ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC LỢI
THÁI NGUYÊN - 2016
động lực hoàn thành luận văn của mình.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thùy Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ........................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu...................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................... 4
1.1. Rủi ro lãi suất ............................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất ............................................................. 4
1.1.3. Phân loại rủi ro lãi suất ........................................................................... 6
1.1.4. Những tác động của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ........................................................................................................... 6
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Thái nguyên ................................................................................. 35
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thươngChi
nhánh Thái Nguyên ................................................................................ 35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên ................................................................................ 36
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh................................. 41
3.2. Thực trạng về quản trị rủi ro lãi suất tại Vietinbank Chi nhánh Thái
Nguyên..................................................................................................... 50
3.2.1. Tình hình biến động tài sản nhạy cảm với lãi suất ............................. 50
v
3.2.2. Tình hình biến động nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại
Vietinbank............................................................................................... 51
3.2.3. Phân tích rủi ro lãi suất tại Vietinbank Chi nhánh Thái Nguyên ....... 54
3.2.4. Phân tích thay đổi trong thu nhập từ lãi khi lãi suất biến động.......... 57
3.2.5. Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Vietinbank Chi nhánh Thái
Nguyên .................................................................................................... 64
3.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Vietinbank
Chi nhánh Thái nguyên .......................................................................... 78
3.3. Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Vietinbank Chi
nhánh Thái nguyên ................................................................................. 81
3.3.1. Những kết quả đạt được ....................................................................... 81
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 82
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN................................... 86
4.1. Định hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam đến năm
2020 ......................................................................................................... 86
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
LSCĐ
: Lãi suất cố định
NCLS
: Nhạy cảm lãi suất
NHCT
: Ngân hàng công thương
NHNN
: Ngân hàng nông nghiệp
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
SPDV
: Sản phẩm dịch vụ
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCKT
Bảng 3.2.
Tổng kết tài sản của Chi nhánh qua 3 năm 2013 - 2015 . 43
Bảng 3.3.
Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2013 - 2015 ............ 45
Bảng 3.4.
Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2013 2015 ................................................................................. 49
Bảng 3.5.
Tài sản nhạy cảm lãi suất qua 3 năm 2013 - 2015 .......... 51
Bảng 3.6.
Tình hình biến động nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của
Vietinbank Chi nhánh Thái Nguyên ................................ 52
Bảng 3.7.
Ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng ... 54
Bảng 3.8.
Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất của Chi nhánh qua 3
năm 2013-2015 ................................................................ 55
Vietinbank Thái Nguyên ................................................. 75
Bảng 3.21. Kết quả đo lường thang đo Likert Scale đo lường kết quả
nghiên cứu: Tài trợ rủi ro lãi suất .................................... 77
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1.
Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2013 - 2015................ 47
Biểu đồ 3.2.
Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2013 2015................................................................................. 49
Biểu đồ 3.3.
Tình hình biến động nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của
Vietinbank Chi nhánh Thái Nguyên ............................... 53
Biểu đồ 3.4.
Chi phí trả lãi của Chi nhánh qua 3 năm theo lãi suất .... 57
Biểu đồ 3.5.
Thu từ lãi của Chi nhánh qua 3 năm theo lãi suất .......... 58
Sơ đồ:
nghiên cứu và đưa vào thử nghiệm các mô hình quản trị rủi ro lãi suất…
Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro, đặc biệt là công tác quản trị rủi ro lãi
suất của Vietinbank Chi nhánh Thái Nguyên còn có một số hạn chế, rủi ro lãi
suất vẫn tác động không tốt đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh như sau:
2
Kỹ thuật đo lường rủi ro lãi suất chưa được trang bị đầy đủ kiến thức đầy đủ
cho cán bộ nhân viên ngân hàng; Việc nhận dạng, đánh giá, phòng ngừa rủi ro
lãi suất vẫn còn rất nhiều hạn chế; Chưa xác định chính xác mức độ tổn thất do
thay đổi lãi suất gây ra. Bên cạnh đó, việc nhận thức, phân tích những ưu, nhược
điểm và sử dụng các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất nhưng
vẫn chưa áp dụng thường xuyên, công tác nghiên cứu phát triển đa dạng hóa
các sản phẩm phái sinh trong cơ cấu sản phẩm nhằm hạn chế rủi ro lãi suất
trong hoạt động kinh doanh và để thu hút các khách hàng sử dụng các sản phẩm
trên cũng chưa quan tâm đúng mức…
Vì vậy, công tác quản trị rủi ro lãi suất đối với Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên là vấn đề cần được quan tâm sâu sắc.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái nguyên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quản trị rủi ro
lãi suất tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất ta ̣i
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái nguyên giai đoạn
hàng thương mại.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia thành bốn
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên.
