ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN VÀ HẢI DƢƠNG HỌC
Nguyễn Ý Nhƣ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT NGHIÊN CỨU ẢNH
HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN DÒNG CHẢY SÔNG BẾN HẢI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHẤT LƢỢNG CAO
Ngành Thủy văn Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Sơn
Hà Nội - 2009 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƢU VỰC SÔNG BẾN HẢI 6
2
1.3.2.5 Ngành lâm nghiệp 25
1.4. CÁC HIỆN TƢỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN 26
1.4.1. Tình trạng hạn hán 26
1.4.2. Tình trạng úng lụt 27
1.4.3. Tình trạng lũ quét: 27
CHƢƠNG 2. 29
MÔ HÌNH SWAT 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MƢA RÀO – DÒNG CHẢY 29
2.1.1 Cấu trúc chung của mô hình mƣa - dòng chảy 30
2.1.2. Giới thiệu một số mô hình mƣa – dòng chảy 31
2.1.2.1. MIKE – SHE 31
2.1.2.2. HEC-HMS 31
2.1.2.3. NASIM 32
2.1.2.4. SAC – SMA (Sacramento) 33
2.1.2.5. HBV 33
2.1.2.6. Mô hình NAM 33
2.1.2.7 Mô hình SCS 34
2.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TỔNG QUAN MÔ HÌNH SWAT 35
2.3 CẤU TRÖC MÔ HÌNH SWAT 39
2.3.1. Mô hình lƣu vực 39
2.3.2. Mô hình diễn toán 39
2.4 PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH SWAT 40
2.4.1. Dòng chảy mặt 40
2.4.1.1. Phƣơng pháp chỉ số đƣờng cong SCS 40
2.4.1.2. Phƣơng pháp thấm Green và Ampt 41
2.4.1.3. Hệ số lƣu lƣợng đỉnh lũ 42
2.4.1.4. Hệ số trễ dòng chảy mặt 42
2.4.1.5. Tổn thất dọc đƣờng 43
3.4 LỰA CHỌN KỊCH BẢN PHÙ HỢP VỚI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 56
3.4.1 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu 56
3.4.2 Lựa chọn kịch bản thay đổi mặt đệm 57
CHƢƠNG 4. 59
ÁP DỤNG MÔ HÌNH SWAT TÍNH TOÁN CHO CÁC KỊCH BẢN LỰA CHỌN 59
4.1 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT TÍNH TOÁN DÕNG CHẢY LƢU VỰC SÔNG BẾN HẢI
59
4.1.1 Số liệu đầu vào 59
4.1.2 Tính toán mô hình 59 4
4.1.3 Kêt quả hiệu chỉnh bộ thông số của mô hình 60
4.1.4 Kết quả kiểm định mô hình 63
4.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI DÕNG CHẢY 64
4.2.1 Kịch bản B2 64
4.2.2 Kịch bản A1FI 66
4.2.3 Kịch bản biến đổi hàm lƣợng CO2 trong khí quyển 67
4.3 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP PHỦ THỰC VẬT TỚI DÕNG CHẢY TRÊN LƢU
VỰC 68
4.3.1 Kịch bản 1 68
4.3.2 Kịch bản 2 69
4.3.3 Kịch bản 3 70
4.4. NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ LỚP PHỦ
THỰC VẬT TỚI DÕNG CHẢY 71
KẾT LUẬN 73
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined.
6
Chƣơng 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƢU VỰC SÔNG BẾN HẢI
1.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Lƣu vực sông Bến Hải nằm phía Bắc tỉnh Quảng Trị nằm trong phạm vi
16
0
47 đến 17
0
11 vĩ độ Bắc
106
0
38
’
53
’’
đến 107
0
08
’
53
’’
kinh độ Đông
Phía Bắc và Tây Bắc giáp với lƣu vực sông Nhật Lệ tỉnh Quảng Bình.
Phía Tây giáp với lƣu vực sông Sê Păng Hiêng.
Phía Nam giáp với lƣu vực sông Thạch Hãn
Phía Đông là biển.
Đồng bằng hạ du sông Bến Hải, cao độ biến đổi từ +1,0 2,5 m; địa hình
bằng phẳng, đã đƣợc khai thác từ lâu đời để sản xuất lúa nƣớc. Dọc theo
chiều dài dòng chảy của sông Sa Lung dạng đồng bằng này có tới gần 8.000
ha.
Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam cầu
Hiền Lƣơng tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải đồng bằng này là từ
phía Tây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm. Cao độ bình quân dạng địa hình
này từ +0,5 1,5. Dạng địa hình này cũng đã cải tạo để gieo trồng lúa nƣớc.
Vùng đồi: Địa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục, có những khu
nhỏ dạng bình nguyên nhƣ khu đồi Hồ Xá (Vĩnh Linh). Độ dốc vùng núi bình quân
từ 15 18
0
. Địa hình này rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng cạn, cây công
nghiệp và cây ăn quả; cao độ cao nhất của dạng địa hình này là +150 m, cao độ bình
quân +70 m. Đây là dạng địa hình có thế mạnh của tỉnh Quảng Trị, dạng địa hình
này chiếm tới 50% diện tích tự nhiên của các lƣu vực sông. 8
Vùng núi cao: Do chiều ngang tỉnh Quảng Trị hẹp, từ dải Trƣờng Sơn ra đến
biển khoảng 100km, núi cao nên địa hình này dốc, hiểm trở; các triền núi cao có
xen kẽ các cụm đá vôi. Địa hình này thích hợp cho cây lâm nghiệp và rừng phòng
hộ đầu nguồn.
Tóm lại, địa hình vùng nghiên cứu rất phức tạp nhƣng cũng có nhiều tiềm
năng để phát triển một nền kinh tế nông nghiệp đa dạng và một nền kinh tế hàng
hoá có giá trị cao.
1.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng
a. Địa chất
Cấu tạo địa chất của vùng đƣợc chia thành 3 vùng rõ rệt là vùng đồi núi,
vùng đồng bằng và vùng cát ven biển.
sông thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá
Mazma. Nhiều nơi hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm
bụi, cây có gai. Đất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh.
Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu . Diện tích
khoảng 10.200 ha. Đất có tầng dày trên 1,2 m có tới 6.300 ha. Đây là hai
khối Bazan lớn nhất của tỉnh và có nhiều tiềm năng phát triển cây công
nghiệp dài ngày nhƣ hồ tiêu, cà phê, cao su. Khu Cồn Tiên - Dốc Miếu là
vùng cao su chủ lực của tỉnh.
Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng: đƣợc hình thành trên đá
mẹ sa phiến thạch, tầng mỏng, bị bào mòn mạnh, thực vật nghèo nàn. Vùng
đất này phù hợp với trồng cây lâm nghiệp để tái tạo môi sinh môi trƣờng.
Vùng đồi, núi dãy Trường Sơn: ở đây núi cao bị chia cắt mạnh đầu nguồn.
1.1.4. Thảm thực vật
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng bị huỷ diệt khốc
liệt, lớp phủ thực vật bị tàn phá. Ngay khi đất nƣớc thống nhất, kế hoạch khôi phục
lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái trở thành kế hoạch hành động
cụ thể và tích cực. Đến 1990, nhiều diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh do
khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện. Rừng trồng theo chƣơng trình hỗ trợ của PAM
(Chƣơng trình An toàn lƣơng thực Thế giới) dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển
nhanh và có hiệu quả môi trƣờng rõ rệt. Từ các Chƣơng trình Quốc gia 327, 264 và
kế hoạch trồng rừng, trồng cây của cấp tỉnh, phát động và đầu tƣ, đã nâng cao tỷ lệ
che phủ rừng khá nhanh. Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, trong giai đoạn từ
1995 đến 2000, thực hiện hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cƣờng khoanh nuôi
phục hồi rừng tự nhiên, độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm. Đến năm 2003
độ che phủ của rừng đạt 36,5%. Tỉnh Quảng Trị gần nhƣ vùng đất vành đai trắng
trong thời gian chiến tranh, chỉ sau hơn 28 năm, rừng che phủ đất đai tự nhiên từ 10
7,4% lên hơn 36.5% là một thành quả sinh thái quan trọng.
