ÁP DỤNG BƠM ÉP KHÍ ĐỒNG HÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM ÉP KHÍ NƯỚC LUÂN PHIÊN (WAG) CHO TẦNG CHỨA CÁT KẾT MIOCEN DƯỚI MỎ X BỒN TRŨNG CỬU LONG - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một dịp tốt để em tiếp cận thực tế với môi trƣờng làm việc
tại các công ty dầu khí, giúp chúng em định hƣớng đề tài, tìm hiểu tài liệu cho luận
văn tốt nghiệp và biết thêm những kỹ năng cần cho công việc sau này để trau dồi trƣớc
khi trở thành một Kỹ sƣ Dầu khí. Trong quá trình thực tập, em rất may mắn khi đƣợc
nhận vào thực tập tại công ty liên doanh điều hành Cửu Long (Cửu Long JOC) và
đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của các anh đang làm việc tại công ty để em có thể hoàn
thành luận văn một cách tốt nhất.
Bằng sự chăm chỉ của bản thân và tâm huyết giúp đỡ của thầy hƣớng dẫn cùng
các anh của công ty Cửu Long JOC, cuối cùng luận văn của em đã đƣợc hoàn thành.
Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TSKH. Nguyễn Xuân Huy cùng các
thầy cô trong bộ môn đã quan tâm, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản để em
hoàn thành tốt khóa luận văn, cũng nhƣ trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Em
muốn bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Phúc Huy đã nhiệt tình hƣớng
dẫn cung cấp phần mềm để em hoàn thành tốt công việc của mình. Bên cạnh đó, em
cũng xin chân thành cảm ơn anh Lê Nguyên Vũ đã hƣớng dẫn và giúp đỡ em tài liệu.
Cuối cùng, em xin gửi đến những ngƣời mà em không đề cập ở trên lời cảm ơn
chân thành đã động viên, góp ý, giúp em hoàn thiện luận văn của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian ngắn, kiến thức chuyên môn còn
hạn hẹp nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót. Kính mong thầy cô xem và đóng góp ý
kiến để luận văn em đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, 12/2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Quốc Huy

TÓM TẮT
- ii -


Hiện trạng sản lƣợng dầu khai thác khu vực Đông Bắc nói riêng cũng nhƣ toàn

TÓM TẮT........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU ...................................................................... vi
TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................................ xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................xii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỒN TRŨNG CỬU LONG, MỎ X VÀ THỰC
TRẠNG KHAI THÁC TẦNG CHỨA CÁT KẾT MIOCEC DƢỚI ........................ 1
1.1. Tổng quan về bồn trũng Cửu Long ........................................................... 1
1.1.1.

Vị trí địa lý bồn trũng Cửu Long ...................................................... 1

1.1.2.

Các yếu tố kiến tạo khu vực chính .................................................... 2

1.1.3.

Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí ở bồn trũng Cửu Long ............... 4

1.2. Tổng quan về mỏ X ................................................................................... 5
1.2.1.

Vị trí địa lý mỏ X .............................................................................. 5

1.2.2.

Lịch sử tìm kiếm và khai thác mỏ X ................................................. 5

1.2.3.


Giới thiệu ........................................................................................ 23

2.2.1.1. Khái niệm ................................................................................. 23
2.2.1.2. Lịch sử ...................................................................................... 24
2.2.1.3. Mục đích của bơm ép WAG ..................................................... 25
2.2.1.4. Dự án WAG trên thế giới và ở Việt Nam................................. 25
2.2.2.

Phân loại các quá trình WAG ......................................................... 27

2.2.3.

Các khái niệm cơ bản ...................................................................... 28

2.2.3.1. Lực phân tử và tác động đến sự phân bố giữa khí – dầu – nƣớc
trong vỉa ......... .................................................................................................. 28
2.2.3.2. Tính dính ƣớt ............................................................................ 29
2.2.3.3. Áp suất mao dẫn ....................................................................... 32
2.2.3.4. Độ thấm .................................................................................... 34
2.2.4.

Cơ chế thu hồi dầu của phƣơng pháp WAG ................................... 42

2.2.5.

Những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình thiết kế WAG ................... 46

2.2.5.1. Tính chất chất lƣu và sự tƣơng tác đá chứa – chất lƣu ............. 46
2.2.5.2. Sự phân lớp và tính bất đồng nhất của vỉa ............................... 46

3.2. Đặc trƣng tầng chứa................................................................................. 60
3.2.1.

Điều kiện vỉa ban đầu ..................................................................... 60

3.2.2.

Điều kiện vỉa hiện tại ...................................................................... 61

3.2.3.

Tính chất của vỉa ............................................................................. 61

3.3. Phù hợp lịch sử ........................................................................................ 61
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP BƠM ÉP
KHÍ NƢỚC LUÂN PHIÊN CHO KHU VỰC ĐÔNG BẮC TẦNG CHỨA CÁT
KẾT MIOCEN DƢỚI MỎ X ..................................................................................... 66
4.1. Lƣu lƣợng bơm ép WAG ......................................................................... 66
4.2. Chu kì bơm ép WAG ................................................................................. 86
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 93

DANH SÁCH HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Sơ đồ phân bố các bồn trũng trên thềm lục địa Việt Nam ........................... 1

- vi -


Hình 1.2: Các lô dầu khí thuộc bồn trũng Cửu Long và công ty nhà thầu đang
thăm dò khai thác trong bồn ..........................................................................................2

nƣớc – dầu và độ bão hòa điểm cuối (b) đƣờng cong độ thấm tƣơng đối khí –
dầu và độ bão hòa điểm cuối ........................................................................................ 36
Hình 2.14: Dòng chảy 3 pha trong một quá trình WAG (Skauge, 2007)..................... 37
Hình 2.15: Một cặp đƣờng cong độ thấm tƣơng đối cho pha không dính ƣớt ............. 40
Hình 2.16: Một cặp đƣờng cong độ thấm tƣơng đối cho pha không dính ƣớt ............. 41
Hình 2.17: Cơ chế hiệu suất quét (a) hiệu suất quét đứng, (b) hiệu suất quét ngang ... 43
Hình 2.18: Các hiện tƣợng xảy ra khi tiến hành bơm ép (a) Đới đẩy dầu ổn định
(b) Hiện tƣợng trƣợt khí (c) Hiện tƣợng phân tỏa dạng ngón ...................................... 44
Hình 2.19: Sơ đồ phân bố của chất lƣu và đới đẩy dầu trong quá trình WAG ........... 45
Hình 3.1: Mô hình toàn bộ tầng chứa cát kết Miocen dƣới.......................................... 59
Hình 3.2: Mô hình khu vực Đông Bắc tầng chứa cát kết Miocen dƣới ....................... 60
Hình 3.3: Mô hình phân bố độ rỗng ............................................................................. 63
Hình 3.4: Mô hình độ bão hòa dầu ............................................................................... 63
Hình 3.5: Mô hình độ thấm theo phƣơng X ................................................................. 64
Hình 3.6: Mô hình độ thấm theo phƣơng Y ................................................................. 64
Hình 3.7: Mô hình độ thấm theo phƣơng Z .................................................................. 64
Hình 4.1: Lƣu lƣợng dầu khai thác của giếng 2P khi bơm ép nƣớc ............................. 68
Hình 4.2: Lƣu lƣợng dầu khai thác của giếng 3P khi bơm ép nƣớc ............................. 68
Hình 4.3: Độ ngập nƣớc của giếng 3P khi bơm ép nƣớc ............................................. 69
Hình 4.4: Hệ số thu hồi các trƣờng hợp bơm ép WAG ................................................ 72
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện lƣợng dầu gia tăng của các trƣờng hợp bơm ép WAG
so với bơm ép nƣớc ...................................................................................................... 72

- viii -


Hình 4.6: Biểu đồ so sánh lƣợng dầu thu hồi khi bơm ép xen kẽ khí nƣớc giữa
các giếng với khi bơm ép cùng một chất lƣu................................................................ 75
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh tổng lƣợng dầu khai thác và lƣu lƣợng khai thác hàng
ngày trƣờng hợp bơm ép WAG với bơm ép nƣớc........................................................ 76