Chương 1
4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro lãi suất
1.1.1. Khái niệm
- Quan điểm truyền thống cho rằng: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không
chắc chắn có thể xảy ra cho con người (Trần Thu Hà, 2007).
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi
ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực: rủi ro có thể gây ra những
tổn thất mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời
cơ.
- Rủi ro lãi suất là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu
khi lãi suất thị trường biến động.
- Rủi ro lãi suất là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân
hàng khi lãi suất thị trường biến động.
huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và
đầu tư giảm xuống.
* Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung cầu vốn trên thị trường liên ngân
hàng
Lãi suất trên thị trường thường xuyên thay đổi. Sự thay đổi của lãi suất
không phụ thuộc vào ý muốn chù quan của Ngân hàng mà phụ thuộc vào mức
cung tiền và cầu tiền tệ trên thị trường.
Mức cung tiền: là tồng thể tiền tệ được sử dụng để giao dịch thanh toán
trên thị trường gồm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống Ngân hàng và tiền gửi
không kỳ hạn có phát hành séc. Chính phủ thực hiện quyền kiểm soát mức cung
tiền tệ đề đảm bào đồng tiền có giá trị.
Mức cầu tiền: là lượng tiền mà các Doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân
muốn nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và tương lai.
6
Trong thị trường tiền tệ, khi lượng cầu tiền vay bằng lượng cung tiền
vay, tại đó mức lãi suất được xác định.
Trước những biến động của lãi suất thị trường, mỗi Ngân hàng thương
mại sẽ có những dự báo khác nhau, nếu như dự báo của Ngân hàng không chính
xác sẽ làm cho Ngân hàng phải chịu thiệt hại do sự thay đổi của lãi suất gây ra.
* Sự biến động của lãi suất thị trường
Lãi suất thị trường thay đổi thường xuyên, Ngân hàng luôn nghiên cứu
và dự báo lãi suất. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Ngân hàng không thể dự
báo chính xác mức độ thay đổi của lãi suất.
Nếu Ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương:
- Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng.
- Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm.
Nếu Ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm:
- Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm.
thực sự theo mức rủi ro mà mình mong muốn.
Nói cách khác, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa
học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu những
tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến
rủi ro thành những cơ hội thành công mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro ở các NHTM Việt Nam là một vấn đề không bao giờ cũ
nhưng lại rất quan trọng đến sự an toàn, ổn định của cả hệ thống tài chính ngân hàng và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Quản trị rủi
ro gồm có các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm
soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.
- Nhận dạng rủi ro: là điều kiện tiên quyết trong quản trị rủi ro. Nhận dạng
rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt
động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại
8
rủi ro, kể cả dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai. Từ đó
đưa ra biện pháp kiểm soát, tài trợ phù hợp cho từng loại rủi ro.
- Phân tích rủi ro: là việc tìm ra nguyên nhân gây rủi ro. Từ việc tìm ra các
nguyên nhân, các nhân tố tác động đến các nguyên nhân, phân tích rủi ro sẽ cho
ta biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.
- Đo lường rủi ro: công việc này đòi hỏi phải thu thập số liệu, lập ma trận
đo lường rủi ro và phân tích. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với
ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên
độ của rủi ro (mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra), đây là tiêu chí có vai trò quyết
định.
- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro: Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị
rủi ro, đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các
chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn
thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng. Các
nhận. Khi một ngân hàng xây dựng cho mình một hệ thống quản trị rủi ro lãi suất
thì trước nhất nó sẽ xác định mức độ rủi ro lãi suất mà ngân hàng chấp nhận. Từ
đó, áp dụng giới hạn rủi ro chấp nhận cho tất cả các hoạt động kinh doanh, sản
phẩm, dịch vụ nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dài hạn.
