Xây dựng mạng lưới quan trắc biến đổi đường bờ, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng
mạng lưới cảnh báo thiên tai và sự cố môi trường
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I....................................................................................................................... 3
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN, HẢI VĂN TỈNH SÓC
TRĂNG............................................................................................................................. 3
I.1. ĐẶC KHÍ HẬU...........................................................................................................3
II.2. ĐẶC ĐIỂM THỦY HẢI VĂN..................................................................................5
CHƯƠNG II..................................................................................................................... 7
HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH
SÓC TRĂNG.................................................................................................................... 7
II.1. TRẠM KHÍ TƯỢNG SÓC TRĂNG.........................................................................7
II.2. CÁC TRẠM ĐO MẶN..............................................................................................7
II.3. TRẠM THỦY VĂN ĐẠI NGÃI – SÔNG HẬU......................................................8
CHƯƠNG III.................................................................................................................. 10
XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC BIẾN ĐỔI ĐƯỜNG BỜ, BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG, MẠNG LƯỚI CẢNH BÁO THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ
MÔI TRƯỜNG TẠI SÓC TRĂNG..............................................................................10
III.1. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC BIẾN ĐỔI ĐƯỜNG BỜ.................10
III.2. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.....................10
III.3. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN DÂNG......................10
III.4. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẢNH BÁO THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG.........................................................................................................................11
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
Vùng nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5-11 với gió mùa Tây-Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
với gió mùa Đông-Bắc. Nhiệt độ trung bình nhiều năm cao (khoảng 26,7 oC). Số ngày có
nhiệt độ trung bình từ 26 – 28oC là 206 ngày/ năm.
I.1.2. Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm từ 82,2 – 87,5%. Tháng VII, VIII độ ẩm
tương đối trung bình cao nhất: 86 – 89%. Tháng I và tháng II độ ẩm tương đối trung bình
thấp nhất: 75,6% - 83,2 %.
I.1.3. Chế độ gió
Trong năm có hai mùa: gió Đông Bắc (tháng XI ÷IV) và gió Tây Nam (tháng V
÷X). Gió mùa Đông Bắc (hay gió Chướng), hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô,
gặp thời kỳ triều cường thường gây ra sóng lớn làm cho nước mặn tràn vào đồng ruộng.
Gió mùa Tây nam với thành phần chính là gió hướng Tây có tốc độ trung bình tháng lớn
nhất 1,8 m/s, tốc độ gió tức thời lớn nhất là 27m/s.
Thống kê tốc độ gió (max, min, trung bình) tại Sóc trăng trong thời kỳ 1985-2008
I.1.4. Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm khá lớn, đạt trên 1000 mm. Mùa khô, do
nắng nhiều và độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn (tháng IV lớn nhất: 100 – 150
mm). Mùa mưa, lượng bốc hơi giảm nhiều, tháng VII lượng bốc hơi thấp nhất (50 –
80mm).
I.1.5. Chế độ nắng
Số giờ nắng trung bình khá cao, bình quân cả năm 6,8 – 7,5 giờ/ ngày. Tháng II –
IV, số giờ nắng cao nhất (8 – 10 giờ/ ngày). Tháng VII – IX, số giờ nắng thấp nhất (5 – 6
giờ/ ngày). Số giờ nắng cao trong ngày là đặc điểm thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển.
I.1.6. Chế độ mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến hết tháng XI, trùng với thời kỳ gió mùa Tây
nam, lượng mưa chiếm từ 90 – 95% lượng mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XII và
kết thúc tháng IV năm sau, trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển thực vật do nhiệt lượng dồi dào, ít có
Độ ẩm
Tốc độ gió
trung bình trung bình trung bình
tháng nhiều tháng nhiều tháng nhiều
năm
năm
năm
Lượng bốc
hơi trung
bình tháng
nhiều năm
Số giờ nắng
trung bình
tháng nhiều
năm
(oC)
25,3
25,8
27,2
28,4
27,9
27,3
26,9
26,7
26,6
26,7
26,5
(%)
91,0
101,0
107,0
113,0
65,0
56,0
52,0
56,0
53,0
51,0
65,0
88,0
(giờ)
253,9
235,0
287,6
252,1
195,4
161,0
173,6
163,7
152,9
163,4
196,8
214,5
26,7
Ngày
hình
thành
Ngày đổ
bộ
Khu vực đổ bộ
RUMBIA
LINGLING
Td
MUIFA
DURIAN
6/XI
13/XI
11/XII
31/X
9/XII
23/X
3/XII
6/XI
18/XI
20/XI
28/XI
9/XI
14/XI
7
11
11
7
11
10
Td
2/XII
3/XII
Suy yếu gần Cà Mau
6
MAYSAK
7/XI
11/XI
Cam Ranh
8
Tên cơn bão
1997
tố:
+ Chế độ nước của nguồn sông Hậu qua Châu Đốc;
+ Chế độ thủy triều biển Đông qua cửa Trần Đề và cửa Định An;
+ Hệ thống kênh rạch, công trình nội đồng thuộc vùng Cù Lao.
Chế độ thủy văn mùa lũ: Mùa lũ hàng năm bắt đầu từ trung tuần tháng 7, mực
nước trên sông MêKông tăng nhanh và dòng lũ chảy về phía hạ lưu kết hợp với triều
cường, gió chướng mực thủy triều dâng cao, nếu không có đê bao thì toàn bộ diện tích
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
5
Xây dựng mạng lưới quan trắc biến đổi đường bờ, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng
mạng lưới cảnh báo thiên tai và sự cố môi trường
nhiều vùng trong tỉnh bị ngập sâu dưới mực nước triều trung bình từ 0,3 – 0,5m đặc biệt
có nơi đến 1,0 – 2,0m.
II.2.2. Đặc điểm hải văn
Thủy triều trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là bán nhật triều không đều. Biên độ
thủy triều ở cửa sông Hậu vào khoảng 3m (triều cường) và 1,80m (triều kém). Biên độ
triều giảm dần theo khoảng cách lên thượng lưu.
Hệ thống kênh rạch trong vùng đều có cửa thông với sông Hậu, cho nen chế độ
thủy văn phụ thuộc vào chế độ thủy triều của biển. Theo số liệu quan trắc tại trạm Vũng
Tàu, đỉnh triều bình quân cao nhất là 443 cm (vào các tháng 10, 11), thấp nhất là 58 cm
vào tháng 5, 8. Chân triều cao nhất – 24 cm (tháng 11), chân triều thấp nhất – 300 cm
(tháng 6).
Thủy triều biển ven bờ vùng nghiên cứu có chế độ bán nhật triều không đều.
Tại trạm thủy văn Mỹ Thanh, cửa sông Mỹ Thanh, đặc trưng thủy triều tính toán
dựa trên chuỗi số liệu quan trắc từ năm 1985-2008. Các giá trị đặc trưng triều kiệt được
xác định như sau:
- Tọa độ địa lý:
Kinh độ: 105o58’ Đông
Vĩ độ : 9o36’ Bắc
II.1.2. Lịch sử trạm:
- Trạm được thành lập trước năm 1975 có số liệu quan trắc từ năm 1949 có tên
trạm Sóc Trăng (Khánh Hưng).
- Từ tháng 10/1977 Đài Khí tượng Thủy văn Hậu Giang quản lý trạm.
- Tháng 06/1993 Đài Khí tượng Thủy văn Khu Vực Nam Bộ được thành lập và
quản lý trạm từ đó cho đến nay
II.1.3. Tình hình tài liệu quan trắc:
Chuỗi số liệu quan trắc liên tục từ 10/1977 đến nay.
Trạm quan trắc các yếu tố sau:
- Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ mặt đất
- Ẩm độ không khí
- Lượng bốc hơi
- Lượng mưa
- Số giờ nắng
- Hướng và tốc độ gió
- Loại mây và độ cao.
- Tầm nhìn ngang.
- Các hiện tượng thời tiết
II.2. CÁC TRẠM ĐO MẶN
II.2.1. Trạm Mỹ Thanh
- Tọa độ địa lý:
Kinh độ: 105o10’15.3" Đông
Vĩ độ : 09o25’29.2" Bắc
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
Kinh độ: 105o58’" Đông
Vĩ độ
: 09o36’" Bắc
II.3. TRẠM THỦY VĂN ĐẠI NGÃI – SÔNG HẬU
II.3.1. Vị trí trạm :
- Trạm thuộc lưới trạm điều tra cơ bản của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia.
- Tọa độ địa lý:
Kinh độ: 106o 04’27.3” Đông
Vĩ độ : 09o 44’04.4” Bắc
- Trạm đặt bên bờ phải sông Hậu, thuộc ấp Ngãi Hội 2, xã Đại Ngãi, huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Cách khoảng 300m về phía hạ lưu trạm bên bờ phải là nơi giao nhau giữa vàm
Đại Ngãi và sông Hậu; cách 250m phía hạ lưu trạm bên cù lao Dung có ngã ba giao nhau
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
8
Xây dựng mạng lưới quan trắc biến đổi đường bờ, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng
mạng lưới cảnh báo thiên tai và sự cố môi trường
giữa Rạch Miễu và sông Hậu; cách khoảng 800m phía thượng lưu trạm bên bờ phải có
ngã ba giữa rạch RocLa và sông Hậu, trạm cách cửa biển Trần Đề khoảng 40 km.
II.3.2. Lịch sử trạm:
- Trạm Đại Ngãi được xây dựng từ ngày 01/01/1909 (theo tài liệu của Cục Quản lý
đường sông). Trạm bắt đầu thu thập số liệu từ năm 1912 nhưng không liên tục
- Từ ngày 27/06/1977 Cục Quản lý đường sông giao trạm cho Đài Khí tượng Thủy
văn Hậu Giang quản lý.
đặt tại trạm khí tượng thủy văn Sóc Trăng. Trung tâm có nhiệm vụ xây dựng các bản đồ
biến đổi đường bờ dựa vào việc phân tích ảnh viễn thám. Thường xuyên công bố các bản
đồ biến đổi đường bờ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để có hướng khắc phục.
Phương pháp thực hiện:
Ảnh vệ tinh sử dụng để hiệu chỉnh là ảnh vệ tinh SPOT 4 ( loại Panchromatic).
Đối với thành lập bản đồ địa hình: dùng phương pháp hiệu chỉnh bản đồ địa hình
cũ theo ảnh vệ tinh SPOT 5, có chia mảnh lại cho phù hợp với lãnh thổ ven biển của tỉnh.
Đối với thành lập bản đồ biến động đường bờ: dùng phương pháp bản đồ - viễn
thám để xác định các đoạn bờ có hiện tượng bồi tụ, xói lở xen kẽ nhau. Bản chất của
phương pháp này là việc xác định và so sánh hiện trạng đường bờ biển có trên ảnh vệ tinh
viễn thám đa thời gian (ảnh đã được nắn chỉnh hình học với độ chính xác cao) và trên bản
đồ, sau đó tích hợp chúng trên nền bản đồ địa hình chuẩn; từ đó tái lập trạng thái và vị trí
không gian của chúng theo từng cặp thời gian kế tiếp nhau. Trong quá trình phân tích ảnh
cần phải sử dụng phương pháp nội suy theo mực nước triều tại thời điểm chụp ảnh với độ
sâu đáy biển.
III.2. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trong trạm khí tượng Sóc Trăng thành lập thêm một ban chuyên phân tích, đánh
giá tình hình biến đổi khí hậu của tỉnh thông qua các yếu tố khí hậu được quan trắc là
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, gió. Các yếu tố được quan tâm thường
xuyên là nhiệt độ, lượng mưa và gió. Hàng tháng thông báo biểu đồ thay đổi nhiệt độ,
lượng mưa, gió cho người dân và Sở Tài nguyên Môi trường biết để có biện pháp thích
ứng với những biến đổi đó.