Bảng 2.6. Các thông số lựa chọn của các phƣơng pháp bơm ép khí không trộn lẫn ... 56
Bảng 2.7. Các thông số lựa chọn của các phƣơng pháp bơm ép khí trộn lẫn .............. 57
Bảng 3.1. Đặc tính ban đầu của chất lƣu vỉa ................................................................ 60
Bảng 3.2. Đặc tính hiện tại của chất lƣu vỉa ................................................................. 61
Bảng 3.3. Tính chất của thành hệ ................................................................................. 61
Bảng 4.1. Trƣờng hợp bơm ép nƣớc và dự đoán lƣợng dầu thu hồi ............................ 67
Bảng 4.2. Kết quả và so sánh trƣờng hợp bơm ép nƣớc với bơm ép WAG................. 71
Bảng 4.3. Các trƣờng hợp khảo sát bơm ép khí nƣớc xen kẽ và cùng một chất
lƣu của các giếng bơm ép ............................................................................................. 74
Bảng 4.4. Kết quả thu hồi dầu của truờng hợp bơm ép WAG với các chu kì khác
nhau .............................................................................................................................. 86

-x-


TỪ VIẾT TẮT
BH-1X: Giếng khoan thăm dò đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ
B: Khu vực khai thác chính
C: Khu vực Đông Bắc
STB/D: Stock Tank Barrel/Day
EOR: Enhance Oil Recovery
WAG: Water Alternating Gas
MP: Micellar polymer
ASP: AlkaliC-Surfactant-Polymer
OIIP: Oil Initial In Place
LPG: Liquid Petroleum Gas
MWAG: Miscible Water Alternating Gas
IWAG: Immiscible Water Alternating Gas
SWAG: SimultaCously Water Alternating Gas
SSWAG: Selective SimultaCously Water Alternating Gas

2. Mục tiêu của luận văn
Trình bày các khái niệm cơ bản về các giai đoạn thu hồi dầu, phân loại các
phƣơng pháp thu hồi dầu tăng cƣờng (EOR) và lý thuyết về phƣơng pháp bơm ép khí
nƣớc luân phiên (WAG).
Sử dụng phần mềm Eclipse 100 để tiến hành bơm ép thử nghiệm một số trƣờng
hợp để tìm ra lƣu lƣợng bơm ép và chu kỳ bơm ép tối ƣu trong các trƣờng hợp chạy
thử nghiệm. Từ đó so sánh với phƣơng pháp bơm ép nƣớc để có đánh giá ban đầu về
khả năng thu hồi dầu của phƣơng pháp WAG.
3. Nhiệm vụ của luận văn

- xii -


Nghiên cứu đăc điểm địa chất, hệ thống dầu khí và thực trạng khai thác của tầng
chứa cát kết Miocen dƣới mỏ X bồn trũng Cửu Long.
Tổng quan về các giai đoạn thu hồi dầu và phân loại các phƣơng pháp thu hồi
dầu tăng cƣờng (EOR)
Giới thiệu lý thuyết về phƣơng pháp bơm ép khí nƣớc luân phiên (WAG)
Tiến hành mô phỏng trên mô hình bằng phần mềm Eclipse 100 với các kịch bản
giả định để tìm ra trƣờng hợp tối ƣu cho vùng nghiên cứu .
4. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và nội dung chính gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác
của tầng chứa cát kết Miocen dƣới
Chƣơng 2: Lý thuyết về gia tăng thu hồi dầu và phƣơng pháp bơm ép khí nƣớc
luân phiên (WAG)
Chƣơng 3: Mô hình mô phỏng khu vực Đông Bắc tầng chứa cát kết Miocen
dƣới mỏ X
Chƣơng 4: Đánh giá khả năng áp dụng phƣơng pháp bơm ép khí nƣớc luân
phiên cho khu vực Đông Bắc tầng chứa cát kết Miocen dƣới mỏ X

Hầu hết các lô đã chia có chiều dày trầm tích từ khoảng 2000m trở lên đều đã và
đang đƣợc thăm dò, khai thác bởi các công ty dầu khí theo các dạng hợp đồng kí với
nƣớc chủ nhà nhƣ: Vietsovpetro, JVPC, PCV, Conoco, Cửu Long JOC, Hoàng Long,
Hoàn Vũ, Lam Sơn JOC, VRJ. Đến nay, bồn trũng Cửu Long đƣợc xem là một bể
chứa dầu lớn nhất ở thềm lục địa Việt Nam với các mỏ đang đƣợc khai thác nhƣ: Bạch
Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sƣ Tử Đen, Sƣ Tử Vàng, Sƣ Tử Trắng…

-1-


Chương 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác tầng chứa
cát kết Miocen dưới

