập trung thành từng đới

-

Nhóm hệ đứt gãy phương vĩ tuyến và á vĩ tuyến: nhóm đứt gãy này hoạt
động mạnh sau E (Oligocene sớm), đồng trầm tích trong D, C (Oligocene
muộn). (Hình 1.4 & 1.5)

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

10


Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất tập B10 mỏ Sói Đỏ

Hình 1.4: Mặt cắt dọc Mỏ Sói Đỏ

Hình 1.5: Mặt cắt ngang Mỏ Sói Đỏ

SVTH: Nguyễn Tiến Hoàng

11


Chương 2: Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình địa chất

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA
CHẤT
2.1

Tổng quan về phương pháp mô hình hóa vỉa
Trong tìm kiếm – thăm dò – khai thác dầu khí, quá trình mô hình hóa vỉa có trợ


Chương 2: Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình địa chất
tăng trong đá trầm tích sẽ khiến cho độ rỗng suy giảm. Ngoài ra, mức độ cố kết và quá
trình xi măng hóa cũng sẽ ảnh hưởng đến độ rỗng của đá. Hơn nữa, điều kiện và môi
trường thành tạo có ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và thành phần hạt của tầng chứa.
Do đó, trong nghiên cứu trầm tích hạt vụn, mô hình tướng đá cần được xây dựng để
làm cơ sở cho mô phỏng phân bố độ rỗng. Dựa vào cách thức gán giá trị tướng đá cho
ô lưới, hai phương pháp thường được áp dụng là Object – based và Pixel – based. Trên
mô hình tướng vừa thu được phân bố độ rỗng sẽ được xây dựng bằng 2 phương pháp:
phương pháp xác định và phương pháp ngẫu nhiên.
Đối với đá móng, độ rỗng nguyên sinh không đóng vai trò quan trọng trong độ
rỗng tổng. Độ rỗng thứ sinh đá móng phụ thuộc vào mật độ, sự phân bố và độ mở của
khe nứt là kết quả của hoạt động kiến tạo của bồn trũng và ít hơn là của quá trình thủy
nhiệt và phong hóa. Vì vậy để xây dựng mô hình địa chất cho vỉa tầng móng, trước hết
phải chia đá chứa móng thành nhiều khối cấu trúc. Các khối cấu trúc được xác định
chủ yếu trên cơ sở có đặc tính thạch học tương tự nhau. Ranh giới của những khối cấu
trúc được dựa trên các đứt gãy lớn. Mỗi khối đều chứa nhiều tập hợp đứt gãy / khe nứt
với mật độ, hướng và độ sâu đến đỉnh móng riêng biệt. Có 2 phương pháp thường
được sử dụng để xây dựng mô tả cho vỉa tầng móng là phương pháp Net Pore Volume
và phương pháp Halo. Phương pháp NPV thường được sử dụng tính thể tích
hydrocacbon tại chỗ ban đầu của vỉa tầng móng nứt nẻ dựa vào độ rỗng và net to gross
để mô tả thể tích đất đá theo phương pháp xác suất. Phương pháp Halo dựa trên sự suy
giảm các giá trị độ rỗng, độ thấm theo chiều sâu và ra xa đứt gãy.
Trong phạm vi luận văn tầng chứa thuộc dạng đá trầm tích hạt vụn nên luận văn
sẽ chỉ tập trung làm rõ quy trình xây dựng mô hình địa chất cho đối tượng này.
2.2

Tóm lược về tướng và trầm tích học
Trong công tác mô hình hóa vỉa, việc nghiên cứu trầm tích học cũng như môi



14


Chương 2: Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình địa chất
tích. Ngược lại, thuộc tính riêng biệt của từng tướng trầm tích là sự phản ánh điều kiện
môi trường lắng đọng.
Mối liên hệ giữa môi trường và tướng thường được hình dung như là quá trình
tác động (process) và phản ứng (response). Từ mối liên hệ đó, những đặc điểm lý, hóa,
sinh riêng biệt được bảo quản trong thành hệ chính là điều kiện tiêu chuẩn giúp minh
giải một cách tin cậy môi trường lắng đọng.
Trong phạm vi luận văn, vì đối tượng nghiên cứu là tầng chứa có tuổi Miocene
sớm, chịu ảnh hưởng của đồng bằng và biển nông nên tác giả chỉ tập trung khảo sát:
-

Môi trường lục địa: hệ lắng đọng phù sa và hệ lắng đọng sông (gồm sông
bện và sông uốn khúc)

-

Môi trường chuyển tiếp: hệ lắng đọng tam giác châu

2.2.1 Quy luật phân bố tướng
Thông thường để tiện theo dõi, tên tướng được đặt tương ứng môi trường thành
tạo của chúng. Theo đó, có 3 nhóm tướng chính ứng với 3 môi trường trầm tích cơ bản
là: nhóm tướng lục địa, nhóm tướng chuyển tiếp và nhóm tướng biển. Mỗi nhóm
tướng lại được chia nhỏ thành nhiều cụm tướng, hệ tướng và tướng.
Các tổ hợp cộng sinh của tướng biến đổi theo không gian và thời gian tuân theo
nguyên lý Walther: “các tướng xuất hiện liền kề với nhau trong một địa tầng liên tục
xét theo phương thẳng đứng thì cũng tích lũy theo quy luật tương tự như vậy theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status