C)
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Đ.Hà
19.2
19.3
22.5
25.6
28.2
29.3
29.6
28.8
27.1
25.1
22.5
19.9
24.8
Q.Trị
thống kê lƣợng mƣa bình quân nhiều năm của các trạm thể hiện:
Bảng 2. Mƣa bình quân nhiều năm (mm)
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Vĩnh
Linh
129.9
83.3
48.6
51.9
101
97.8
94.3
125.3
420.2
766
462.3
227
2291.8
Thạch
Hãn
84.3
60.7
48.9
63
135
105.7
82.9
135.3
476.4
710.6
438.6
240.7
2627.3
Cửa
Việt
57.6
48.6
33.1
50.8
103
63.4
68.1
150.3
398.6
574.3
415.7
219.6
IX
X
XI
XII
Năm
Đông Hà
92
91
91
93
91
79
81
79
84
85
88
89
86,9
1.1.5.4. Bốc hơi
Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200-1300mm. Ở vùng
đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi. Lƣợng bốc hơi bình
quân tháng lớn nhất tại Đông Hà là 219 mm/tháng (xem bảng dƣới đây). Lƣợng bố
hơi ngày lớn nhất vào tháng 7, bình quân 1 ngày bốc hơi tới 7mm.
Bảng 4: Bốc hơi bình quân tháng (mm)
Trạm
I
II
III
IV
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
95
92
106
169
223
235
242
192
151
145
84
106
1840
1.1.6. Mạng lƣới sông ngòi
Sông Bến Hải: có diện tích lƣu vực 813 km
2
bắt nguồn từ đỉnh Ðông Y ở cao
đá vôi
(km
2
)
Độ
cao
bình
quân
lƣu
vực
(m)
Độ
dốc
bình
quân
lƣu
vực
(%)
Chiều
rộng
bình
quân
lƣu
vực
(km)
Mật
độ
lƣới
sông
(km/
16
11
55.4 5
2
Khe
Mƣơi
300
22
10
57.4 5.7
3
Phụ
lƣu số
3
34
10
6.2
Phụ lƣu cấp II : có 6 phụ lƣu cấp II phụ lƣu số 1, phụ lƣu số 2, Sa Lung, Ðảo
Trƣờng, Châu Thị và Mỹ Tá_các phụ lƣu cấp II này đều đổ vào sông Bến Xe. 13
1.2. MẠNG LƢỚI KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN VÀ NGUỒN NƢỚC
1.2.1 Mạng lƣới quan trắc khí tƣợng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và
vùng phụ cận
Toàn tỉnh và vùng phụ cận hiện có 5 trạm khí tƣợng: Ðồng Hới (1960-1995),
Ðông Hà (1974-2003), Khe Sanh (1977-2003), Huế (1960-2003), A Lƣới (1973-
2003). Ðo các yếu tố khí tƣợng nhƣ: số giờ nắng, lƣợng mƣa, nhiệt độ không khí,
lƣợng bốc hơi, độ ẩm không khí, tốc độ gió v v Ngoài ra còn có các trạm đo mƣa:
Cửa Tùng (1960-1978), Gia Vòng (1985-2003), Ðông Hà (1974-2003), Thạch Hãn
(1978-2003), Cửa Viêt (1989-2003), Hƣớng Hoá (1974-1990), Khe Sanh (1977-
2003), Ba Lòng (1979-1990), A Lƣới (1973-2003), Huế (1960-2003).