Mặt khác, quản trị rủi ro lãi suất chính là một điều kiện quan trọng để
nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Vì vậy,
các Ngân hàng thương mại cẩn đánh giá đúng vai trò và tầm quan trọng của hệ
thống quản trị rủi ro lãi suất, đưa ra những chính sách đúng đắn nhằm duy trì
và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như vị thế của mình trong hiện tại và
sau này.
Kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt,
tiềm ẩn nhiều rủi ro. Và cho dù một Ngân hàng có theo đuổi chiến lược quản
lý nào thì cũng khó có thể hoàn toàn loại bỏ được một trong những loại hình
rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhất: Rủi ro lãi suất. Khi lãi suất thị trường thay
đổi, Ngân hàng thấy rằng những nguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu
tư chứng khoán cũng như chi phí đối với tiền gửi và các nguồn vay đều bị tác
10
động. Ngoài ra, sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài
sản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng. Vì vậy, lãi lãi
suất thay đổi tác động đến toàn bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo thu nhập
của Ngân hàng.
Sự biến động lãi suất lớn sẽ gây ra những khó khăn lớn cho các nhà quản
lý Ngân hàng thương mại, đặc biệt là cho những người phụ trách hoạt động đầu
tư vào trái phiếu chính phủ và chứng khoán thanh khoản khác. Khi lãi suất tăng
cao, giá trị thị trường của các khoản đầu tư chứng khoán có thu nhập cố định
(chẳng hạn như trái phiếu) giảm và do đó các Ngân hàng thương mại đã phải
chịu những tổn thất mỗi khi phải bán trái phiếu ra ngoài thị trường. Cùng với
đó là chi phí huy động vốn tăng quá cao làm suy giảm nghiêm trong lợi nhuận
trị của danh mục tài sản.
- Khi lãi suất thị trường tăng (giảm) thì danh mục tài sản có kỳ hạn dài
sẽ giảm (tăng) giá càng lớn.
Đây là một phương pháp khá đơn giản, trực quan để lượng hóa rủi ro lãi
suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Mô hình đo lường rủi ro thông
qua việc xác định mức lãi suất mà tại đó chênh lệch giá trị kỳ hạn đến hạn bình
quân của tài sản Có và tài sản Nợ bằng 0. Để áp dụng phương pháp này, trước
hết ta cần tính kỳ hạn bình quân của một danh mục tài sản. Gọi MA là kỳ hạn
đến hạn bình quân của danh mục tài sản Có, ML là kỳ hạn đến hạn của danh
mục tài sản Nợ, ta có:
Sử dụng công thức sau:
n
MA=
W Ai * MAi
i 1
m
ML WLj * MLj
j 1
Trong đó:
- WAi là tỷ trọng, MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản Có i .
- WLj là tỷ trọng, MLj là kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ j .
- n, m là số loại tài sản Có và Nợ phân theo kỳ hạn.
* Mô hình thời lượng
- WAi, WLj: tỷ trọng của tài sản Có i và tài sản Nợ j.
- n: số loại tài sản Có phân theo tiêu chí kỳ hạn.
- m: số loại tài sản Nợ phân theo tiêu chí kỳ hạn.
với WA1 + WA2 + WA3 +……. + WAN =1
i = 1,2,3, ... .,n
j = 1,2,3, ...,m
* Mô hình định giá lại
Đó là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ
nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ các khoản mục thuộc bên
13
tài sản trong bảng cân đối kế toán và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau
một thời gian nhất định.
Tính dòng tiền theo công thức của Mô hình định giá lại như sau:
Công thức:
rNHi = (CGAPi )x rRi= (RSAi - RSLi) x rRi
Trong đó: rNHi: Là sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i.
CGAPi: Là chênh lệch giá trị giữa tài sản và nguồn vốn của nhóm i
rRi: Là mức thay đổi lãi suất của nhóm i.
RSAi: Số dư ghi sổ của tài sản thuộc nhóm i.
RSLi: Số dư ghi sổ của nguồn vốn thuộc nhóm i.
1.3.3.4. Tài trợ rủi ro lãi suất
Công tác tài trợ rủi ro lãi suất là khâu rất quan trọng. Đây là việc chuẩn
bị các nguồn tài chính khi rủi ro lãi suất xảy ra. Đây cũng là khâu cuối cùng và
quan trọng nhất trong nội dung quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng. Việc
Ngân hàng tiến hành hoạt động phòng chống rủi ro lãi suất thường nhằm đạt 3
mục tiêu cơ bản: