LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ứng dụng mô hình SWAT khảo
sát biến đổi dòng chảy do biến
đổi khí hậu và sử dụng đất lưu
vực sông Thạch Hãn
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 1
DANH MỤC BẢNG 3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 8
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN 8
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 8
1.1.1. Vị trí địa lý 8
1.1.2. Địa hình, địa mạo 8
1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng 9
1.1.4. Thảm thực vật 10
1.1.5 Khí hậu 11
1.1.6. Thủy văn 15
1.2. HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 18
1.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế 19
1.2.1.1. Những hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội 19
1.2.1.2. Những thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội 19
1.2.2. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị 20
1.2.2.1. Xu thế phát triển dân số, nguồn nhân lực 20
1.2.2.2. Xu thế phát triển kinh tế - xã hội 21
1.2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng tới năm 2010 22
2.4.1.2. Phương pháp thấm Green và Ampt 39
2.4.1.3. Hệ số lưu lượng đỉnh lũ 40
2.4.1.4. Hệ số trễ dòng chảy mặt 40
2.4.1.5. Tổn thất dọc đường 41
2.4.2. Bốc thoát hơi 42
2.4.2.1. Vòm cây 42
2.4.2.2. Bốc thoát hơi tiềm năng 42
2.4.2.3. Bốc thoát hơi thực tế 43
2.4.3. Chuyển động của nước trong đất 44
2.4.4. Nước ngầm 45
2.4.4.1. Tầng ngậm nước nông 45
2.4.4.2. Tầng ngậm nước sâu 45
2.4.5. Diễn toán dòng chảy trong sông 46
2.4.6. Diễn toán trong hồ chứa 46
2.5. THÔNG SỐ MÔ HÌNH 47 2.5.1. Thông số tính toán dòng chảy trực tiếp 47
2.5.2. Thông số tính toán lưu lượng đỉnh lũ 47
2.5.3. Thông số tính hệ số trễ dòng chảy mặt 47
2.5.4. Thông số tính toán tổn thất dọc đường 47
2.5.5. Thông số tính toán tổn thất bốc hơi 47
2.5.6. Thông số tính toán dòng chảy ngầm 47
2.5.7. Thông số diễn toán dòng chảy trong kênh chính 47
2.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ HÌNH 48
CHƯƠNG 3 49
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ THAY ĐỔI MẶT ĐỆM 49
3.1 KHÁI NIỆM KỊCH BẢN 49
3.2 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 50
3.2.1 Sơ lược tình hình biến đổi khí hậu hiện nay 50
PHỦ THỰC VẬT TỚI DÒNG CHẢY 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
1
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ lưu vực sông Thạch Hãn 8
Sơ đồ mạng lưới sông suối và lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực
sông Thạch Hãn 15
Cấu trúc chung của mô hình thủy văn 26
Sơ đồ lịch sử phát triển của mô hình SWAT 33
Diễn biến dòng chảy tháng tương ứng với kịch bản 2 70
Diễn biến dòng chảy tháng tương ứng với kịch bản 3 71
Thay đổi dòng chảy năm tương ứng với kết hợp điều kiện khí hậu khác
nhau và bản đồ sử dụng đất theo kịch bản 3 72
Thay đổi dòng chảy tháng giữa kịch bản kết hợp biến đổi khí hậu-sử
dụng đất so với kịch bản chỉ biến đổi khí hậu 73
Biến đổi % dòng chảy tháng giữa kịch bản kết hợp biến đổi khí hậu A2 –
sử dụng đất 3 so với kịch bản chỉ biến đổi khí hậu A2 74
3
DANH MỤC BẢNG
Diễn biến tài nguyên rừng ở Quảng Trị và hiệu quả 11
Chuẩn mưa năm và sai số quân phương tương đối tính chuẩn mưa năm
của các trạm trên lưu vực sông Thạch Hãn 11
Các cực trị của lượng mưa năm trong thời kỳ quan trắc (1977 – 2004) 12
Kết quả phân mùa mưa - khô trong tỉnh Quảng Trị 12
Phân phối mưa năm theo tháng tại các trạm đo mưa trên lưu vực sông
Thạch Hãn 13
Nhiệt độ bình quân tháng tại trạm ĐôngHà 13
Độ ẩm tương đối trạm Đông Hà (%) 13
Bốc hơi bình quân tháng trạm Đông Hà 14
Số giờ nắng trạm Đông Hà 14
Đặc trưng hình thái sông trong vùng nghiên cứu 16
Kết quả phân mùa dòng chảy lưu vực sông Thạch Hãn 16
Phân phối dòng chảy năm theo tháng lưu vực sông Thạch Hãn 17
Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn 17
Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Thạch Hãn 18
Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực 21
- Mùa lũ mặc dù chỉ kéo dài 4 tháng (từ tháng VIII đến tháng XI hoặc từ
tháng IX đến tháng XII) nhưng mức độ tập trung dòng chảy trong mùa lũ khá lớn,
chiếm tới 62,5 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm. Đây là thời kỳ mưa lớn trong
năm và lũ thời kỳ này có thể xảy ra lũ quét sườn dốc gây đất đá lở hay lũ ngập tràn
ở hạ du. Lũ này thường đi liền với bão gây thiệt hại lớn cho kinh tế xã hội, gây chết
người và hư hỏng các công trình, cơ sở hạ tầng. Tính chất lũ kéo dài từ 5 - 7 ngày,
đỉnh lũ cao, tổng lượng lớn. Với tình hình phát triển kinh tế hiện tại lũ này chỉ có
thể tránh và chủ động làm giảm mức thiệt hại do lũ gây ra.
- Mùa kiệt bắt đầu từ tháng XII hoặc tháng I, kết thúc vào tháng VII hoặc
VIII, kéo dài tới 8 tháng nhưng tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm khoảng
20 - 37,5% tổng lượng dòng chảy cả năm. Sự phân phối không đều đã gây ảnh
hưởng lớn cho sinh hoạt và sản xuất. Tình trạng đó càng trở nên khốc liệt vào các
năm và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt động mạnh.
Hiện nay, việc sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông Thạch Hãn còn
tồn tại những vấn đề sau:
- Nguồn nước đang được khai thác và sử dụng cho những mục đích riêng rẽ,
gây lãng phí và kém hiệu quả. Việc phân bổ nguồn nước cũng chưa hợp lý, chưa
đáp ứng mục tiêu cho các hộ dùng nước.
- Dấu hiệu khan hiếm nước ngày càng cao (lượng nước suy giảm về mùa
kiệt, mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, ô nhiễm nước thải và chất thải tăng .v.v…).
- Tài nguyên đất đang được khai thác và sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau như phát triển công nghiệp, dịch vụ, thủy sản, chuyển đổi giống cây trồng và
vật nuôi .v.v… cũng gây tác động rất lớn đến nguồn nước.
Sự lặp lại của các sự kiện cực đoan ở ở tỉnh Quảng Trị nói chung và lưu vực
sông Thạch Hãn nói riêng trong thời gian gần đây đã khiến mọi người quan tâm đến
tác động của biến đổi khí hậu khu vực, sử dụng đất và những thay đổi cảnh quan do
con người gây ra đối với các hiện tượng cực đoan đó. Để chỉ ra được sự tác động đó
như thế nào thì cần phải hiểu được sự biến đổi khí hậu, sử dụng đất và thảm phủ tác
động đến dòng chảy và các hiện tượng thủy văn theo năm và mùa như thế nào. Kiến
thức này là cần thiết cho việc quy hoạch sử dụng đất để bảo vệ nguồn nước và quản
Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị nói
chung và của lưu vực sông Thạch Hãn nói riêng để phục vụ cho bài toán
quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.
Chứng minh mức độ phù hợp của việc ứng dụng mô hình SWAT cho lưu
vực sông Thạch Hãn trong tính toán dòng chảy.
Hiểu rõ hơn về tác động của sử dụng đất và biến đổi khí hậu. 7
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Dòng chảy của sông Thạch Hãn dưới tác động của biến đổi khí
hậu và sử dụng đất.
Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Thạch Hãn.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ứng dụng mô hình SWAT
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 4 chương chính cùng phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu
tham khảo:
Chương 1: Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Thạch Hãn
Chương 2: Mô hình SWAT
Chương 3: Kịch bản biến đổi khí hậu và thay đổi mặt đệm
Chương 4: Ứng dụng mô hình SWAT tính toán cho các kịch bản lựa chọn
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Trong quá trình thực
hiện, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, các cô trong khoa Khí tượng –
Thuỷ văn & Hải dương học về sự hỗ trợ chuyên môn và kỹ thuật. Đặc biệt, xin bày
tỏ sự cảm ơn chân thành nhất đến hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thanh
Sơn đã tận tình chỉ đạo và góp ý để tác giả hoàn thành luận văn này.
Hình 1.1. Bản đồ lưu vực sông Thạch Hãn
Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, có chiều dài 150 km. Dòng
chính Thạch Hãn, đoạn thượng nguồn (sông Đakrông) chảy quanh dãy núi Da Ban,
khi về tới Ba Lòng sông chuyển hướng Đông Bắc và đổ ra biển tại cửa Việt với diện
tích lưu vực 2660 km
2
(hình 1.1). Đặc điểm các sông của tỉnh Quảng Trị nói chung
và sông Thạch Hãn nói riêng là: lòng sông dốc, chiều rộng sông hẹp, đáy sông cắt
sâu vào địa hình, phần đồng bằng hạ du lòng sông mở rộng, có chịu ảnh hưởng của
thuỷ triều. [10, 13, 18]
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Lưu vực sông Thạch Hãn có thể phân chia thành các vùng địa hình như sau:
vùng cát ven biển, vùng đồng bằng, vùng núi thấp và đồi, vùng núi cao. [11, 12]
9
- chạy dọc từ cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thuỷ theo dạng
cồn cát. Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3 - 4 km, dài đến 35 km. Dốc về 2
phía: đồng bằng và biển, cao độ bình quân của các cồn cát từ 4 đến 6m. Vùng cát có
lớp phủ thực vật nghèo nàn. Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng
nước mưa, cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do mưa đào bới và gió
chuyển đi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng.
- ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải đồi thấp và
cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồn gốc mài
mòn và bồi tụ. Ở đây có các vùng đồng bằng rộng lớn như:
+ Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam
cầu Hiền Lương tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải đồng bằng này là từ 2
phía Tây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm. Cao độ bình quân dạng địa hình này từ
+0,5 1,5m. Dạng địa hình này cũng đã được cải tạo để gieo trồng lúa nước.
+ Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và đồng bằng Cam Lộ: dạng địa hình
bằng phẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước). Cao độ bình quân
các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp. Địa chất trong vùng có những đứt gãy
chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo
10
phương Tây - Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày. Phần thềm lục địa
được thành tạo từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành. [11, 12]
b. Thổ nhưỡng
Lưu vực sông Thạch Hãn có thể được phân chia thành các vùng thổ nhưỡng:
vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng đồi núi dãy Trường Sơn. [11, 12]
- phân bố dọc bờ biển, địa hình đụn cát có dạng
lượn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Dạng trầm tích biển được hình thành từ kỷ Q.
IV
.
Cát trắng chiếm ưu thế, tầng dưới cùng bước đầu có tích tụ sắt, chuyển sang màu
nâu hơi đỏ. Lớp vỏ phong hoá khá dày, thành phần cơ giới trên 97% là cát.
- : hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng
sông thuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Nhiều nơi
hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm bụi, cây có gai. Đất
đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh. Đá xuất lộ lên bề mặt tạo nên
dòng chảy mạnh gây ra xói lở.
- bị chia cắt mạnh, thực vật nghèo.
+ Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hướng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân
Độ, Tân Liên, nông trường Khe Sanh, Hướng Phùng có dạng địa hình lượn sóng,
chia cắt yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày.
+ Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: nằm trong
vùng đứt gãy dọc đường 9, giáp khu vực Lao Bảo.
1.1.4. Thảm thực vật
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh, huỷ
diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá. Ngay khi đất nước thống nhất,
kế hoạch khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái tối ưu, trở
1995
Độ che phủ rừng (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
26,4 %
29.300 ha
Chống cát di động. Phục hoá đất trồng chuyển canh tác
nông nghiệp
2000
Độ che phủ rừng (%)
Rừng trồng (ha)
Hiệu quả
29,7 %
35.064 ha
Phòng hộ ven biển, đầu nguồn
2005
Độ che phủ rừng (%)
Rừng sản xuất (ha)
Rừng phòng hộ (ha)
Rừng đặc dụng (ha)
Hiệu quả
43,2 %
65.947 ha
108.974 ha
33.593 ha
Phòng hộ ven biển, đầu nguồn
1.1.5 Khí hậu
o
(mm)
Sai số quân
phương tương
đối (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
Đông Hà
78-98
21
1,00
0,21
2271,5
4,58
12
2
Khe Sanh
78-04
27
0,99
0,23
2070,3
X
max
Lượng (mm)
3458,2
3424,8
3372,4
4030,3
Năm xuất hiện
1980
1990
1999
1999
X
min
Lượng (mm)
1424,5
1153,5
1305,5
1719,9
Năm xuất hiện
1988
1993
1988
1994
X
max
/X
min
Thạch Hãn
IX XII
72,70
XII X
27,30
3
Cửa Việt
IX XII
72,83
XII X
27,17
4
Tà Rụt
IX XI
59,24
XII X
40,76
5
Khe Sanh
VI XI
81,15
XI V
18,85
Sự phân hoá mưa năm theo tháng cũng khá sâu sắc. Lượng mưa của tháng
mưa nhiều nhất (tháng X) chiếm từ 20 đến 29 tổng lượng mưa năm. Lượng mưa
của tháng ít mưa nhất (I, II, III hoặc IV) rất không đáng kể, chỉ chiếm từ 0,5 đến
2,1 tổng lượng mưa năm. Ba tháng mưa nhiều nhất là các tháng IX, X, XI. Ba
tháng mưa ít nhất là các tháng I, II, III hoặc II, III, IV (bảng 1.5).
13
60,5
128,5
87,4
67,2
167,3
394,3
609,7
438,4
183,4
2254,7
%
2,05
1,63
1,55
2,68
5,70
3,88
2,98
7,42
17,49
27,04
19,44
8,14
100
2
Thạch
Hãn
X
th
Cửa
Việt
X
th
(mm)
64,8
49,0
37,4
59,7
118,7
64,6
59,2
158,1
374,3
575,9
454,9
234,5
2251,1
%
2,88
2,18
1,66
2,65
5,27
2,87
2,63
7,02
16,63
25,58
5,27
7,67
16,45
29,12
13,67
4,32
100
5
Khe
Sanh
X
th
(mm)
15,7
20,4
31,3
87,4
172,2
199,4
196,4
297,6
371,7
416,1
184,9
60,0
2053,1
Mặt khác lượng nước chênh lệch giữa hai mùa là quá lớn, do đó cần phải tính
toán điều tiết để sử dụng nguồn nước một cách hợp lý tạo ra hiệu quả cao cho sản
19.3
22.5
25.6
28.2
29.3
29.6
28.8
27.1
25.1
22.5
19.9
Quảng Trị
19.4
20.4
22.6
25.6
28.1
29.4
29.5
29.0
27.1
25.1
23.2
20.8
Khe Sanh
17.6
18.4
21.8
24.4
25.6
91
93
91
79
81
79
84
85
88
89
86,9
14
d. Bốc hơi
Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200 - 1300 mm. Ở vùng
đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi. Lượng bốc hơi bình
quân tháng lớn nhất tại Đông Hà là 219 mm/tháng (bảng 1.8). Lượng bốc hơi ngày
lớn nhất vào tháng 7, bình quân 1 ngày bốc hơi tới 7 mm.
Bảng 1.8. Bốc hơi bình quân tháng trạm Đông Hà
Trạm
1
2
3
4
5
6
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Đông Hà
95
92
106
169
223
235
242
192
151
145
84
106
1840
f. Gió và bão
Các lưu vực sông thuộc Quảng Trị nói chung và sông Thạch Hãn nói riêng
chịu chế độ khí hậu nhiệt đới, gió mùa. Một năm có 2 chế độ gió mùa chính:
2
, độ dài
sông chính là 150 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là
20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92 (hình 1.2 và
bảng 1.10). [18, 19]
Hình 1.2. Sơ đồ mạng lưới sông suối và lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực
sông Thạch Hãn
16
Bảng 1.10. Đặc trưng hình thái sông trong vùng nghiên cứu
Tên sông
Thạch Hãn
Diện tích lưu vực (km
2
)
2660
Cửa sông
Việt
Chiều dài dòng chính (km)
150
Cao độ bình quân lưu vực (m)
301
Độ rộng bình quân lưu vực (m)
38.6
Độ dốc bình quân lưu vực (‰)
20.1
Mùa kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
Lượng nước mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lượng dòng chảy trong năm.