Trong vùng có tài liệu đo dòng chảy tại trạm Gia Vòng trên sông Bến Hải
khống chế diện tích lƣu vực 267 km
2
. Trạm bắt đầu hoạt động từ năm 1977. Trạm
Bến Thiêng trên sông Sa Lung thuộc hệ thống sông Bến Hải, có diện tích lƣu vực là
143 km
2
, đo mực nƣớc và lƣu lƣợng từ năm 1963 đến năm 1966; số liệu tin cậy đã
Các đặc trƣng dòng chảy lƣu vực
Q
0
(m
3
/s)
M
0
(l/s.km
2
)
Y
0
(mm)
1
Bến Hải
Gia Vòng
14,4
53,9
1698
0,61
Bảng 8. Phân phối dòng chảy tháng trong năm (mm) lƣu vực sông Bến Hải
Tên lƣu
vực
I
II
III
IV
V
2 tới 3 tháng và kéo dài tới 8 tháng. Lƣợng nƣớc mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần
30% tổng lƣợng dòng chảy trong năm. Sự phân phối không đều đã gây ảnh hƣởng
lớn cho sinh hoạt và sản xuất. Những năm không có lũ tiểu mãn bổ sung nguồn
nƣớc, cộng với gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh, lƣợng bốc hơi lớn làm cho
các sông suối ở đây khô cạn gây thiệt hại lớn đến ngƣời và tình hình sản xuất. Tuy
nhiên vào khoảng tháng 5-6 trong vùng thƣờng có mƣa tiểu mãn bổ sung lƣợng
nƣớc cho mùa kiệt.
Hàng năm từ tháng IV đến nửa đầu tháng VIII là những tháng có lƣợng dòng
chảy bình quân nhỏ nhất, hầu hết tập trung vào tháng VII hoặc đầu tháng VIII.
Lƣợng dòng chảy bình quân tháng kiệt của các con sông trên lƣu vực sông Bến Hải
từ 10÷15l/s/km2. Tháng 4 và tháng 7 là những tháng kiệt, lƣu lƣợng trên sông nhỏ.
Một số dòng chảy bình quân tháng vào các tháng kiệt chỉ khoảng 10-15l/s/km
2
.
Theo kết quả điều tra kiệt tháng 7 năm 2000 do Viện Quy Hoạch Thủy Lợi
tiến hành, lƣu lƣợng kiệt tại một số vị trí trong vùng nhƣ sau: 15
Bảng 9: Lƣu lƣợng kiệt tại một số vị trí đo
Tuyến đo
Tên sông
Q
Kiệt
(m
3
/s)
Mo (l/s/km
2
)
Tiêm chuyển về Cửa Lác, còn dòng chủ lƣu theo dòng chính chuyển ra cửa
Việt.
Khi sông Thạch Hãn lũ nhỏ, sông Bến Hải lũ lớn, dòng lũ của sông Bến Hải
một phần chuyển về hạ du Thạch Hãn theo kênh Vĩnh Định, một phần lớn
chuyển ra Cửa Tùng, hiện tƣợng trên chỉ xảy ra khi lũ đạt báo động 3 trở lên.
Độ sâu ngập trong đồng nhƣ lũ 1999 nơi sâu nhất là 3,5 - 4,0 m; nơi nông
cũng 1,5 m; tại hạ du Bến Hải ngập 2,5 m.
1.3. HIỆN TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn
chiếm tỷ trọng lớn; trong đó giá trị sản xuất trồng trọt chiếm tỷ trọng cao, ngành
chăn nuôi chƣa phát triển tƣơng xứng với tiềm năng. Quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra chậm, giá trị sản phẩm trên 1 ha canh tác còn thấp, lao động nông
thôn còn dƣ thừa nhiều, thu nhập thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. 16
1.3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
1.3.1.1. Những hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội
Do địa bàn tỉnh Quảng Trị nằm xa các trung tâm kinh tế lớn nhƣ Hà nội,
thành phố Hồ Chí Minh cũng nhƣ các thành phố lớn khác nên hạn chế trong giao
lƣu kinh tế.
Diện tích đất canh tác ít, diện tích đất cát nhiều. Trong tỉnh Quảng Trị diện
tích đất cát khoảng 30.000 ha, lớn hơn so với diện tích đất trồng lúa màu.
Quảng Trị nằm trong vùng thiên tai khắc nghiệt nhất so với các tỉnh khác
trong cả nƣớc. Lũ lụt, hạn hán, bão cát, cát lấp đồng ruộng xảy ra thƣờng xuyên.
Lực lƣợng lao động còn thiếu và yếu do chƣa có chiến lƣợc đầu tƣ dài hạn.
Trong khi đó lực lƣợng chƣa đến tuổi lao động hoặc quá tuổi lao động nhiều Lực
lƣợng hƣởng chế độ chính sách hàng năm do hậu quả của cuộc chiến tranh rất lớn.
Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn, sản phẩm hàng hoá chƣa
nhiều, tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu còn thấp.
ngƣời, trong đó số ngƣời trong độ tuổi lao động 301332 ngƣời. Ðây là nguồn lao
động dồi dào phục vụ phát triển kinh tế. Tỷ lệ lao động đƣợc đào tạo nghề tuy chƣa
cao nhƣng ngƣời dân trong tỉnh khá năng động, chịu khó làm việc và học hỏi nhằm
áp dụng những tiến bộ khoa học vào cuộc sống.
1.3.2. Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị
Định hƣớng cơ bản đối với vùng núi là chuyển nền kinh tế tự cung tự cấp
sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá trên cơ sở nông lâm kết hợp, xã hội hoá nghề
rừng, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây dƣợc liệu, cây đặc sản, cây ăn
quả và chăn nuôi đại gia súc, gắn liền với công nghệ chế biến khai khoáng và dịch
vụ du lịch nhằm ổn định và nâng cao đời sống dân cƣ miền núi.
Bảo vệ và tái tạo tài nguyên rừng, khôi phục môi trƣờng sinh thái, chống xói
mòn đất. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, đồng thời mở rộng mạng lƣới giao lƣu
trao đổi hàng hoá, văn hoá xã hội với các huyện trong tỉnh, với các tỉnh của nƣớc
bạn Lào, Thái Lan. Xây dựng các cụm điểm kinh tế - văn hoá - xã hội cho vùng cao,
vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít ngƣời.
Chú trọng đào tạo cán bộ ngƣời dân tộc thiểu số, từng bƣớc nâng cao mặt
bằng dân trí, cải thiện đời sống tinh thần cho đồng bào dân tộc miền núi.
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các trung tâm, mở rộng mạng
lƣới thƣơng mại, dịch vụ du lịch, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
1.3.2.1. Xu thế phát triển dân số, nguồn nhân lực
Theo định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
toàn tỉnh ở mức 1,2 %. Qui mô dân số đến 2010 toàn tỉnh là 668.700 ngƣời, trong
đó dân đô thị 214.000 ngƣời, chiếm 32%, tỷ lệ lao động chiếm 50,3 % dân số. 18
Bảng 10. Dự báo dân số tỉnh Quảng trị đến năm 2010
TT
Huyện, thị
2002
nghiệp 30,0%, công nghiệp - xây dựng 20,3%, dịch vụ - thƣơng mại 43,6%. Tuy
nhiên từ nay đến 2010 và sau 2010 nông nghiệp vẫn đƣợc ƣu tiên phát triển nhằm
đảm bảo an ninh lƣơng thực cũng nhƣ phù hợp với nguồn vốn và điều kiện tự nhiên
nhƣ đất đai, khí hậu, truyền thống sản xuất của cả vùng.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2000-2010 là: 14-15%
Bình quân thu nhập đầu ngƣời: 712-812 USD/ngƣời/năm bằng 75,72-86,34%
mức bình quân chung cả cả nƣớc.
Bảng 11. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các ngành kinh tế
Thực tế 2002
Kế hoạch phát triển
2005
2010
Giá trị GDP
100
100
100
Nông-lâm-thủy
42.9
41
30
Công nghiệp và xây dựng
18.5
18.7
20.3
Dịch vụ
38.6
40.3
4.26
4. Đất ở
3486.2
0.73
4156
0.87
5. Đất chƣa sử dụng
224205.91
47.24
46664
9.83 19
Bảng 13. Quy hoạch sử dụng đất đến 2010
Loại đất Năm 2002
Năm 2010
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích
474573.57
13.81
10846
11.72
3- Ðất trồng cây lâu năm
18814.05
26.59
23864
25.79
4- Ðất cỏ dùng vào chăn nuôi
101
0.14
4651
5.03
5- Ðất có mặt nƣớc nuôi trồng TS
1030.16
1.46
3100
3.35
II – Ðất lâm nghiệp có rừng
157206.75
33.13
311030
65.54
1/- Rừng tự nhiên
101352.75
64.47
153435
49.33
a/. Ðất có rừng sản xuất
40094.66
3/- Ðất ƣơm cây giống
34.66
0.02
445
0.14
III- Ðất chuyên dùng
18908.02
3.98
20202
4.26
Trong đó: Ðất làm muối
12
0.06
15
0.07
IV- Ðất ở
3486.2
0.73
4156
0.87
1- Ðất ở đô thị
1254.34
35.98
1425
34.44
2- Ðất ở nông thôn
2231.86
0.83
992
2.13
6/ Ðất chƣa sử dụng khác
1312.7
0.59
2333
5
(Nguồn: Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp)
1.3.2.4. Sản xuất nông nghiệp
Vùng nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hoá, tăng sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả và phát triển mạnh ngành
chăn nuôi. Hƣớng phấn đấu đến 2010 một số cây trồng chủ lực của tỉnh nhƣ sau: 20
Cây lƣơng thực :
Ổn định diện tích gieo trồng cây lƣơng thực khoảng 62-64 nghìn ha, đƣa sản
lƣợng lƣơng thực quy thóc đạt 240-250 nghìn tấn vào năm 2010, trong đó sản lƣợng
màu khoảng 24 nghìn tấn; lƣơng thực bình quân đầu ngƣời đạt 359 - 374
kg/ngƣời/năm.