Hình 1.2: Các lô dầu khí thuộc bồn trũng Cửu Long và công ty nhà thầu đang
thăm dò khai thác trong bồn
1.1.2. Các yếu tố kiến tạo khu vực chính
Trong khu vực Đông Nam Á có ba yếu tố kiến tạo chính liên quan đến cơ chế tạo
bể trầm tích là:
 Đới hút chìm phát triển từ biển Ấn Độ Dƣơng qua vòng cung đảo
Indonesia.
 Sự va chạm của mảng Ấn Độ vào mảng Âu – Á ở phía Tây Bắc.
 Sự hình thành và tách giãn đáy Biển Đông.
Dọc theo vòng cung đảo Indonesia, sự hình thành tách dãn các bể trầm tích chủ
yếu theo cơ chế sau cung theo tốc độ hút chìm thay đổi lúc mạnh lúc yếu theo thời
gian. So với các bể khác ở Đông Nam Á, các bể sau cung này hình thành tƣơng đối
sớm, chủ yếu trong Eocen, trƣớc khi sự thúc trồi do va chạm giữa mảng Ấn Độ và
mảng Âu – Á có tác dụng mạnh, gây xê dịch các vi mảng.
Sự va chạm các mảng Ấn Độ vào mảng Âu – Á xảy ra đồng thời với sự xoay và
dịch chuyển lên phía Bắc của vòng cung Philippin tạo nên không gian cho các chuyển
động thúc trồi của các địa khối dọc theo các đứt gãy lớn trong khu vực do sự chèn ép

Miocen dƣới ở chiều sâu 2755-2819m cho dòng dầu công nghiệp lƣu lƣợng đạt 342
m3/ngày. Kết quả này đã khẳng định triển vọng và tiềm năng dầu khí của bể.
 Giai đoạn 1975-1979: năm 1976 công ty địa vật lý CGG (Pháp) đã khảo sát
1210.9km theo các con sông của đồng bằng sông Cửu Long và vùng ven biển Vũng
Tàu – Côn Sơn, và kết quả là đã khẳng định sự tồn tại của bể Cửu Long với chiều dày
trầm tích Đệ Tam dày. Năm 1978, công ty Geco (Nauy) đã thu nổ địa chấn trên một số
lô với tổng số chiều dài 11,989.5km và làm chi tiết trên cấu tạo Bạch Hổ với mạng
lƣới 2x2, 1x1.
 Giai đoạn 1980-1988: công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí trong giai đoạn này
đƣợc triển khai rộng khắp, nhƣng tập trung chủ yếu vào một số đơn vị. Điểm nổi bật
trong giai đoạn này là Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro đã khoan 4 giếng trên các
cấu tạo Bạch Hổ và Rồng trong đó có 3 giếng phát hiện các vỉa dầu công nghiệp trong
cát kết Miocen dƣới và Oligocen, tháng 9 năm 1988 Vietsovpetro phát hiện dòng dầu
trong đá móng granite nứt nẻ.
 Giai đoạn từ năm 1989 đến nay: đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất
công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ở bể Cửu Long. Đến cuối năm 2003 đã
có 9 hợp đồng tìm kiếm thăm dò đƣợc kí kết trên các lô với tổng số giếng khoan thăm
dò, thẩm lƣợng, khai thác là 300 giếng trong đó Vietsovpetro chiếm khoảng 70%.
Bằng kết quả khoan, nhiều phát hiện dầu khí đã đƣợc xác định nhƣ: Rạng Đông (lô
15.2), Sƣ Tử Đen, Sƣ Tử Vàng, Sƣ Tử Trắng (lô 15.1), Topaz North, Diamond, Pearl,
Emerald (lô 01), Cá Ngừ Vàng (lô 09.2), Voi Trắng (lô 16.1), Đông Rồng, Đông Nam

-4-


Chương 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác tầng chứa
cát kết Miocen dưới
Rồng (lô 09.1). Trong số phát hiện này có 5 mỏ dầu: Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Sƣ
Tử Đen, Hồng Ngọc hiện đang đƣợc khai thác với tổng sản lƣợng khoảng 45,000
tấn/ngày. Đến nay, đã đƣa vào khai thác các mỏ mới nhƣ Sƣ Tử Vàng, Sƣ Tử Trắng và

khoan thăm dò và thẩm lƣợng. Bên cạnh đó, có khá nhiều giếng khoan khai thác đã
đƣợc khoan và hoàn thành trong phát triển mỏ giai đoạn 1.
Giếng khoan tìm kiếm đầu tiên của Cửu Long JOC khoan vào năm 2000. Kết quả
thử vỉa cho lƣu lƣợng 5655 thùng dầu/ngày từ đá móng, 1366 thùng dầu/ngày từ tầng
Oligocen và 5600 thùng dầu/ngày từ tầng Miocen dƣới tại mỏ X. Sau đó nhiều giếng
thẩm lƣợng khác đã đƣợc khoan. Từ các kết quả thu đƣợc đã cho phép công bố phát
hiện thƣơng mại đầu tiên vào năm 2001.
1.2.3. Địa tầng và cấu trúc của mỏ X
1.2.3.1.

Địa tầng

Móng Trƣớc Đệ Tam
(Nóc của tầng móng từ 2475m – 2800m đến 4000m, độ sâu thẳng đứng so từ mặt
nƣớc biển và tính tƣơng tự cho các độ sâu bên dƣới (spill point))
Thạch học gồm có đá granite, nhiều đai mạch basalt/andesite, monzodiorite. Có
một khoảng bị kaolinite hóa (phong hóa) dày từ 4-55m bao phủ tầng móng nứt nẻ.
Đá móng granite bao gồm khoảng 12-34% (chủ yếu 18-29%) quartz, 9-38% (chủ
yếu 15-30%) K-feldspar (chiếm ƣu thế orthoclase và thỉnh thoảng microclin), 14-40%
(chủ yếu 22-26%) plagioclase (feldspar trắng đến oligioclase) và 2-10% mica (biotite
và muscovite).
Khoáng vật thứ sinh thƣờng là chlorite, epidote, zeolite, calcite và những khoáng
vật mờ đục nhƣ pyrite và thỉnh thoảng là những oxit sắt. Quartz monzodiorite và
monzodiorite bao gồm từ 2-10% quartz, 15-20% K-feldspar, 40-50% plagioclase
(chiếm ƣu thế ologioclase) và 1-3% mica (biotite và muscovite), với những khoáng vật
chiếm ƣu thế trong đá móng granite. Đá basalt/andesite bao gồm 5-25% ban tinh (chủ
yếu plagioclase và hiếm khi orthoclase, pyroxen, olivin), với 1 khối đá mịn 75-85% vi
tinh plagioclase, thủy tinh núi lửa, phần nhỏ orthoclase, pyroxen.
Mẫu mùn khoan gồm 10% biotite nâu đồng đen, trong một khoảng sạch (ít sét),
quartz trong mờ đến đục và trắng đục, feldspar mịn xám đến hơi hồng (ít), với calcite

dƣới (từ đơn vị vỉa D40 đến D80) bao gồm cát kết, bột kết và sét kết xen kẽ nhau, với
đá vôi mỏng và than đá.
Phụ Thống Oligocen Muộn – Hệ Tầng Trà Tân Trên – Tập C
(Từ 2080/2110m – 2235m đến khoảng 2180 – 2300m, dày 95 - 200m)
Nóc của tập C đƣợc đánh dấu bằng sự xuất hiện của đá sét nâu giàu hữu cơ. Khu
vực này bao gồm cát kết cát kết xen lẫn sét kết và một phần nhỏ bột kết.

-7-


Chương 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác tầng chứa
cát kết Miocen dưới
Cát kết thành phần chính là arkose, sáng màu xám ô liu đến nâu vàng mịn, xám
xanh đến xám nhạt, bao gồm từ rất mịn đến trung bình, thỉnh thoảng thô đến dạng hạt,
góc cạnh đến tròn trịa, quartz trong đến mờ kết cố kết đƣợc nhìn thấy có kaolinite hoặc
khung đá vôi, với độ rỗng thấy đƣợc tốt.
Phụ Thống Miocen Sớm – Hệ Tầng Bạch Hổ - Tập B1
(Từ 1650 – 1750m đến khoảng 2080 – 2110m, dày từ 410 – 440m đến 490m)
Tập B1 bao gồm xen kẽ cát kết, bột kết và sét kết.Tập B1 đƣợc chia làm 2 phần:
“Bạch Hổ trên” mở rộng tới ranh giới bất chỉnh hợp Miocen và “Bạch Hổ dƣới” kéo
dài tới nóc tập C.
Hệ Tầng Bạch Hổ trên
Bao gồm tầng sét Rotalia (sét Bạch Hổ) ở phần trên cùng với phần lớn là sét kết
và phần dƣới là xen kẽ của sét kết, cát kết và bột kết.
Tầng sét Rotalia
Tầng sét Rotalia dày từ 15m đến 20m. Chiếm ƣu thế là sét kết với một phần nhỏ
bột kết.
Sét có màu xanh xám, xám sáng, xám sáng xanh ô liu (sét kết-2), hiếm khi xen
lẫn nâu đỏ, xám đỏ (sét kết-1), mềm tới chắc, vô định hình tới dạng khối, thỉnh thoảng
có chứa tinh thể mica, bột kết và đá vôi, trở nên rắn chắc hơn.