Sự phân phối không đều đã gây ảnh hưởng lớn cho sinh hoạt và sản xuất. Tình trạng
đó càng trở nên khốc liệt vào các năm và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt
động mạnh. Tuy nhiên vào khoảng tháng 5 - 6 trong vùng thường có mưa tiểu mãn
bổ sung lượng nước cho mùa kiệt. [11, 18, 19]
Bảng 1.11. Kết quả phân mùa dòng chảy lưu vực sông Thạch Hãn
TT
Tên trạm
Mùa lũ
Mùa kiệt
Thời gian
Q
năm
Thời gian
Q
năm
1
Đông Hà
IXXII
76,9
IVIII
23,1
2
Thạch Hãn
VIIIXI
65,1
XIIVII
34,9
17
8,20
4,94
4,06
7,56
7,00
5,68
11,8
39,0
74,8
65,8
35,2
%
5,45
2,94
1,77
1,45
2,71
2,51
2,03
4,21
14.0
26,80
23,6
12,6
2
Thạch Hãn -
Thạch Hãn
Q
bq
- Lũ tiểu mãn thường xảy ra vào tháng 5, 6 và năm nào cũng xảy ra lũ tiểu
mãn. Tính chất lũ này nhỏ, tập trung nhanh, xảy ra trong thời gian ngắn, lũ đỉnh
nhọn, lên và xuống nhanh, thường xảy ra trong 2 ngày nên ít ảnh hưởng đến đời
sống dân cư, chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Lũ sớm xảy ra vào tháng 6 đến đầu tháng 9 hàng năm. Lũ này không có
tính chất thường xuyên nhưng lũ có tổng lượng lớn hơn lũ tiểu mãn, tập trung lũ
nhanh. Thời kỳ xảy ra lũ sớm thường vào thời kỳ triều bắt đầu cao. Do vậy mực
nước lũ cao hơn lũ tiểu mãn. Lũ này ít ảnh hưởng tới dân sinh mà chủ yếu là ảnh
hưởng tới sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản.
- Lũ chính vụ xảy ra từ trung tuần tháng 9 đến cuối tháng 11 đầu tháng 12
hàng năm. Đây là thời kỳ mưa lớn trong năm và lũ thời kỳ này có thể xảy ra lũ quét
sườn dốc gây đất đá lở hay lũ ngập tràn ở hạ du. Lũ này thường đi liền với bão gây
thiệt hại lớn cho kinh tế xã hội, gây chết người và hư hỏng các công trình, cơ sở hạ
tầng. Tính chất lũ kéo dài từ 5 - 7 ngày, đỉnh lũ cao, tổng lượng lớn. Với tình hình
phát triển kinh tế hiện tại lũ này chỉ có thể tránh và chủ động làm giảm mức thiệt
hại do lũ gây ra.
c. Các công trình thủy lợi trên lưu vực
Nhằm mục đích điều tiết nước phục vụ canh tác nông nghiệp cũng như các
hoạt động dân sinh kinh tế khác, trên lưu vực sông Thạch Hãn đã được xây dựng
một số các công trình thủy lợi, chủ yếu là các hồ chứa nước tiêu biểu liệt kê trong
bảng 1.13. [12]
Bảng 1.13. Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn
TT
Tên hồ chứa
Địa điểm
Đơn vị quản lý
Dung tích (triệu m
3
)
Chứa
4
Khe Mây
Đông Hà
XNKTN Đông Hà
1,2
0,8
5
Nam Thạch Hãn
Hải Lăng
XNKTN Nam Thạch Hãn
9,3
d. Tình hình tài liệu khí tượng - thủy văn
Trong lưu vực nghiên cứu có 7 trạm khí tượng và thủy văn. Trong đó có một
trạm khí tượng cấp 1 là trạm Đông Hà, 1 trạm khí tượng cấp 2 là trạm Khe Sanh,
hai trạm khí tượng cấp 4 là trạm Ba Lòng, Tà Rụt và một trạm khí tượng cao không
là trạm Thạch Hãn. Trạm Đông Hà và Cửa Việt đây là hai trạm thủy văn cấp 3.
Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn được thể hiện trong hình 1.2 và bảng 1.14. [19]
Bảng 1.14. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Thạch Hãn
TT
Tên trạm
Vĩ độ
Kinh độ
Loại trạm
Yếu tố đo đạc
Thời gian
quan trắc
Ghi chú
0
01'
Khí tượng
X
1979 - 1990
4
Tà Rụt
16
0
25'
107
0
00'
Khí tượng
X
1983 - 1986
1988 - 1990
5
Đông Hà
16
o
50'
107
o
06'
Thủy văn
X, H
1974 - nay
dự báo lũ, kiệt. Hầu hết các tính toán và đánh giá tài nguyên nước trên lưu vực đều
phải sử dụng các biện pháp khôi phục số liệu dòng chảy từ mưa.
1.2. HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn
chiếm tỷ trọng lớn; trong đó giá trị sản xuất trồng trọt chiếm tỷ trọng cao, ngành
chăn nuôi chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra chậm, giá trị sản phẩm trên 1 ha canh tác còn thấp, lao động nông
thôn còn dư thừa nhiều, thu nhập thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. [9]
19
1.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
1.2.1.1. Những hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội
Do địa bàn tỉnh Quảng Trị nằm xa các trung tâm kinh tế lớn như Hà nội,
thành phố Hồ Chí Minh cũng như các thành phố lớn khác nên hạn chế trong giao
lưu kinh tế. [14]
Diện tích đất canh tác ít, diện tích đất cát nhiều. Trong tỉnh Quảng Trị diện
tích đất cát khoảng 30.000 ha, lớn hơn so với diện tích đất trồng lúa màu.
Quảng Trị nằm trong vùng thiên tai khắc nghiệt nhất so với các tỉnh khác
trong cả nước. Lũ lụt, hạn hán, bão cát, cát lấp đồng ruộng xảy ra thường xuyên.
Lực lượng lao động còn thiếu và yếu do chưa có chiến lược đầu tư dài hạn.
Trong khi đó lực lượng chưa đến tuổi lao động hoặc quá tuổi lao động nhiều Lực
lượng hưởng chế độ chính sách hàng năm do hậu quả của cuộc chiến tranh rất lớn.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn, sản phẩm hàng hoá chưa
nhiều, tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu còn thấp.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chưa đồng bộ, còn thiếu và lạc hậu,
chưa theo kịp với tiến trình phát triển.
1.2.1.2. Những thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội
Lợi thế về đất đai khí hậu, nguồn nước: Tỉnh Quảng Trị có điều kiện tự nhiên
về địa hình, khí hậu, đất đai phong phú. Ở đây có cả vùng núi, trung du, đồng bằng
và ven biển; có tiềm năng để phát triển một nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
rừng, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây dược liệu, cây đặc sản, cây ăn
quả và chăn nuôi đại gia súc, gắn liền với công nghệ chế biến khai khoáng và dịch
vụ du lịch nhằm ổn định và nâng cao đời sống dân cư miền núi. [14]
Bảo vệ và tái tạo tài nguyên rừng, khôi phục môi trường sinh thái, chống xói
mòn đất. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, đồng thời mở rộng mạng lưới giao lưu
trao đổi hàng hoá, văn hoá xã hội với các huyện trong tỉnh, với các tỉnh của nước
bạn Lào, Thái Lan. Xây dựng các cụm điểm kinh tế - văn hoá - xã hội cho vùng cao,
vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít người.
Chú trọng đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao mặt
bằng dân trí, cải thiện đời sống tinh thần cho đồng bào dân tộc miền núi.
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các trung tâm, mở rộng mạng
lưới thương mại, dịch vụ du lịch, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
1.2.2.1. Xu thế phát triển dân số, nguồn nhân lực
Theo dân số toàn tỉnh là 604.671 người (
), dân số thành thị 174.179,
dân số nông thôn 430.492 nhân khẩu (Bảng 1.15). Toàn tỉnh có 154.278 hộ, bình