Cây lúa: định hƣớng chủ đạo là ổn định diện tích gieo trồng lúa khoảng 46-
47 nghìn ha, chuyển đổi giống lúa có năng suất cao, có giá trị hàng hoá cao, đồng
thời đảm bảo mục tiêu an toàn lƣơng thực cho toàn tỉnh. Chỉ tăng diện tích ở một số
vùng miền núi trên cơ sở có những công trình thuỷ lợi, đặc biệt là thuỷ lợi nhỏ
nhằm ổn định định canh định cƣ cho đồng bào các dân tộc miền núi. Giảm diện tích
lúa rẫy không chủ động đƣợc nƣớc tƣới, kết hợp luân canh cây trồng nhằm cải tạo
đất. Dự kiến sản lƣợng lúa cả năm đạt khoảng 216-226 nghìn tấn.
Các biện pháp chủ yếu: tăng cƣờng áp dụng kỹ thuật tiên tiến, giống mới
nhằm nâng cao năng suất lúa bình quân cả năm đạt khoảng 4,5 ÷ 4,8 tấn/ha. Đối với
Sử dụng rộng rãi các giống lúa cho năng suất cao, chất lƣợng tốt, kháng đƣợc
sâu bệnh, phổ biến các biện pháp kỹ thuật canh tác mới cho đồng bào dân tộc
phù hợp với điều kiện từng vùng. Bố trí mùa vụ hợp lý và làm tốt công tác
bảo vệ thực vật.
Cây màu lƣơng thực: tiếp tục phát triển cây màu lƣơng thực, góp phần đảm
bảo an ninh lƣợng thực, đồng thời làm thức ăn cho gia súc, đẩy mạnh phát triển
chăn nuôi. Trong cơ cấu màu lƣơng thực, định hƣớng phát triển cây ngô là chủ yếu,
gắn với ngành chế biến thức ăn gia súc.
Cây ngô: phát triển mạnh ở các huyện Hƣớng Hoá, Đakrông, Cam Lộ, Gio
Linh, Vĩnh Linh. Dự kiến diện tích ngô đạt khoảng 4.000 ha vào năm 2010. -
Cây khoai: đẩy mạnh trồng các loại khoai ở vùng đồng bằng, vùng cát ven
biển các huyện Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh. Đến năm 2010
đƣa diện tích khoai lên khoảng 7.000 ha.
Cây sắn: phát triển ở hầu hết các huyện trong tỉnh, nhƣng tập trung chủ yếu ở
Vĩnh Linh, Hƣớng Hoá, Đakrông, Hải Lăng, Triệu Phong. Dự kiến ổn định
diện tích sắn khoảng 4.000 ha, chủ yếu tăng diện tích trồng sắn trên vùng đất
mới khai hoang. Áp dụng giống mới và thâm canh tăng năng suất và chất
lƣợng tinh bột.
Các biện pháp chủ yếu để phát triển cây màu lƣơng thực: đƣa nhanh các bộ
giống ngô, khoai, sắn có năng suất cao, thời gian sinh trƣởng hợp lý và thích nghi
cao với điều kiện thời tiết khí hậu của địa phƣơng; đặc biệt đẩy mạnh đƣa các giống
ngô lai có năng suất cao vào các vùng có quy mô diện tích ngô lớn; đƣa giống sắn
có hàm lƣợng tinh bột cao thay thế cho giống sắn địa phƣơng. Áp dụng tiến bộ về
phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, công nghệ sau thu hoạch để hạn chế thất thoát sản
phẩm. Khuyến khích nông dân sử dụng phân bón hữu cơ nhằm tăng năng suất và
cải tạo đất. 22
Cây công nghiệp ngắn ngày
ha, trong đó có 3.000 ha cây lâu năm và 3.000 ha cây ăn quả hàng năm. Các loại cây 23
ăn quả hàng năm chủ yếu là dứa, na, bơ, nhãn, cam, quýt, chuối. Riêng vùng Tây
Trƣờng Sơn có ƣu thế vùng tiểu khí hậu có thể trồng xoài, chôm chôm, vải thiều ở
Hƣớng Hoá.
Hiện nay ở các huyện còn nhiều đất vƣờn tạp. Hƣớng tới cần cải tạo vƣờn
tạp hiện nay thành vƣờn kinh tế, trồng những cây có giá trị kinh tế cao cho sản
phẩm hàng hoá. Dự kiến đến năm 2010 đƣa diện tích đất vƣờn lên khoảng 11.000-
13.000 ha.
Trên cơ sở phân tích những nguồn lực tự nhiên và kinh tế – xã hội của tỉnh,
báo cáo "Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh
Quảng Trị đến 2010" đã xác định các lợi thế và hạn chế trong tiến trình phát triển
của tỉnh nhƣ sau:
Lợi thế
Có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng biển, ven biển và hải đảo, tiềm năng
du lịch phong phú thuận lợi cho việc mở rộng giao lƣu kinh tế và phát triển
du lịch liên vùng và quốc tế.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản không lớn nhƣng phân bố đều trên lãnh thổ,
có tiềm năng phát triển nông nghiệp với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế sẽ là nơi sử dụng nguồn lao động là động lực cho phát triển kinh tế –
xã hội tỉnh.
Kinh nghiệm qua 15 năm đổi mới đang đóng góp tích cực vào quá trình quản
lý và áp dụng khoa học kỹ thuật, đã làm cho tỉnh bƣớc vào một giai đoạn
phát triển kinh tế – xã hội mới, cao hơn.
Hạn chế:
Kết cấu hạ tầng tuy có phát triển nhƣng còn yếu, chƣa đồng bộ, chƣa tạo
đƣợc môi trƣờng hấp dẫn cho đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế
Chƣa có các cơ sở công nghiệp Trung ƣơng, công nghệ sản xuất công nghiệp
Các biện pháp thực hiện là giao đất, giao rừng đến các hộ gia đình, đầu tƣ tái tạo
rừng kinh tế, rừng trồng và rừng cây công nghiệp, cây ăn quả. hỗ trợ vốn và đầu tƣ
cơ sở hạ tầng cho phát triển lâm nghiệp.
Thuỷ sản: Phát triển ngành thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn, nhằm
tăng hàng hoá xuất khẩu. Tăng cƣờng đánh bắt xa bờ và mở rộng diện tích nuôi
trồng thuỷ sản. Chuyển đổi cơ cấu thuyền bè và tăng cƣờng đội tàu có công suất
lớn. Phát triển các loại hình dịch vụ hậu cần và công nghệ đánh bắt. Xây dựng các
cơ sở chế biến thuỷ hải sản.
Công nghiệp: Đảy mạnh phát triển các ngành công nghiệp thế mạnh nhƣ vật
liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ hải sản. Mạnh dạn áp dụng
khoa học kỹ thuật và đầu tƣ công nghệ cao. Cổ phần hoá và phát triển công nghiệp
tƣ nhân. Phát triển công nghiệp điện, điện tử. Hình thành một số khu công nghiệp
trọng điểm: Khe sanh – Lao Bảo; Đông Hà và Đƣờng 9 – Đông Hà – Cửa Việt –