III.3. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN DÂNG
Hiện có 17 trạm khí tượng thủy văn biển quan trắc các yếu tố khí tượng và các yếu
tố hải dương: (hướng sóng và độ cao sóng, mực nước, nhiệt độ nước biển, độ mặn nước
biển, trạng thái mặt biển v.v...). Ngoài ra, còn có 1 tàu nghiên cứu biển phục vụ điều tra
khảo sát biển.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
đoán ảnh vệ tinh MODIS, MTSAT, sẽ xây dựng, lắp đặt thêm các trạm đo mưa tự động,
trạm đo gió tự động và 1 trung tâm tự động thu nhận, xử lý, phân tích số liệu và ra quyết
định. Thay vì phải làm thủ công như hiện nay khi các cán bộ khí tượng thuỷ văn phải trực
tiếp cầm sổ sách đi đo (cập nhật) số liệu tại các trạm đo mưa, đo gió thì nay mọi thông tin
về lượng mưa, cường độ mưa, các ngưỡng có thể gây ngập lụt, lũ quét; sức gió; dự báo
hướng, cường độ và tốc độ di chuyển của bão.. từ các trạm sẽ tự động cập nhật liên tục số
liệu thời gian thực bằng (qua) hệ thống đường truyền di động GMS về Trung tâm điều
hành. Khi lượng mưa, lượng gió vượt ngưỡng và có khả năng xảy ra thiên tai (lũ quét) thì
trạm cảnh báo sẽ tự động phát tín hiệu thành tiếng còi hoặc tiếng loa để người dân biết,
chủ động phòng tránh.Với sự phát triển mạnh mẽ của mạng điện thoại di động GSM hiện
nay, đặc biệt là dịch vụ kết nối Internet, truyền data và tin nhắn, phủ sóng rộng khắp cho
phép truyền thông tin, số liệu nhanh chóng, ổn định ngay cả trong điều kiện thời tiết khắc
nghiệt. Nhờ đó, Trung tâm điều hành hệ thống các trạm tự động đảm bảo thông suốt, ổn
định, liên tục 24/24 giờ.
Lắp các máy quan trắc địa chấn trên các trạm khí tượng thủy văn sẵn để kịp thời
quan trắc nguy cơ sóng thần xuất hiện
Các thông tin sau khi xử lý sẽ nhanh chóng được chuyển trực tiếp tới các nhà quản
lý (được phân quyền). Do đó, người quản lý dù ở bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều có
thể nhận được thông tin cảnh báo thiên tai để có các biện pháp xử lý và ứng cứu chủ
động, kịp thời.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
11
Xây dựng mạng lưới quan trắc biến đổi đường bờ, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng
mạng lưới cảnh báo thiên tai và sự cố môi trường
Hình: trạm quan trắc khí tượng tự động (quan trắc gió, mưa, bức xạ, độ ẩm, nhiệt độ)
hoạt động quanh năm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam – Nghiên cứu biến động bờ biển tỉnh Sóc Trăng
bằng công nghệ Viễn thám – Trung tâm quy hoạch, điều tra và đánh giá tài nguyên môi
trường Biển và Hải đảo Việt Nam – 2009
2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam – Điều kiện thủy văn, hải văn tại khu vực ven
biển tỉnh Sóc Trăng – Trung tâm quy hoạch, điều tra và đánh giá tài nguyên môi trường
Biển và Hải đảo Việt Nam – 2009
3. Trần Công Minh – Khí hậu và khí tượng đại cương – Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội –
2007
4. Nguyễn Quang Chiến - Genesis – Mô hình trị số mô tả biến đổi đường bờ - Khoa BĐH Thủy Lợi – 29/4/2008.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
14