Đá vôi có màu trắng nhạt, xám sáng đến xám vàng, thỉnh thoảng rất rắn chắc.
Dolomite có màu xám cam, hồng, xám nâu và trắng mờ, dạng bở rời cho đến khối.
Thống Pliocen – Kỷ Đệ Tứ - Hệ Tầng Biển Đông – Tập A
(Từ đáy biển đến khoảng 570 – 586m, 525 – 540m).
Tập này gồm có cát kết với các khối sét kết và thƣờng xen lẫn đá vôi, với những
tầng lignite mỏng gần đáy. Những vùng này có thành phần hóa thạch cao.
Cát kết rất không cố kết và mẫu mùn khoan thƣờng là các hạt dạng bở rời có màu
xám xanh ô liu đến xám xanh, thỉnh thoảng vàng nhạt và xám. Cát kết từ vừa đến có
dạng hạt (thƣờng lá các hạt thô) hơi góc cạnh đến gần tròn.
Sét kết nhận thấy là sét-2 xám vừa đến xám sáng và xám xanh ô liu đến xám
xanh đậm, rất mịn, không có hình dạng nhất định và hòa tan đƣợc.
Đá vôi có màu trắng nhạt đến xám vàng, có thể bở rồi, có chứa cát là glauconite,
độ rỗng rất kém đến vừa.

-9-


Chương 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác tầng chứa
cát kết Miocen dưới

Hình 1.6: Cột địa tầng của bồn trũng Cửu Long

- 10 -


Chương 1: Tổng quan về bồn trũng Cửu Long, mỏ X và thực trạng khai thác tầng chứa
cát kết Miocen dưới

Địa tầng của mỏ X



T-1X T-2X

Z-1X

Z-1X

X-2X

X-3X

Y-1X
X-1X

X

Z

T-1X

Y
T-2X

T
Hình 1.8: Mặt cắt đứt gãy của mỏ X
Trong phạm vi lô 15-X, hệ thống đứt gãy hƣớng Đông Bắc – Tây Nam và Đông
– Tây là phổ biến nhất. Đặc biệt, những đứt gãy có phƣơng Đông Bắc – Tây Nam là
các đứt gãy giới hạn cấu tạo. Các đứt gãy hƣớng Đông – Tây, đƣợc phát triển sau các
đứt gãy hƣớng Đông Bắc – Tây Nam. Hầu hết các đứt gãy biến mất ở nóc trầm tích
Oligocen.

và tầng Miocen dƣới. Tầng Miocen dƣới sẽ đƣợc trình bày trong phần đặc trƣng địa
chất tầng chứa cát kết Miocen dƣới.
Tầng sản phẩm đá móng nứt nẻ
Phần lớn tầng đá móng trong cấu tạo X là nứt nẻ. Những khoảng nứt nẻ của đá
granite là tầng sản phẩm cho lƣu lƣợng dầu rất tốt. Đá móng mỏ X chủ yếu là đá
granite xen kẽ quartz monzonite, quartz monzodiorite, monzodiorite, diorite và các đai
mạch. Chiều dày của các đai này (dikes/veins) thay đổi từ nhỏ hơn 1 mét cho đến vài
mét, thƣờng gặp từ 5-10m.
Dƣới đây là một vài đặc điểm của tầng sản phẩm móng:
 Độ rỗng khối đá móng (matrix porosity) gần nhƣ không có.
 Tầng móng có chứa các nứt nẻ mở (open fractures) là nơi chứa dầu rất tốt.
 Độ rỗng và độ thấm của đá móng nứt nẻ giảm theo chiều sâu.

- 13 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status